Chân dung Alec Douglas-Home
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Alec Douglas-Home: đối chiếu với cuộc đời thật

Chính khách Đảng Bảo thủ Anh, Thủ tướng 1963–1964 và hai lần Ngoại trưởng; người duy nhất trong các thủ tướng Anh từng chơi cricket hạng nhất.

Sinh 02/07/1903 · 07:30 · Mayfair, Luân Đôn, Anh Giờ Thìn · tuổi Quý Mão Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]Mất năm 1995

Lá số của Alec Douglas-Home đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở các chi tiết cụ thể: gia thế danh giá, nét can đảm khi công khai thúc Churchill không nhượng bước Stalin, bệnh ở cột sống, và đại vận 32–41 tuổi có cả bệnh xương lẫn việc làm trợ lý bên Thủ tướng. Trượt rõ ở cung Quan Lộc, nơi lá số nói công danh bình thường, trong khi ông làm Thủ tướng, và ở đại vận 52–61 tuổi bị chấm xấu đúng lúc ông lên đỉnh cao Ngoại trưởng rồi Thủ tướng.

90%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 6 khớp một phần · 1 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Alec Douglas-Home là ai?

Alexander Frederick Douglas-Home sinh ngày 2 tháng 7 năm 1903 tại Mayfair, Luân Đôn, là con cả trong bảy người con của Lord Dunglass và phu nhân Lilian Lambton. Năm 1918 ông nội qua đời, cha ông thừa kế tước Bá tước Home, còn ông mang danh xưng Lord Dunglass đến năm 1951. Ông học ở Ludgrove, Eton rồi Christ Church, Oxford, tốt nghiệp cử nhân Sử hiện đại hạng ba năm 1925. Ông cũng là cầu thủ cricket khá, từng chơi mười trận hạng nhất.

Dunglass thất bại ở Coatbridge năm 1929, rồi đắc cử vào Hạ viện năm 1931 với tư cách ứng viên Lanark. Trong vòng sáu năm ông trở thành trợ lý nghị viện của Neville Chamberlain, đi cùng Chamberlain đến Munich năm 1938. Năm 1940 ông được chẩn đoán lao cột sống, phải mổ sáu giờ rồi nằm bó bột gần hai năm. Ông trở lại Hạ viện năm 1943 và được bổ nhiệm Thứ trưởng Ngoại giao năm 1945, nhưng mất ghế trong cuộc tổng tuyển cử cùng năm và ra khỏi Quốc hội năm năm.

Ông lấy lại ghế năm 1950, và năm 1951 thừa kế tước Bá tước Home sau khi cha mất nên chuyển sang Thượng viện. Ông làm Bộ trưởng Scotland, rồi Bộ trưởng Quan hệ Khối Thịnh vượng chung từ 1955, giữ vai trò gắn kết Khối Thịnh vượng chung qua khủng hoảng Suez. Ông làm Ngoại trưởng 1960–1963 và ký Hiệp ước cấm thử hạt nhân từng phần năm 1963. Tháng 10 năm 1963 ông kế nhiệm Macmillan làm Thủ tướng, từ bỏ tước vị để vào Hạ viện, rồi thua sít sao cuộc bầu cử năm 1964. Ông giữ chức Ngoại trưởng lần nữa 1970–1974 và mất năm 1995.

Lá số Tử Vi của Alec Douglas-Home tóm tắt

Lập theo ngày 02/07/1903, giờ Thìn (07:30 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴĐIỀN TRẠCH
TỬ VI (M)
THẤT SÁT (V)
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN PHÚC
THIÊN TÀI
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
ĐƯỜNG PHÙ
TANG MÔN (H)
HỎA TINH (Đ)
PHÁ TOÁI
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃL.HÓA KHOA
MẬU NGỌQUAN LỘC
PHI LIÊM
HỮU BẬT
VĂN XƯƠNG (H)
THIÊN HỶ
THIÊN QUAN
PHONG CÁO
THIẾU ÂM
KỶ MÙINÔ BỘC
TẤU THƯ
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔL.THIÊN KHỐC
CANH THÂNTHIÊN DI
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ
VĂN KHÚC (H)
NGUYỆT ĐỨC
QUỐC ẤN
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
BÍNH THÌNPHÚC ĐỨC
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
THIÊN KHÔNG
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘCL.HÓA QUYỀN
✦ ALEC DOUGLAS-HOME ✦

