Chân dung Abhinav Bindra
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Abhinav Bindra: đối chiếu với cuộc đời thật

Vận động viên bắn súng Ấn Độ, người đầu tiên của nước này giành huy chương vàng Olympic nội dung cá nhân (Bắc Kinh 2008), sau là doanh nhân thể thao.

Sinh 28/09/1982 · 01:10 · Dehradun, Ấn Độ Giờ Sửu · tuổi Nhâm Tuất Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Abhinav Bindra đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở chỗ Mệnh có Hóa Lộc, tiền tài do chính mình tạo ra (ông làm CEO một công ty khoa học thể thao), và cung Thiên Di tốt khớp với việc tập luyện lâu dài ở nước ngoài. Trượt rõ nhất là Quan Lộc và Tài Bạch bị chấm thấp, trong khi ông có vàng Olympic, nhiều giải thưởng và tài sản ước khoảng 10 triệu đô la, và năm Mậu Tý 2008 có lưu Hóa Kỵ vào Quan Lộc đúng năm đỉnh cao.

67%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 3 khớp một phần · 3 trượt
67%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Abhinav Bindra là ai?

Abhinav Bindra sinh ngày 28 tháng 9 năm 1982 tại Dehradun, bang Uttarakhand, trong một gia đình Sikh gốc Punjab. Ông học ở Doon School và St. Stephen's School, rồi học quản trị kinh doanh tại Đại học Colorado Boulder. Vì ở Ấn Độ khi ấy chưa có đủ cơ sở tập luyện tốt, ông sang Đức tập nhiều đợt dài với huấn luyện viên Gaby Buhlmann.

Ông là người nhỏ tuổi nhất dự Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung 1998, lúc 15 tuổi, và là người Ấn Độ trẻ nhất dự Olympic Sydney 2000, nơi ông xếp thứ 11 ở vòng loại và không vào chung kết. Năm 2001 ông giành huy chương đầu tiên tại World Cup Munich, năm 2002 có vàng đồng đội và bạc cá nhân ở Manchester. Tại Athens 2004 ông phá kỷ lục Olympic ở vòng loại nhưng về cuối bảng trong trận chung kết.

Năm 2006 ông vô địch thế giới với 699,1 điểm. Năm 2008 ở Bắc Kinh, ông giành huy chương vàng súng trường hơi 10 m với tổng 700,5 điểm, thắng nhờ phát bắn cuối 10,8. Ông là người Ấn Độ đầu tiên đoạt vàng Olympic nội dung cá nhân. Sau đó ông còn giành nhiều huy chương ở Khối Thịnh vượng chung, và về thứ tư tại Rio 2016 rồi tuyên bố giải nghệ ngày 5 tháng 9 năm 2016.

Sau khi nghỉ thi đấu, ông làm CEO Abhinav Futuristics, mở Quỹ Abhinav Bindra hỗ trợ vận động viên, tham gia Ủy ban Vận động viên ISSF và Ủy ban Vận động viên IOC. Ông nhận Padma Bhushan năm 2009, Thập tự Xanh của ISSF năm 2018 và Huân chương Olympic năm 2024.

Lá số Tử Vi của Abhinav Bindra tóm tắt

Lập theo ngày 28/09/1982, giờ Sửu (01:10 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴTỬ TỨC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
LONG ĐỨC
PHI LIÊM
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
L.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
BÍNH NGỌPHU THÊ
CỰ MÔN (V)
HỶ THẦN
THIÊN PHÚC
THIÊN TÀI
BẠCH HỔ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ĐINH MÙIHUYNH ĐỆ
THIÊN TƯỚNG (Đ)
PHÚC ĐỨC
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
BỆNH PHÙ
MẬU THÂNMỆNH
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
THIÊN MÃ (V)
THIÊN THỌ
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA LỘC
GIÁP THÌNTÀI BẠCH
THÁI ÂM (H)
TẤU THƯ
BÁT TỌA
ĐẨU QUÂN
ĐƯỜNG PHÙ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LA
✦ ABHINAV BINDRA ✦

📅 28/9/1982 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 12/8/1982 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 45 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Nhâm Tuất  ·  Mệnh: Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Thân · Thân: Tuất

