Chân dung Al Gore
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Al Gore: đối chiếu với cuộc đời thật

Cựu Phó Tổng thống thứ 45 của Hoa Kỳ (1993–2001), ứng viên tổng thống 2000, đồng nhận Nobel Hòa bình 2007 nhờ hoạt động chống biến đổi khí hậu.

Sinh 31/03/1948 · 12:53 · Washington, D.C., Hoa Kỳ Giờ Ngọ · tuổi Mậu Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Al Gore đoán đúng đến đâu?

Lá số Tử Vi của Al Gore trúng rõ ở hai chỗ: cung Quan Lộc báo danh chức lớn, lãnh đạo, và đại vận Quan Lộc (1990–1999) trùng đúng nhiệm kỳ Phó Tổng thống. Chỗ trượt rõ nhất là cung Huynh Đệ nói đông anh chị em, trong khi bài viết ghi ông là con thứ hai trong hai người con.

88%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 5 khớp một phần · 1 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 1 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Al Gore là ai?

Albert Arnold Gore Jr. sinh ngày 31 tháng 3 năm 1948 tại Washington, D.C., là con thứ hai trong hai người con của Albert Gore Sr., nghị sĩ rồi thượng nghị sĩ bang Tennessee, và bà Pauline LaFon Gore. Mùa học ông ở Washington, mùa hè về làm việc ở trang trại gia đình tại Carthage, Tennessee. Ông học trường St. Albans, sau đó vào Harvard năm 1965 và tốt nghiệp loại cum laude tháng 6 năm 1969.

Sau khi tốt nghiệp, ông nhập ngũ tháng 8 năm 1969, làm phóng viên cho tờ The Castle Courier và sang Việt Nam tháng 1 năm 1971, rồi xuất ngũ danh dự tháng 5 năm 1971. Trở về, ông học thần học ở Vanderbilt, làm phóng viên điều tra cho tờ The Tennessean, rồi theo học luật. Năm 1976 ông bỏ dở trường luật để ra tranh ghế hạ nghị sĩ mà cha ông từng giữ.

Ông ngồi ở Hạ viện từ 1977 đến 1985 và Thượng viện từ 1985 đến 1993. Năm 1988 ông tranh cử đề cử tổng thống của đảng Dân chủ, về thứ ba rồi rút lui. Năm 1992 ông nhận lời làm liên danh với Bill Clinton, trở thành Phó Tổng thống thứ 45 từ 1993 đến 2001. Năm 2000 ông là ứng viên Dân chủ, thua ông George W. Bush ở phiếu đại cử tri dù hơn về phiếu phổ thông.

Sau 2001, ông chuyển sang viết sách và hoạt động môi trường. Ông lập The Climate Reality Project, đồng sáng lập Generation Investment Management, và cùng IPCC nhận giải Nobel Hòa bình năm 2007. Phim tài liệu An Inconvenient Truth (Một sự thật phiền toái) về ông thắng giải Oscar. Năm 2024 ông được Tổng thống Joe Biden trao Huân chương Tự do của Tổng thống.

Lá số Tử Vi của Al Gore tóm tắt

Lập theo ngày 31/03/1948, giờ Ngọ (12:53 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴTÀI BẠCH
THÁI DƯƠNG (M)
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
NGUYỆT ĐỨC
ĐẨU QUÂN
BÁC SỸ
TỬ PHÙ
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
LƯU HÀ
L.LỘC TỒN
MẬU NGỌTỬ TỨC
PHÁ QUÂN (M)
LỰC SỸ
THIÊN TRÙ
TUẾ PHÁ
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
KỶ MÙIPHU THÊ
THIÊN CƠ (Đ)
LONG ĐỨC
THANH LONG
THIÊN VIỆT
HÓA KỴ
L.HÓA QUYỀN
CANH THÂNHUYNH ĐỆ
TỬ VI (M)
THIÊN PHỦ (M)
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
PHONG CÁO
BẠCH HỔ
TIỂU HAO (Đ)
HỎA TINH (H)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
BÍNH THÌNTẬT ÁCH
VŨ KHÚC (M)
VĂN XƯƠNG (Đ)
LONG TRÌ
HOA CÁI
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN SỨ
THIÊN LA
L.ĐÀ LAL.HÓA KHOA
✦ AL GORE ✦