📅 2/7/1903 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 8/5/1903 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 93 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Quý Mão  ·  Mệnh: Kim Bạch Kim (Vàng pha kim trắng)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Dần · Thân: Tuất

Năm Hợi — Tuổi 93
Đại vận: Tỵ (92–101t)
Tiểu hạn: Tỵ · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Hợi · Tử Tức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:51
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUTẬT ÁCH
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
HÓA LỘC
TUẾ PHÁ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN HƯ (H)
THIÊN SỨ
ẤT MÃOPHỤ MẪU
THIÊN TƯỚNG (H)
TAM THAI
THIÊN KHÔI
ĐẨU QUÂN
LƯU NIÊN VĂN TINH
THÁI TUẾ
ĐẠI HAO (Đ)
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.LỘC TỒN
NHÂM TUẤTTÀI BẠCH (THÂN)
LONG ĐỨC
THANH LONG
THIÊN TRÙ
THAI PHỤ
GIÁP DẦNMỆNH
THÁI DƯƠNG (V)
CỰ MÔN (V)
THIÊN QUÝ
HÓA QUYỀN
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
LINH TINH (Đ)
LƯU HÀ
L.ĐÀ LA
QUÝ SỬUHUYNH ĐỆ
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
QUẢ TÚ
THIÊN THỌ
HÓA KỴ
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN HÌNH (H)
L.TANG MÔN
NHÂM TÝPHU THÊ
THIÊN ĐỒNG (V)
THÁI ÂM (V)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
ÂN QUANG
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN GIẢI
BÁC SỸ
HÓA KHOA
L.HÓA KỴ
QUÝ HỢITỬ TỨC
THIÊN PHỦ (Đ)
LỰC SỸ
BÁT TỌA
ĐỊA GIẢI
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (H)
L.THÁI TUẾ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Quý Mão
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Dần · Thái Dương (vượng), Cự Môn (vượng) hóa Quyền
Cung Thân
Tuất · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Phu Thê (6,8)
Cung mạnh nhì
Phúc Đức (6,8)
Cung yếu nhất
Tật Ách (1,8)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,3/10 Nhật Cự đồng cung: gia đình danh giá, có phúc.Lá số gốc: Nhật Cự đồng cung: gia đình danh giá, có phúc Ông là con trai trưởng của một nhà quý tộc, ông nội là Bá tước Home đời thứ 12, ngoại là Bá tước Durham đời thứ 4. Gia thế danh giá đúng như câu lá số.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,3/10 Thái Dương sáng: thông minh, uy nghi, giàu sang, sống lâu.Lá số gốc: Thái Dương sáng: thông minh, uy nghi, giàu sang, sống lâu Giàu sang (tước bá, điền sản gia tộc) và sống lâu (1903–1995) là đúng. Vế thông minh thì bài không có bằng chứng nổi bật: ông chỉ tốt nghiệp hạng ba ở Oxford.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,3/10 Hóa Quyền ở cung Mệnh: thiên bẩm lãnh đạo, uy quyền tự nhiên, hợp vị trí quản lý và quyết định.Lá số gốc: Quan Tinh Nhập Mệnh: Hóa Quyền đóng tại cung Mệnh — thiên bẩm lãnh đạo, uy quyền tự nhiên, thích hợp các vị trí quản lý và quyết định. Ông quả thật lên tới chức Thủ tướng, nhưng bài mô tả tính cách ông là hiền hòa, không hiếu chiến và không phải diễn giả bẩm sinh, nên vế uy quyền tự nhiên không khớp.