Chân dung Alan Turing
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Alan Turing: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà toán học người Anh, cha đẻ của khoa học máy tính lý thuyết, người góp công phá mã Enigma trong Thế chiến II.

Sinh 23/06/1912 · 02:15 · Maida Vale, Luân Đôn, Anh Giờ Sửu · tuổi Nhâm Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]Mất năm 1954

Lá số của Alan Turing đoán đúng đến đâu?

Lá số Tử Vi của Alan Turing trúng ở chỗ nhận ra tài trí xuất chúng, danh tiếng sự nghiệp và quãng đời 1947–1956 lẫn lộn thành tựu với biến cố. Chỗ trượt rõ nhất là cung Phúc Đức báo sống lâu, hưởng phúc, trong khi ông mất năm 41 tuổi, và đại vận 1927–1936 bị chấm xấu đúng lúc ông viết bài báo nền móng về máy Turing.

88%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 6 khớp một phần · 1 trượt
75%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Alan Turing là ai?

Alan Mathison Turing sinh ngày 23 tháng 6 năm 1912 tại Maida Vale, Luân Đôn, khi cha ông đang nghỉ phép từ chức vụ trong Sở Dân sự Ấn Độ thuộc chính quyền Anh ở Ấn Độ. Ông có một người anh trai tên John. Cha mẹ thường đi lại giữa Hastings và Ấn Độ, để hai con trai ở với một cặp vợ chồng quân nhân đã nghỉ hưu.

Hiệu trưởng trường tiểu học nhận ra tài năng của cậu bé và nói rằng bà đã gặp nhiều trò thông minh, nhiều trò chăm chỉ, nhưng Alan là một thiên tài. Năm 1926, ở tuổi 13, ông vào trường nội trú Sherborne. Ông say mê toán và khoa học, dù một số thầy ở đây coi trọng cổ điển hơn. Ông đỗ vào King's College, Cambridge, tốt nghiệp hạng nhất ngành toán và được bầu làm Nghiên cứu viên của trường vào năm 1935.

Năm 1936 ông hoàn thành bài báo "On Computable Numbers" (Về các số tính được), đưa ra khái niệm máy Turing và chứng minh bài toán quyết định của Hilbert không có lời giải. Từ 1936 đến 1938 ông học với Alonzo Church ở Princeton và lấy bằng tiến sĩ. Tháng 9 năm 1939 ông đến Bletchley Park, nơi ông đặc tả máy bombe để phá mật mã Enigma của Đức. Ông được phong OBE năm 1946, nhưng công việc thời chiến vẫn bị giữ bí mật.

Năm 1948 ông gia nhập Phòng thí nghiệm Máy tính của Đại học Manchester và quay sang sinh học toán, nghiên cứu cơ sở hóa học của sự hình thành hình dạng sinh vật. Năm 1952 ông bị truy tố vì "gross indecency" (hành vi khiếm nhã nghiêm trọng) sau khi thừa nhận một quan hệ với người đàn ông khác, và mất giấy phép an ninh. Ông mất ngày 7 tháng 6 năm 1954, thọ 41 tuổi, vì ngộ độc xyanua. Năm 2013 ông được Nữ hoàng Elizabeth II ân xá.

Lá số Tử Vi của Alan Turing tóm tắt

Lập theo ngày 23/06/1912, giờ Sửu (02:15 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴMỆNH
THÁI ÂM (H)
PHI LIÊM
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN TÀI
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
BÍNH NGỌPHỤ MẪU
THAM LANG (H)
HỶ THẦN
HỮU BẬT
THIÊN PHÚC
TUẾ PHÁ
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.THÁI TUẾ
ĐINH MÙIPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
LONG ĐỨC
THIÊN THỌ
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
BỆNH PHÙ
MẬU THÂNĐIỀN TRẠCH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
TẢ PHỤ [K]
HÓA KỴ
BẠCH HỔ
ĐẠI HAO (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KHOA
GIÁP THÌNHUYNH ĐỆ
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
TẤU THƯ
LONG TRÌ
TAM THAI
ÂN QUANG
HOA CÁI
ĐƯỜNG PHÙ
QUAN PHÙ
L.HÓA LỘC
✦ ALAN TURING ✦