📅 31/3/1948 (Dương Lịch) · giờ Ngọ
📅 21/2/1948 (Âm Lịch) · giờ Ngọ
🎂 79 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Mậu Tý  ·  Mệnh: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Dậu

Năm Ngọ — Tuổi 79
Đại vận: Thìn (73–82t) ● 6.5đ
Tiểu hạn: Thìn · Tật Ách
Lưu đại hạn: Sửu · Quan Lộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUMỆNH (THÂN)
THÁI ÂM (M)
PHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT [K]
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
HÓA QUYỀN
ẤT MÃOTHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (Đ)
THIÊN QUÝ
HỒNG LOAN
THIÊN QUAN
THIÊN PHÚC
THIẾU ÂM
PHỤC BINH
L.HÓA LỘC
NHÂM TUẤTPHỤ MẪU
THAM LANG (V)
TẤU THƯ
VĂN KHÚC (Đ)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
THIÊN HÌNH (H)
GIÁP DẦNNÔ BỘC
THẤT SÁT (M)
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TANG MÔN (Đ)
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔ
QUÝ SỬUQUAN LỘC
THIÊN LƯƠNG (Đ)
TAM THAI
BÁT TỌA
THIÊN KHÔI
QUỐC ẤN
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
THIÊN KHÔNG
NHÂM TÝĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
HỶ THẦN
THAI PHỤ
THÁI TUẾ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA KỴ
QUÝ HỢIPHÚC ĐỨC
CỰ MÔN (Đ)
PHI LIÊM
ÂN QUANG
TRỰC PHÙ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Mậu Tý
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Dậu · Thái Âm (miếu) hóa Quyền
Cung Thân
Dậu · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Mệnh (6,9)
Cung mạnh nhì
Quan Lộc (6,8)
Cung yếu nhất
Nô Bộc (3)
Mệnh nạp âm
Hỏa