Năm Ngọ — Tuổi 45
Đại vận: Tý (45–54t) ● 3.5đ
Tiểu hạn: Tý · Quan Lộc
Lưu đại hạn: Tý · Quan Lộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUPHỤ MẪU
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
VĂN XƯƠNG (B)
THIÊN TRÙ
HÓA KỴ
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
L.HÓA KHOA
QUÝ MÃOTẬT ÁCH
THIÊN PHỦ (B)
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN GIẢI
PHONG CÁO
TỬ PHÙ
THIÊN SỨ
CANH TUẤTPHÚC ĐỨC (THÂN)
THÁI DƯƠNG (H)
TAM THAI
HOA CÁI
THIÊN QUAN
THÁI TUẾ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
ĐỊA VÕNG
NHÂM DẦNTHIÊN DI
LONG TRÌ
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
QUAN PHÙ
TIỂU HAO (Đ)
HỎA TINH (Đ)
LINH TINH (Đ)
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUNÔ BỘC
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
THANH LONG
HÓA QUYỀN
THIẾU ÂM
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
CANH TÝQUAN LỘC
THIÊN CƠ (Đ)
LỰC SỸ
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA QUYỀN
TÂN HỢIĐIỀN TRẠCH
LỘC TỒN
TẢ PHỤ [K]
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
BÁC SỸ
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Tuất
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Thân · Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc
Cung Thân
Tuất · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Tật Ách (7,2)
Cung mạnh nhì
Điền Trạch (6,7)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (1,6)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,7/10 Thiên Đồng và Thiên Lương đồng cung ở Mệnh, chủ phú quý.Lá số gốc: Đồng Lương đồng cung: phú quý, phúc thọ Đúng về danh và của: vàng Olympic, Padma Bhushan, nhiều khoản thưởng và tài sản ước khoảng 10 triệu đô la.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,7/10 Hóa Lộc đóng ở Mệnh cùng chính tinh: tiền tài do chính mình tạo ra.Lá số gốc: Tài Tinh Nhập Mệnh: Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đóng tại cung Mệnh cùng chính tinh — tài lộc vượng phát từ bản thân, tiền tài do mình tạo ra. Ông tự dựng sự nghiệp kinh doanh, làm CEO một công ty đưa khoa học và công nghệ vào thể thao.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,7/10 Thiên Lương gặp Thiên Mã: hay phiêu bạt, thay đổi liên tục.Lá số gốc: Thiên Lương + Thiên Mã: phiêu bạt, thay đổi liên tục Đúng phần xa nhà: ông tập nhiều đợt dài ở Đức. Phần thay đổi liên tục thì bài không ghi, ông gắn bó một nghề.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 2,7/10 Song Hao đắc địa: ham học, thích khám phá.Lá số gốc: Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá Đúng phần học: ông có bằng quản trị kinh doanh. Chuyện thích khám phá thì bài không nêu rõ.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 2,4/10 Cung Quan Lộc chỉ được 2,4/10, công danh không nổi bật.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Tý) — Thiên Cơ (đắc); điểm 2.4/10. Trái hẳn: ông là người Ấn Độ đầu tiên đoạt vàng Olympic cá nhân, danh tiếng quốc tế lớn.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 2,4/10 Vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng. Đúng phần được kính trọng và có mảng y học thể thao. Nhưng nghề làm nên tên tuổi là bắn súng, không phải làm thuốc.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 1,6/10 Thái Âm hãm ở Tài Bạch, chỉ 1,6/10: tiền bạc kém.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Thìn) — Thái Âm (hãm); điểm 1.6/10. Trái với đời thật: tài sản ước khoảng 10 triệu đô la, thêm hàng loạt tiền thưởng sau vàng Olympic.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 4,4/10 Thiên Di vô chính diệu có Triệt: rất tốt, ra ngoài thuận lợi.Lá số gốc: Vô chính diệu có Triệt: rất tốt — Triệt giải trừ cung trống Khớp: ông gây dựng thành tích nhờ tập luyện ở nước ngoài và thi đấu quốc tế.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 4,4/10 Thái Tuế ở Phúc Đức: không hưởng phúc dồi dào, trong họ thiếu hòa khí.Lá số gốc: [Thái Tuế] Không được hưởng phúc dồi dào, khó tránh được tai họa. Trong họ thiếu hòa khí. Bài nêu dòng dõi hiển hách (hậu duệ danh tướng Hari Singh Nalwa), không ghi chuyện bạc phúc hay bất hòa.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1986–1995 Mệnh (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc 3,3/10 · Kém Tuổi ấu thơ và đi học; bài không nêu mốc năm nào trong khoảng 1986–1995.Điểm thấp (3,3) không có dữ liệu để đối chiếu vì bài không kể gì về giai đoạn này. Chưa kiểm chứng
15–24 tuổi1996–2005 Phụ Mẫu (Dậu)Vũ Khúc (đắc) hóa Kỵ, Thất Sát (hãm) 6,1/10 · Trung bình Thiếu niên lên đỉnh: dự Olympic đầu tiên, huy chương quốc tế đầu tiên, vàng Khối Thịnh vượng chung; nhưng cũng trượt chung kết ở Sydney 2000 và cuối bảng ở Athens 2004.[1]Hạng vừa (6,1) nghiêng về phía tăng tiến nhiều hơn là lẫn lộn, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
25–34 tuổi2006–2015 Phúc Đức (Tuất)Thái Dương (hãm) 6,6/10 · Trung bình Đây là thập niên đỉnh cao nhất đời: vô địch thế giới 2006, vàng Olympic 2008, Padma Bhushan 2009.[1]Hạng vừa (6,6) quá thấp so với giai đoạn rực rỡ nhất đời, nên trượt. Trượt
35–44 tuổi2016–2025 Điền Trạch (Hợi)vô chính diệu 7,7/10 · Thuận Giải nghệ năm 2016 nhưng chuyển sang quản lý thể thao và kinh doanh: IOC, Thập tự Xanh 2018, viện y học thể thao 2020, Huân chương Olympic 2024.[1]Hạng tốt (7,7) khớp với thập niên có nhiều bước tiến và vinh danh. Khớp
45–54 tuổi2026–2035 Quan Lộc (Tý)Thiên Cơ (đắc) 3,5/10 · Kém Đại vận hiện tại, ông vẫn là thành viên Ủy ban Vận động viên IOC; chưa đủ dữ kiện để kết luận.Đang diễn ra, chưa chấm đúng sai. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