📅 23/6/1912 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 9/5/1912 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 43 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Nhâm Tý  ·  Mệnh: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Tỵ · Thân: Mùi

Năm Ngọ — Tuổi 43
Đại vận: Thân (36–45t) ● 5.9đ
Tiểu hạn: Thìn · Huynh Đệ
Lưu đại hạn: Ngọ · Phụ Mẫu

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUQUAN LỘC
THÁI DƯƠNG (H)
THIÊN LƯƠNG (H)
PHÚC ĐỨC
VĂN XƯƠNG (B)
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
ĐẨU QUÂN
HÓA LỘC
PHỤC BINH
LINH TINH (H)
L.HÓA KỴ
QUÝ MÃOPHU THÊ
TƯỚNG QUÂN
THIÊN KHÔI
HỒNG LOAN
PHONG CÁO
THIẾU ÂM
HỎA TINH (Đ)
L.KÌNH DƯƠNG
CANH TUẤTNÔ BỘC
THẤT SÁT (H)
PHƯỢNG CÁC
BÁT TỌA
THIÊN QUÝ
QUẢ TÚ
THIÊN QUAN
GIẢI THẦN
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN THƯƠNG
ĐỊA VÕNG
NHÂM DẦNTỬ TỨC
PHÁ QUÂN (H)
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
LƯU NIÊN VĂN TINH
TANG MÔN (Đ)
TIỂU HAO (Đ)
L.BẠCH HỔL.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
TÂN SỬUTÀI BẠCH
THANH LONG
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LA
CANH TÝTẬT ÁCH
TỬ VI (B)
LỰC SỸ
THIÊN GIẢI
HÓA QUYỀN
THÁI TUẾ
KÌNH DƯƠNG (H)
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN SỨ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
TÂN HỢITHIÊN DI
THIÊN CƠ (H)
LỘC TỒN
ĐỊA GIẢI
BÁC SỸ
TRỰC PHÙ
LƯU HÀ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Tý
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Tỵ · Thái Âm (hãm)
Cung Thân
Mùi · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Mệnh (6,1)
Cung mạnh nhì
Quan Lộc (6)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2,4)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 6/10 Hóa Lộc đóng ở Quan Lộc: sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh và nghề nghiệp.Lá số gốc: Hóa Lộc Tại Quan Lộc: Hóa Lộc đóng tại Quan Lộc — sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh và nghề nghiệp. Sự nghiệp của Turing có tầm vóc rất lớn: bài báo về máy Turing được gọi là bài toán học có ảnh hưởng nhất lịch sử, và công trình phá mã góp phần rút ngắn chiến tranh.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,1/10 Khôi/Việt thủ Mệnh: thường là con trưởng, thông minh, cao thượng.Lá số gốc: Khôi/Việt thủ Mệnh: thường trưởng tử, diện mạo thanh tú, thông minh, cao thượng Đúng phần thông minh, bài ghi rõ ông là thiên tài từ nhỏ. Sai phần con trưởng: Turing là em của anh trai John Ferrier Turing.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,1/10 Thái Âm mờ ám thủ Mệnh: vận trình tối tăm, tiền đồ trắc trở.Lá số gốc: Nhật Nguyệt Tàng Hung: Thái Dương hoặc Thái Âm mờ ám thủ Mệnh → vận trình tối tăm, tiền đồ trắc trở. Đúng phần công lao lớn bị giữ bí mật và không được ghi nhận khi ông còn sống. Không đúng với quãng đầu đời và thời chiến, khi ông thăng tiến nhanh và được đồng nghiệp ngưỡng mộ.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,1/10 Thái Âm hãm: vất vả, bệnh tật, ly tổ.Lá số gốc: Thái Âm hãm: vất vả, bệnh tật, ly tổ Đúng phần xa cách: ông lớn lên khi cha mẹ đi lại giữa Anh và Ấn Độ, gửi hai anh em cho một cặp vợ chồng quân nhân. Phần bệnh tật thì bài không ghi cho thời thơ ấu.