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6,9/10 Hóa Quyền đóng ở cung Mệnh: bẩm sinh có tố chất lãnh đạo, hợp các vị trí quản lý và quyết định.Lá số gốc: Quan Tinh Nhập Mệnh: Hóa Quyền đóng tại cung Mệnh — thiên bẩm lãnh đạo, uy quyền tự nhiên, thích hợp các vị trí quản lý và quyết định. Ông giữ ghế nghị sĩ, thượng nghị sĩ, rồi Phó Tổng thống và là ứng viên tổng thống của một đảng lớn. Đây là chuỗi vị trí quyết định rõ ràng.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6,8/10 Khôi, Việt hội ở Quan Lộc: có danh chức lớn, làm lãnh đạo, được quý nhân nâng đỡ.Lá số gốc: Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, lãnh đạo · Tọa Quý Hưởng Quý: Thiên Khôi và Thiên Việt chiếu nhau → quý nhân phù trợ, danh vọng hiển đạt. Ông làm nghị sĩ 16 năm, Phó Tổng thống hai nhiệm kỳ, được Clinton chọn làm liên danh. Danh chức lớn là điều bài ghi nhận nổi bật nhất.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,9/10 Hóa Khoa thủ Mệnh: thông minh, học vấn tốt, dễ được người trên đề bạt.Lá số gốc: Hóa Khoa Thủ Mệnh: Hóa Khoa thủ tại cung Mệnh — thông minh, danh tiếng ổn định, học vấn tốt, dễ được người trên đề bạt. Đúng phần học vấn: ông vào Harvard, tốt nghiệp cum laude, luận văn được điểm A. Nhưng hai năm đầu điểm của ông nằm ở nhóm một phần năm cuối lớp, nên câu 'học vấn tốt' chỉ đúng với nửa sau thời đại học.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,9/10 Tả, Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, thẳng thắn, có mưu trí, sớm ly tổ, tự lập.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Đúng phần tự lập và thẳng thắn: ông chọn nhập ngũ như một binh sĩ thường, tự làm phóng viên điều tra. Trái phần ly tổ: ông bước vào chính trường theo đường của cha, ra tranh chính ghế nghị sĩ cha từng giữ.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 5,8/10 Thái Dương sáng ở Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền.Lá số gốc: Thái Dương sáng tại Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền Đúng phần có nhiều vai trò kinh doanh, đầu tư: sáng lập và làm chủ tịch các tổ chức, từng ở hội đồng quản trị Apple. Phần 'giàu lớn' thì bài không nêu con số tài sản nào, nên không chấm trọn.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,6/10 Liêm Trinh, Thiên Tướng ở Điền Trạch: nhà đất trước ít sau nhiều.Lá số gốc: [Liêm Trinh, Thiên Tướng] Nhà đất trước ít sau nhiều. Bài chỉ nhắc trang trại của gia đình thời thơ ấu, không nói gì về nhà đất ông tự mua sắm hay tích lũy sau này. Chưa kiểm chứng
Huynh Đệđiểm 4,9/10 Tử, Phủ ở Huynh Đệ: từ ba anh chị em trở lên, nhiều người quý hiển.Lá số gốc: Tử Phủ tại Huynh Đệ: >=3 anh chị em, nhiều người quý hiển Trái hẳn: ông là con thứ hai trong hai người con, chỉ có một chị gái.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 4,3/10 Thiên Đồng ở Thiên Di: xa nhà hành thông, gặp quý nhân, nơi ở không ổn định.Lá số gốc: Thiên Đồng Mão tại Thiên Di: xa nhà hành thông, gặp quý nhân, không ổn định nơi ở Đúng phần nơi ở không ổn định: lớn lên giữa Washington và Tennessee, rồi Harvard, Alabama, Việt Nam. Phần 'xa nhà hành thông, gặp quý nhân' thì bài không nói rõ cho các chuyến đi này.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 3/10 Thất Sát miếu ở Nô Bộc: hay gặp quý nhân, có oai nên được nhiều người kính nể, tin phục.Lá số gốc: [Thất Sát] Hay gặp quý nhân, vì có oai nên được nhiều người kính nể, lời nói được nhiều người tin phục. Đúng phần được người có thế lực chọn: Clinton mời ông làm liên danh vì kinh nghiệm đối ngoại, hoạt động môi trường. Phần 'nhiều người kính nể' chỉ đúng một nửa: khi về thăm Harvard trong quân phục, sinh viên la ó ông.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1950–1959 Mệnh (Dậu)Thái Âm (miếu) hóa Quyền 7,6/10 · Thuận Giai đoạn 3–12 tuổi (1950–1959): bài chỉ nói chung ông sống ở Washington và làm việc hè ở trang trại, không có sự kiện nào đủ để chấm tốt hay xấu.Điểm cao 7,6 không kiểm chứng được vì bài không nói gì về tuổi thơ sớm. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1960–1969 Phụ Mẫu (Tuất)Tham Lang (vượng) hóa Lộc 4/10 · Kém Giai đoạn 13–22 tuổi (1960–1969): có phần thăng tiến (chủ tịch hội đồng sinh viên năm nhất, tốt nghiệp cum laude) nhưng cũng có phần khó khăn (hai năm đầu điểm thấp, nhập ngũ giữa chiến tranh năm 1969). Nghiêng về tiến bộ nhiều hơn.[1]Điểm 4/10 xếp hạng xấu, chỉ đúng với phần khó khăn, còn phần tốt nghiệp danh dự thì trái. Khớp một phần