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,3/10 Hỏa/Linh đắc: can đảm, dũng mãnh, chí khí hiên ngang.Lá số gốc: Hỏa/Linh đắc: can đảm, dũng mãnh, chí khí hiên ngang Năm 1944 ông công khai thúc Churchill đừng nhượng bộ Stalin, và sự táo bạo đó được nhiều người chú ý.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,8/10 Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt Trái ngược: ông làm Thủ tướng Anh, hai lần Ngoại trưởng và bộ trưởng nhiều bộ khác. Công danh ở mức cao nhất của chính trường Anh.[1] Trượt
Điền Trạchđiểm 2/10 Tử Vi, Thất Sát: cơ nghiệp tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được.Lá số gốc: [Tử Vi, Thất Sát] Cơ nghiệp của tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được. Vế thừa kế cơ nghiệp lớn là đúng (ông thừa kế điền sản gia tộc và The Hirsel). Vế không giữ được thì bài không ghi gì.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,2/10 Hóa Kỵ ở Huynh Đệ: anh chị em hay bất hòa, dễ tranh chấp trong gia đình.Lá số gốc: Hóa Kỵ Huynh Đệ: Hóa Kỵ đóng tại Huynh Đệ — anh chị em hay bất hòa, dễ xảy ra tranh chấp trong gia đình; cần thận trọng trong quan hệ anh chị em. Bài chỉ nói ông là con cả trong bảy anh chị em, có em là nhà soạn kịch William, không nói gì về chuyện hòa hay bất hòa. Chưa kiểm chứng
Phu Thêđiểm 6,8/10 Thái Âm sáng: vợ chồng quý hiển, hòa thuận, giàu sang.Lá số gốc: Thái Âm sáng: vợ chồng quý hiển, hòa thuận, giàu sang Bài ghi vợ ông nâng đỡ ông tận tình lúc ốm nặng, khớp vế hòa thuận. Vế vợ quý hiển, giàu sang thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 6,8/10 Thiên Lương sáng thủ Phúc Đức: phúc thọ vượng, ít bệnh tật, sống lâu.Lá số gốc: Thiên Lương Minh Phúc Đức: Thiên Lương sáng sủa thủ Phúc Đức — phúc thọ vượng, ít bệnh tật, sống lâu, tâm hồn nhân hậu và tích lũy nhiều phúc lành. Sống lâu (mất năm 92 tuổi) là đúng. Vế ít bệnh tật thì sai: ông bị lao cột sống năm 1940 và nằm bó bột suốt gần hai năm.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 4,4/10 Song Hao: hay phải xa nhà, nay đây mai đó, nhưng được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Song Hao] Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng. Khi làm Bộ trưởng Quan hệ Khối Thịnh vượng chung, ông đi thăm hàng loạt nước xa. Vế được nhiều người mến chuộng thì bài không nêu rõ.[1] Khớp một phần
Tật Áchđiểm 1,8/10 Liêm Trinh tại Tật Ách: tỳ vết chân tay lưng.Lá số gốc: Liêm Trinh tại Tật Ách: tỳ vết chân tay lưng Ông bị lao xương sống, phải mổ thay đoạn xương bệnh bằng xương ống chân.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1904–1913 Mệnh (Dần)Thái Dương (vượng), Cự Môn (vượng) hóa Quyền 5,1/10 · Trung bình Thập niên 2–11 tuổi (1904–1913) là tuổi thơ; bài không nêu sự kiện nào có năm.Điểm 5.1 (vừa) không có gì để so với bài viết. Chưa kiểm chứng