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,3/10 Hóa Kỵ ở Điền Trạch: hay mất nhà cửa, bất động sản, phải chuyển chỗ ở nhiều lần.Lá số gốc: Hóa Kỵ Điền Trạch: Hóa Kỵ đóng tại Điền Trạch — hay mất mát nhà cửa bất động sản, thường phải chuyển chỗ ở nhiều lần; cần cẩn thận giao dịch nhà đất. Đúng phần phải chuyển nơi ở nhiều lần: Hastings, Sussex, Sherborne, Cambridge, Princeton, rồi Bletchley. Phần mất mát nhà đất thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 4,8/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài chỉ nhắc một anh trai là John, không nói gì về chị em gái nên không đủ để so sánh số lượng. Chưa kiểm chứng
Phu Thêđiểm 4/10 Đào Hoa/Hồng Loan ở Phu Thê: vợ đẹp, ngoại tình, tình cảm phức tạp.Lá số gốc: Đào Hoa/Hồng Loan tại Phu Thê: vợ đẹp, ngoại tình, tình cảm phức tạp Đúng phần đời tình cảm phức tạp: năm 1952 ông bị truy tố vì một quan hệ tình cảm bị luật thời đó cấm. Sai phần vợ đẹp và ngoại tình, vì bài không nói ông có vợ.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 3,4/10 Thân cư Phúc Đức, Phúc Thọ: được hưởng phúc, sống lâu, tránh được nhiều tai họa.Lá số gốc: Thân Cư Phúc Đức — Phúc Thọ: Phúc Đức sáng sủa tốt đẹp → được hưởng phúc, sống lâu, tránh được nhiều tai họa. Trái với đời thật: ông mất năm 41 tuổi sau vụ truy tố, tức là chết sớm chứ không sống lâu.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 2,8/10 Song Hao: hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Song Hao] Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng. Đúng phần xa nhà, đi nhiều nơi để học và làm việc. Phần được nhiều người mến chuộng thì bài chỉ ghi sự ngưỡng mộ tài năng của đồng nghiệp, không nói đến sự mến chuộng nói chung.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1917–1926 Mệnh (Tỵ)Thái Âm (hãm) 8,2/10 · Thuận 1917–1926: những năm tiểu học và dự bị. Tài năng sớm được nhận ra, và năm 1922 cuốn sách khoa học đầu tiên mở mắt cho ông. Tuy vậy đây chưa phải giai đoạn thành tựu lớn.[1]Điểm 8,2 (tốt) khớp một phần: có tài và sự khai sáng, nhưng chưa có thành tựu đáng kể. Khớp một phần
16–25 tuổi1927–1936 Phụ Mẫu (Ngọ)Tham Lang (hãm) 3,7/10 · Kém 1927–1936: dù mất người bạn Christopher Morcom năm 1930, đây là thập niên ông tốt nghiệp hạng nhất, được bầu Nghiên cứu viên King's College và hoàn thành bài báo về máy Turing.[1]Điểm 3,7 (xấu) trái với thập niên thăng hoa này, dù có một biến cố đau buồn. Trượt
26–35 tuổi1937–1946 Phúc Đức (Mùi)Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) 5,1/10 · Trung bình 1937–1946: lấy bằng tiến sĩ, phá mã Enigma ở Bletchley Park, nhận OBE. Thành tựu rất lớn nhưng bị giữ bí mật, nên giai đoạn nghiêng hẳn về phía thăng hoa.[1]Điểm 5,1 (vừa) chỉ khớp một phần: thập niên này thiên về đỉnh cao hơn mức trung bình. Khớp một phần
36–45 tuổi1947–1956 Điền Trạch (Thân)Vũ Khúc (vượng) hóa Kỵ, Thiên Tướng (miếu) 5,9/10 · Trung bình 1947–1956: một thập niên lẫn lộn. Ông thiết kế máy tính ở Manchester và mở hướng sinh học toán, rồi bị truy tố năm 1952 và mất năm 1954.[1]Điểm 5,9 (vừa) khớp với thập niên pha trộn thành tựu và biến cố. Khớp