2000 Khớp một phần
Năm Canh Thìn · 19 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Dự Olympic Sydney khi mới 17 tuổi, xếp thứ 11 vòng loại không vào chung kết, cùng năm nhận Arjuna Award.[1]

Lá số năm đó: Thái Âm đồng cung Thái Dương: ra ngoài có lợi, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Năm Canh Thìn: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Thái Âm đồng cung Thái Dương [lưu đại vận, lưu thái tuế, tiểu hạn]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Tài Bạch
2006 Khớp
Năm Bính Tuất · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Vô địch thế giới với 699,1 điểm, giành suất dự Olympic 2008.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc Thiên Đồng vào Mệnh, ra ngoài lợi ích, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Mệnh; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Quan Lộc; Hóa Khoa (Văn Xương) → Phụ Mẫu; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Tử Tức. · Thái Âm đồng cung Thái Dương [tiểu hạn, đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Tử Tức
2008 Trượt
Năm Mậu Tý · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Giành huy chương vàng Olympic Bắc Kinh, đỉnh cao sự nghiệp.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Kỵ Thiên Cơ rơi vào Quan Lộc, bất lợi cho công danh.Lá số gốc: Năm Mậu Tý: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Tham Lang) → Tử Tức; Hóa Quyền (Thái Âm) → Tài Bạch; Hóa Khoa (Hữu Bật) → Tật Ách; Hóa Kỵ (Thiên Cơ) → Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Quan Lộc
2016 Khớp một phần
Năm Bính Thân · 35 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Về thứ tư ở Rio, không có huy chương, rồi tuyên bố giải nghệ.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Mệnh, Mã Khốc Khách chủ danh vọng, dễ nổi danh.Lá số gốc: Năm Bính Thân: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Mã Khốc Khách [lưu thái tuế · Mệnh]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Tử Tức

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Sửu hay giờ Tý?

Giờ sinh 01:10 chỉ cách ranh giới giờ Tý/Sửu (01:00) 10 phút.

Giai đoạnGiờ SửuGiờ TýĐời thật
Cung MệnhThân · Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa LộcDậu · Vũ Khúc (đắc) hóa Kỵ, Thất Sát (hãm)—
25–34 tuổi2006–2015 6,6 · Phúc Đức 7,8 · Phúc Đức Đây là thập niên đỉnh cao nhất đời: vô địch thế giới 2006, vàng Olympic 2008, Padma Bhushan 2009.
35–44 tuổi2016–2025 7,7 · Điền Trạch 2,5 · Điền Trạch Giải nghệ năm 2016 nhưng chuyển sang quản lý thể thao và kinh doanh: IOC, Thập tự Xanh 2018, viện y học thể thao 2020, Huân chương Olympic 2024.

Hai lá số khớp ngang nhau: lá giờ ghi nhận hợp hơn ở đại vận 4 (2016–2025), còn lá giờ bên cạnh hợp hơn ở đại vận 3 (2006–2015, đỉnh cao Olympic).

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở phần bản mệnh: Hóa Lộc ở Mệnh khớp với người tự tạo ra tiền tài và sự nghiệp, Thiên Di tốt khớp với đời tập luyện và thi đấu ở nước ngoài. Đại vận 4 (hạng tốt) cũng khớp với thập niên đầy vinh danh và bước chuyển sang quản lý.

Chỗ trượt rõ nhất là điểm cung: Quan Lộc 2,4/10 và Tài Bạch 1,6/10 đều thấp trong khi đời thật nổi tiếng và khá giả. Đại vận 3 chấm hạng vừa đúng vào thập niên đỉnh cao nhất, và lưu Hóa Kỵ năm 2008 không báo trước được vàng Olympic.

Bài học: điểm cung thấp không đồng nghĩa với đời thất bại. Nên đọc theo từng câu cụ thể và đối chiếu từng giai đoạn, thay vì nhìn một con số.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Abhinav Bindra sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Abhinav Bindra sinh ngày 28/09/1982 lúc 01:10 tại Dehradun, Ấn Độ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Nhâm Tuất — tuổi Tuất; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của Abhinav Bindra mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thân với chính tinh Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc; cung Thân cư Phúc Đức (Tuất); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Tật Ách, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Abhinav Bindra có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về tiền tài tự tạo và việc ra ngoài thuận lợi khớp với đời ông, nhưng điểm Quan Lộc, Tài Bạch thấp và đại vận 2006–2015 hạng vừa lại trái với đỉnh cao Olympic 2008.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Abhinav Bindra
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.