23–32 tuổi1970–1979 Phúc Đức (Hợi)Cự Môn (đắc) 4,6/10 · Trung bình Giai đoạn 23–32 tuổi (1970–1979): vừa chán nản sau Việt Nam, vừa đổi nghề liên tục rồi thắng cử Hạ viện năm 1976. Lẫn lộn đúng nghĩa.[1]Điểm 4,6 hạng vừa khớp với một thập niên có cả quãng chán nản lẫn bước nhảy vào chính trường. Khớp
33–42 tuổi1980–1989 Điền Trạch (Tý)Liêm Trinh (vượng), Thiên Tướng (vượng) 5,2/10 · Trung bình Giai đoạn 33–42 tuổi (1980–1989): thắng cử Thượng viện năm 1984, rồi tranh đề cử tổng thống năm 1988, về thứ ba và rút lui. Có tiến bước lớn lẫn thất bại.[1]Điểm 5,2 hạng vừa khớp với thập niên vừa lên Thượng viện vừa thua cuộc đua đề cử. Khớp
43–52 tuổi1990–1999 Quan Lộc (Sửu)Thiên Lương (đắc) 7,9/10 · Thuận Giai đoạn 43–52 tuổi (1990–1999): tái đắc cử Thượng viện 1990, rồi Phó Tổng thống từ 1993 và tái cử 1996. Đây là đỉnh cao quyền lực của ông.[1]Điểm 7,9 hạng tốt, cao nhất trong các đại vận đã qua, khớp đúng với thập niên Phó Tổng thống. Khớp
53–62 tuổi2000–2009 Nô Bộc (Dần)Thất Sát (miếu) 4/10 · Trung bình Giai đoạn 53–62 tuổi (2000–2009): thua cuộc bầu cử 2000 sát nút, rồi nhận giải Nobel Hòa bình 2007. Lẫn lộn giữa thất bại lớn và vinh quang lớn.[1]Điểm 4/10 hạng vừa khớp với thập niên có cả cú thua lớn nhất đời chính trị lẫn giải thưởng danh giá nhất. Khớp
63–72 tuổi2010–2019 Thiên Di (Mão)Thiên Đồng (đắc) 6/10 · Trung bình Giai đoạn 63–72 tuổi (2010–2019): bài chỉ nhắc phần tiếp theo của phim tài liệu năm 2017, không đủ để đánh giá cả thập niên.Điểm 6/10 hạng vừa không thể kiểm chứng vì bài thiếu sự kiện của thập niên này. Chưa kiểm chứng
73–82 tuổi2020–2029 Tật Ách (Thìn)Vũ Khúc (miếu) 6,5/10 · Trung bình Giai đoạn 73–82 tuổi (2020–2029), đang diễn ra: năm 2024 ông được trao Huân chương Tự do của Tổng thống.Đại vận hiện tại, chưa kết luận được. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1976 Khớp
Năm Bính Thìn · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Bỏ dở trường luật, ra tranh ghế Hạ viện và thắng áp đảo.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, ra ngoài hưởng tài lộc. Tử Phủ gặp Phụ, Bật: phú quý lâu dài.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Tử Vi [tiểu hạn, lưu đại vận]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. · Tử Vi, Thiên Phủ toàn y, Phụ, Bật chỉ công [lưu đại vận · Huynh Đệ]: Cung Mệnh có Tử hay Phủ tọa thủ, hay có Tử, Phủ tọa thủ đồng cung, lại gặp Phụ, Bật hội hợp nên được hưởng phú quý trọn đời.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1988 Khớp một phần
Năm Mậu Thìn · 41 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Tranh đề cử tổng thống của đảng Dân chủ, về thứ ba và rút lui.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc: gặp quý nhân phù trợ, nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [đại vận, lưu thái tuế]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phu Thê
1992 Khớp
Năm Nhâm Thân · 45 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Nhận lời làm liên danh với Bill Clinton và thắng cử Phó Tổng thống.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc (Thiên Lương) vào Quan Lộc; Tử Phủ gặp Phụ, Bật chiếu: công danh, phú quý.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Tử Vi) → Huynh Đệ; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Tài Bạch; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Tật Ách. · Tử Vi, Thiên Phủ toàn y, Phụ, Bật chỉ công [lưu thái tuế · Huynh Đệ]: Cung Mệnh có Tử hay Phủ tọa thủ, hay có Tử, Phủ tọa thủ đồng cung, lại gặp Phụ, Bật hội hợp nên được hưởng phú quý trọn đời.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Tật Ách
2000 Khớp một phần
Năm Canh Thìn · 53 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Ứng viên Dân chủ, thua ông Bush năm phiếu đại cử tri sau phán quyết của Tòa án Tối cao.[1]

