Người sinh năm Mậu Thìn nữ, ngày 17/04/1988 giờ Tý, an vào cung Mệnh Mệnh, nạp âm Mộc. Lá số có 11 cách cục.. Điểm cung mệnh 7.8/10 theo thang 6 chiều (tiềm năng, bền vững, an toàn, quý nhân, minh bạch, tương hợp).
Hỏi thầy về lá số này
Phân tích chuyên sâu tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận hạn năm 2027 — ngày giờ sinh đã điền sẵn, không phải nhập lại.
Xem Luận Giải Chuyên Sâu →Phụ tinh: Thái Tuế, Lực Sỹ, Đế Vượng, Kình Dương, Văn Khúc, Thiên Quý, Hoa Cái
Thìn
Phụ tinh: Thiếu Dương, Lộc Tồn, Lâm Quan, Kiếp Sát, Lưu Hà, Thiên Hỷ, Cô Thần, Thiên Không
Tỵ
Phụ tinh: Tang Môn, Quan Phủ, Quan Đới, Đà La, Tả Phụ, Phượng Các, Thiên Trù, Giải Thần
Ngọ
Phụ tinh: Thiếu Âm, Phục Binh, Mộc Dục, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Việt
Mùi
Phụ tinh: Quan Phù, Đại Hao, Tràng Sinh, Hữu Bật, Long Trì, Lưu Niên Văn Tinh, Thiên Tài, Thiên Thọ
Thân
Phụ tinh: Tử Phù, Bệnh Phù, Dưỡng, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương, Địa Giải
Dậu
Phụ tinh: Tuế Phá, Hỷ Thần, Thai, Linh Tinh, Văn Xương, Thiên Hư, Ân Quang, Thiên Giải
Tuất · Tuần
Phụ tinh: Long Đức, Phi Liêm, Tuyệt, Địa Kiếp, Địa Không, Hồng Loan, Thiên Sứ, Thiên Hình
Hợi · Tuần
Phụ tinh: Bạch Hổ, Tấu Thư, Mộ, Triệt
Tý · Triệt
Phụ tinh: Phúc Đức, Tướng Quân, Tử, Thiên Khôi, Phá Toái, Thiên Đức, Quả Tú, Quốc Ấn
Sửu · Triệt
Phụ tinh: Điếu Khách, Tiểu Hao, Bệnh, Hỏa Tinh, Thiên Khốc, Thiên Mã, Đẩu Quân, Phong Cáo
Dần
Phụ tinh: Trực Phù, Thanh Long, Suy, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Riêu, Thiên Y
Mão
Điểm đại vận tính theo 3 trụ: Thiên Thời (0-5), Địa Lợi (0-1), Nhân Hòa (0-4). Tổng tối đa 10 điểm.
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CN
Tiểu vận năm 2027: cung Mùi — cát nhiều hơn sát. Tiểu vận KHÔNG có điểm riêng; tốt/xấu của năm đọc ở cung hạn và cán cân cát/sát, còn điểm là của khung đại vận bên dưới.
✦ 3 cát tinh hỗ trợ trong năm này.
Đại vận đang chạy: Cung Sửu (35–44t), điểm 7.2/10 — tiểu vận được xét trong bối cảnh đại vận này.
Đường vận qua các năm (điểm đại vận đã làm mượt giữa hai chặng — KHÔNG phải điểm chấm riêng cho từng năm):