12–21 tuổi1914–1923 Huynh Đệ (Sửu)Vũ Khúc (miếu), Tham Lang (miếu) hóa Kỵ 3,6/10 · Kém Năm 1918 ông nội qua đời, khớp câu có tang. Nhưng phần còn lại của thập niên là thành tích ở Eton và cricket, rồi vào Oxford, không phải hạn xấu.[1]Điểm 3.6 (xấu) chỉ khớp ở việc có tang; tổng thể thập niên này khá thuận. Khớp một phần
22–31 tuổi1924–1933 Phu Thê (Tý)Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng) hóa Khoa 7,4/10 · Thuận Tuy thua ở Coatbridge năm 1929, ông đắc cử vào Hạ viện năm 1931 và bắt đầu sự nghiệp chính trị: bước tiến rõ rệt.[1]Điểm 7.4 (tốt) khớp với giai đoạn mở đầu sự nghiệp Quốc hội. Khớp
32–41 tuổi1934–1943 Tử Tức (Hợi)Thiên Phủ (đắc) 4,3/10 · Trung bình Thập niên lẫn lộn: làm trợ lý cho Thủ tướng Chamberlain, chứng kiến Munich, rồi lao cột sống và gần hai năm nằm bó bột. Câu Bạch Hổ nói bệnh xương cốt khớp với ca mổ.[1]Điểm 4.3 (vừa) khớp một thập niên vừa thăng tiến vừa ốm nặng. Khớp
42–51 tuổi1944–1953 Tài Bạch (Tuất)vô chính diệu 5/10 · Trung bình Thập niên lẫn lộn: mất ghế năm 1945, ngoài Quốc hội năm năm, lấy lại ghế năm 1950, thừa kế tước bá và vào Thượng viện năm 1951.[1]Điểm 5.0 (vừa) khớp một thập niên có cả thất bại lẫn bước tiến. Khớp
52–61 tuổi1954–1963 Tật Ách (Dậu)Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm) hóa Lộc 2,1/10 · Kém Đây là quãng ông lên đỉnh cao: Ngoại trưởng 1960–1963, ký Hiệp ước cấm thử hạt nhân năm 1963 và nhậm chức Thủ tướng tháng 10 năm 1963.[1]Điểm 2.1 (xấu, thấp nhất trong các đại vận) trái hẳn với thập niên thăng hoa nhất đời ông. Trượt
62–71 tuổi1964–1973 Thiên Di (Thân)vô chính diệu 7,3/10 · Thuận Thua sít sao cuộc bầu cử 1964 và từ chức lãnh đạo đảng là sa sút, nhưng từ 1970 ông trở lại nội các làm Ngoại trưởng, là bước tiến.[1]Điểm 7.3 (tốt) đúng ở nửa sau thập niên, sai ở nửa đầu. Khớp một phần
72–81 tuổi1974–1983 Nô Bộc (Mùi)vô chính diệu 4,9/10 · Trung bình Sau năm 1974 ông vào Thượng viện với tước quý tộc suốt đời và rút khỏi chính trường tuyến đầu: một thập niên bình lặng.[1]Điểm 4.9 (vừa) khớp với quãng đời nghỉ hưu bình lặng. Khớp
82–91 tuổi1984–1993 Quan Lộc (Ngọ)vô chính diệu 4,2/10 · Trung bình Bài không ghi sự kiện nào trong thập niên 1984–1993; chỉ có năm mất 1995.Điểm 4.2 (vừa) không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1931 Khớp
Năm Tân Mùi · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Đắc cử vào Hạ viện với tư cách ứng viên Lanark.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc và Hóa Quyền cùng vào cung Mệnh: năm có quyền và lộc đến với bản thân.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Cự Môn) → Mệnh; Hóa Quyền (Thái Dương) → Mệnh; Hóa Khoa (Văn Khúc) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Văn Xương) → Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1940 Trượt
Năm Canh Thìn · 38 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Phát hiện lao cột sống, mổ tháng 9 và nằm bó bột hai năm.[1]