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1936 Khớp
Năm Bính Tý · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Hoàn thành bài báo về số tính được và máy Turing.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Khoa (Văn Xương) về Quan Lộc: danh tiếng, khoa danh về mặt công việc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Phúc Đức; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Thiên Di; Hóa Khoa (Văn Xương) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Huynh Đệ.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Huynh Đệ
1941 Khớp một phần
Năm Tân Tỵ · 30 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Ông đứng tên đầu trong thư gửi Churchill xin thêm người và máy bombe cho Bletchley Park.[1]

Lá số năm đó: Khôi, Việt: có danh chức lớn, nắm đầu mối những công việc lớn.Lá số gốc: Khôi, Việt [tiểu hạn, lưu thái tuế]: Có danh chức lớn, nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1952 Khớp một phần
Năm Nhâm Thìn · 41 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Bị truy tố, chịu án treo kèm điều kiện điều trị bằng hóa chất và mất giấy phép an ninh.[1]

Lá số năm đó: Liêm Trinh, Phá Quân: may ít rủi nhiều, xa nhà bất lợi.Lá số gốc: Liêm Trinh Phá đồng cung [lưu đại vận, lưu thái tuế, tiểu hạn]: Xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều, sau này chết ở xa nhà.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1954 Khớp một phần
Năm Giáp Ngọ · 43 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Mất ngày 7 tháng 6 năm 1954, thọ 41 tuổi.[1]

Lá số năm đó: Thiên Khốc, Thiên Hư ở Phụ Mẫu: giảm thọ, họ hàng oán trách nhau.Lá số gốc: Thiên Khốc, Thiên Hư [lưu đại vận, lưu thái tuế · Phụ Mẫu]: Giảm thọ. Họ hàng hay oán trách lẫn nhau.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những nét lớn: tài trí xuất chúng từ nhỏ, sự nghiệp công danh nổi bật, đời sống phải xa nhà và dịch chuyển nhiều nơi. Thập niên 1947–1956, vừa có thành tựu vừa có biến cố, cũng khớp với điểm đại vận trung bình.

Chỗ trượt rõ nhất là cung Phúc Đức báo sống lâu, hưởng phúc, trong khi ông mất ở tuổi 41. Đại vận 1927–1936 bị chấm xấu cũng trái với thập niên ông viết công trình quan trọng nhất đời. Nhiều câu chỉ đúng một nửa: con trưởng, vợ đẹp, tiền đồ tối tăm.

Bài học cách đọc: điểm đại vận chỉ phản ánh tính chất chung của một thập niên, không phân biệt được thành tựu trí tuệ với hoàn cảnh bên ngoài. Bản Wikipedia cung cấp ít chi tiết cho các năm sau 1941, nên một số cung như Tử Tức và Tài Bạch chưa kiểm chứng được.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Alan Turing sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Alan Turing sinh ngày 23/06/1912 lúc 02:15 tại Maida Vale, Luân Đôn, Anh (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Nhâm Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của Alan Turing mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tỵ với chính tinh Thái Âm (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Mùi); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Alan Turing có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp ở tài trí, danh tiếng sự nghiệp và thập niên cuối đời lẫn lộn thành tựu với biến cố. Nó trượt ở cung Phúc Đức báo sống lâu và ở đại vận 1927–1936, vốn là thập niên ông viết bài báo nền móng về máy Turing.
Ngày giờ sinh của Alan Turing lấy từ đâu?
Ông sinh ngày 23 tháng 6 năm 1912 tại Maida Vale, Luân Đôn, giờ sinh 2 giờ 15, theo nguồn xếp hạng độ tin cậy A trong dữ liệu Rodden.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Alan Turing
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.