Lá số năm đó: Hóa Kỵ (Thái Âm) vào cung Mệnh: trắc trở. Tiền Cái hậu Mã: danh vị và di chuyển thuận lợi.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thái Dương) → Tài Bạch; Hóa Quyền (Vũ Khúc) → Tật Ách; Hóa Khoa (Thiên Đồng) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Mệnh. · Tiền Cái hậu Mã [lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận, tiểu hạn]: Quan cưỡi ngựa che tàn. Cách tốt đẹp, danh vị và di chuyển đều thuận lợi.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Mệnh

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Ngọ hay giờ Mùi?

Giờ sinh ghi nhận 12:53, cách ranh giới canh giờ 13:00 chỉ 7 phút, nên lá số có thể đổi sang giờ kế bên.

Giai đoạnGiờ NgọGiờ MùiĐời thật
Cung MệnhDậu · Thái Âm (miếu) hóa QuyềnThân · Tử Vi (miếu), Thiên Phủ (miếu)—
33–42 tuổi1980–1989 5,2 · Điền Trạch 3,6 · Điền Trạch Giai đoạn 33–42 tuổi (1980–1989): thắng cử Thượng viện năm 1984, rồi tranh đề cử tổng thống năm 1988, về thứ ba và rút lui. Có tiến bước lớn lẫn thất bại.
43–52 tuổi1990–1999 7,9 · Quan Lộc 6,3 · Quan Lộc Giai đoạn 43–52 tuổi (1990–1999): tái đắc cử Thượng viện 1990, rồi Phó Tổng thống từ 1993 và tái cử 1996. Đây là đỉnh cao quyền lực của ông.
53–62 tuổi2000–2009 4 · Nô Bộc 6,1 · Nô Bộc Giai đoạn 53–62 tuổi (2000–2009): thua cuộc bầu cử 2000 sát nút, rồi nhận giải Nobel Hòa bình 2007. Lẫn lộn giữa thất bại lớn và vinh quang lớn.

Lá số theo giờ ghi nhận khớp hơn. Đại vận 4 (hạng vừa) khớp thập niên Thượng viện và thua cuộc đua đề cử, trong khi lá số giờ bên cạnh xếp hạng xấu. Đại vận 5 hạng tốt khớp thập niên Phó Tổng thống, lá số bên cạnh chỉ ở hạng vừa. Đại vận 6 cả hai đều ở hạng vừa.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở trục danh chức: Hóa Quyền ở Mệnh, Khôi Việt ở Quan Lộc và đại vận Quan Lộc 1990–1999 cùng chỉ về một người nắm vị trí quyết định, và đời thật ghi đúng điều đó với chức Phó Tổng thống.

Các đại vận cũng bám khá sát: ba thập niên 1970, 1980 và 2000 xếp hạng vừa, và đúng là những thập niên lẫn lộn giữa tiến và lùi. Nhưng hai thập niên 1950 và 2010 bài không có dữ liệu, nên không tính.

Chỗ trượt rõ nhất là cung Huynh Đệ: lá số nói đông anh chị em, bài ghi ông là con thứ hai trong hai người con. Một số câu về học vấn, quý nhân, nơi ở chỉ đúng một nửa, vì đời thật có thêm vế ngược lại.

Bài học khi đọc: câu chung như 'thông minh' hay 'gặp quý nhân' chỉ đáng tin khi có chuyện cụ thể đi kèm. Nên đối chiếu câu về anh chị em, tiền bạc, nhà cửa trước, vì chúng khó 'đoán trúng' bằng lời chung chung.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Al Gore sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Al Gore sinh ngày 31/03/1948 lúc 12:53 tại Washington, D.C., Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Mậu Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Ngọ.
Lá số tử vi của Al Gore mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh Thái Âm (miếu) hóa Quyền; cung Thân cư Mệnh (Dậu); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Nô Bộc.
Lá số tử vi của Al Gore có đúng không?
Đúng ở trục danh chức và đại vận Phó Tổng thống, trượt ở cung Huynh Đệ (lá số nói đông anh chị em, thực tế ông có một chị gái). Nhiều câu khác chỉ đúng một phần.
Al Gore sinh giờ nào và có ảnh hưởng đến lá số không?
Nguồn ghi giờ sinh 12:53, cách ranh giới canh giờ 7 phút, nên lá số có một bản giờ kế bên. Khi đối chiếu, bản theo giờ ghi nhận khớp đời thật hơn.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Al Gore
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.