Lá số năm đó: Mệnh có Kình, Lực: thân hình lực lưỡng, sức khỏe địch được muôn người.Lá số gốc: Lý Quảng sức dịch vạn chứng [đại vận · Tử Tức]: Cung Mệnh có Kình, Lực tọa thủ đồng cung, nên thân hình lực lưỡng có sức khỏe địch được muôn người.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Phu Thê
1945 Khớp một phần
Năm Ất Dậu · 43 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Làm Thứ trưởng Ngoại giao trong chính phủ lâm thời, rồi mất ghế ở Lanark trong tổng tuyển cử tháng 7.[1]

Lá số năm đó: Liêm Trinh Phá đồng cung ở Tật Ách (thái tuế): xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều.Lá số gốc: Liêm Trinh Phá đồng cung [lưu thái tuế · Tật Ách]: Xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều, sau này chết ở xa nhà.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phu Thê
1963 Khớp một phần
Năm Quý Mão · 61 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Nhậm chức Thủ tướng giữa tranh cãi; hai bộ trưởng từ chối phục vụ dưới quyền ông.[1]

Lá số năm đó: Địa Kiếp, Thiên Hư, Đại Hao, Quyền: đường công danh đầy trở ngại, hay bị tiểu nhân gièm pha.Lá số gốc: Địa Kiếp, Thiên Hư, Đại Hao, Quyền [lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận]: Trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại. Thường bị tiểu nhân ghen ghét gièm pha và làm hại.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Huynh Đệ

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chi tiết cụ thể và dễ kiểm chứng: gia thế danh giá, bệnh ở lưng và xương, nét can đảm khi bảo vệ lập trường trước Stalin. Đại vận 32–41 tuổi cũng khớp: bệnh xương cốt và chức trợ lý bên Thủ tướng cùng nằm trong một thập niên.

Chỗ trượt rõ nhất là công danh. Quan Lộc vô chính diệu bị đọc là bình thường, trong khi ông đứng đầu chính phủ Anh. Đại vận 52–61 tuổi bị chấm thấp nhất, nhưng đây lại là quãng ông làm Ngoại trưởng rồi Thủ tướng. Câu sức khỏe địch muôn người cũng trượt vì căn bệnh cột sống năm 1940.

Nhiều dòng chỉ khớp một nửa: cùng một câu có vế đúng (giàu sang, sống lâu, đi xa) và vế không có trong bài (thông minh, vợ quý hiển). Bài học là đọc từng vế của câu lá số, không nên gộp cả câu thành đúng hay sai. Bài Wikipedia dùng làm nguồn chỉ đi tới năm 1957 nên các đại vận cuối đời phần lớn chưa kiểm chứng được.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Alec Douglas-Home sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Alec Douglas-Home sinh ngày 02/07/1903 lúc 07:30 tại Mayfair, Luân Đôn, Anh (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Quý Mão — tuổi Mão; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Alec Douglas-Home mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dần với chính tinh Thái Dương (vượng), Cự Môn (vượng) hóa Quyền; cung Thân cư Tài Bạch (Tuất); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Phu Thê, yếu nhất là Tật Ách.
Lá số tử vi của Alec Douglas-Home có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp ở gia thế, bệnh cột sống và tính can đảm; trượt ở cung Quan Lộc (nói công danh bình thường) và ở đại vận 52–61 tuổi bị chấm xấu đúng lúc ông lên làm Ngoại trưởng và Thủ tướng.
Alec Douglas-Home sinh lúc nào?
Ông sinh ngày 2 tháng 7 năm 1903 tại Mayfair, Luân Đôn, và mất ngày 9 tháng 10 năm 1995.
Vì sao đại vận 52–61 tuổi của ông được chấm là trượt?
Lá số cho thập niên này điểm thấp (2.1/10), trong khi đời thật ông làm Ngoại trưởng 1960–1963 và trở thành Thủ tướng năm 1963, đỉnh cao sự nghiệp.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Alec Douglas-Home
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.