Chân dung Alice Munro
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Alice Munro: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà văn Canada, bậc thầy truyện ngắn đương đại, người Canada đầu tiên đoạt giải Nobel Văn học (2013).

Sinh 10/07/1931 · 21:00 · Wingham, Ontario, Canada Giờ Hợi · tuổi Tân Mùi Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]Mất năm 2024

Lá số của Alice Munro đoán đúng đến đâu?

Lá số của Alice Munro trúng rõ ở chuyện công danh văn chương (Quan Lộc) và ở các đại vận giữa đời, nhưng trượt ở hôn nhân (lá số bảo nên muộn hôn, bà cưới sớm) và ở đại vận 2004–2013, nơi lá số báo điểm thấp 1,6/10 đúng lúc bà nhận Nobel.

67%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 5 khớp một phần · 3 trượt
67%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 3 khớp một phần · 3 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Alice Munro là ai?

Alice Ann Laidlaw sinh năm 1931 tại vùng quê Wingham, Ontario, giữa thời Đại suy thoái. Cha bà nuôi cáo, chồn rồi chuyển sang nuôi gà tây; mẹ là giáo viên. Bà viết văn từ tuổi thiếu niên và đăng truyện đầu tay "The Dimensions of a Shadow" (Chiều kích của một cái bóng) năm 1950 khi đang học ở Đại học Western Ontario.

Năm 1951 bà bỏ học để cưới James Munro và theo chồng sang West Vancouver. Ba người con gái ra đời năm 1953, 1955, 1957 (Catherine mất ngay trong ngày sinh), con gái út Andrea sinh năm 1966. Vừa nuôi con vừa viết, bà in truyện trên các tạp chí nhỏ; năm 1963 hai vợ chồng chuyển đến Victoria và mở hiệu sách Munro's Books, nay vẫn còn hoạt động.

Tập truyện đầu tay Dance of the Happy Shades (1968) đoạt Giải thưởng Toàn quyền, rồi đến Lives of Girls and Women (1971). Bà ly hôn năm 1972, trở về Ontario và năm 1976 tái hôn với Gerald Fremlin. Từ thập niên 1980 đến 2012, cứ nhiều nhất bốn năm bà lại ra một tập truyện, ba lần nhận Giải thưởng Toàn quyền, và năm 2009 nhận giải Man Booker Quốc tế.

Năm 2013 bà đoạt giải Nobel Văn học, là người Canada đầu tiên và là phụ nữ thứ 13 nhận giải này. Bà ngừng viết khoảng năm 2013 và qua đời tại nhà ở Port Hope, Ontario, ngày 13 tháng 5 năm 2024, thọ 92 tuổi.

Lá số Tử Vi của Alice Munro tóm tắt

Lập theo ngày 10/07/1931, giờ Hợi (21:00 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

QUÝ TỴPHU THÊ (THÂN)
TỬ VI (M)
THẤT SÁT (V)
THIÊN MÃ (V)
THIÊN PHÚC
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
GIÁP NGỌHUYNH ĐỆ
HỮU BẬT
BÁT TỌA
THIÊN KHÔI
THIÊN TRÙ
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
L.TANG MÔN
ẤT MÙIMỆNH
HOA CÁI
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
BÍNH THÂNPHỤ MẪU
TẢ PHỤ
TAM THAI
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
HỎA TINH (H)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
NHÂM THÌNTỬ TỨC
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
PHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
THIÊN QUÝ
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
LƯU HÀ
L.THÁI TUẾ
✦ ALICE MUNRO ✦

📅 10/7/1931 (Dương Lịch) · giờ Hợi
📅 25/5/1931 (Âm Lịch) · giờ Hợi
🎂 94 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Âm Nữ · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Tân Mùi  ·  Mệnh: Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Mùi · Thân: Tỵ

Năm Thìn — Tuổi 94
Đại vận: Thìn (94–103t)
Tiểu hạn: Tuất · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Thìn · Tử Tức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
LỘC TỒN
THIÊN QUAN
BÁC SỸ
TANG MÔN (Đ)
L.HÓA LỘCL.HÓA QUYỀN
TÂN MÃOTÀI BẠCH
THIÊN TƯỚNG (H)
PHI LIÊM
VĂN KHÚC [K] (B)
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
BẠCH HỔ
L.KÌNH DƯƠNG
MẬU TUẤTĐIỀN TRẠCH
LỰC SỸ
ÂN QUANG
THIẾU ÂM
KÌNH DƯƠNG (Đ)
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN HƯ
CANH DẦNTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (V)
CỰ MÔN (V)
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
THIÊN VIỆT
THIÊN HỶ
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA QUYỀN
HÓA LỘC
THIÊN SỨ
L.THIÊN KHỐCL.LỘC TỒNL.THIÊN MÃL.HÓA KỴ
KỶ SỬUTHIÊN DI
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
TƯỚNG QUÂN
PHONG CÁO
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LAL.HÓA KHOA
MẬU TÝNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (V)
THÁI ÂM (V)
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔ
KỶ HỢIQUAN LỘC
THIÊN PHỦ (Đ)
THANH LONG
VĂN XƯƠNG [K] (Đ)
LONG TRÌ
ĐỊA GIẢI
QUAN PHÙ
LINH TINH (H)
THIÊN KHỐC (H)
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Mùi
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Mùi · vô chính diệu
Cung Thân
Tỵ · cư Phu Thê
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (6,7)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6,6)
Cung yếu nhất
Phúc Đức (2,5)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6,6/10 Mệnh vô chính diệu: người rất khôn ngoan, sắc sảo; thời nhỏ hay yếu sức; dễ phiêu bạt, không cố định một chỗ.Lá số gốc: Mệnh Vô Chính Diệu: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ. Người rất khôn ngoan sắc sảo, thường hay đau yếu sức khỏe suy kém lúc thiếu thời, dễ phiêu bạt vô sở định. Đúng phần sắc sảo: văn bà được khen là tỉ mỉ, tinh tế. Phần phiêu bạt có đúng một nửa (bà sống ở Vancouver, Victoria rồi về lại Ontario). Phần sức khỏe yếu thời thiếu niên thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,6/10 Phủ Tướng triều viên: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Đúng phần địa vị: bà được xem là "báu vật quốc gia" của Canada. Phần phú (giàu có) thì bài không nói gì, nên chỉ khớp một vế.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 6,7/10 Xương Khúc tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, văn tài lỗi lạc.Lá số gốc: Xương/Khúc tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, văn tài lỗi lạc Khớp rõ: bà đoạt giải Nobel Văn học 2013 với lời tôn vinh "bậc thầy truyện ngắn đương đại".[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6,7/10 Hóa Kỵ ở Quan Lộc: sự nghiệp hay gặp trở ngại, thăng giáng bất thường.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phá Quan Lộc: Hóa Kỵ đóng tại Quan Lộc — sự nghiệp hay gặp trở ngại, dễ thăng giáng bất thường, cần thận trọng trong công việc và tránh tranh quyền. Trái với thực tế: sự nghiệp văn chương của bà đều đặn, ổn định, hầu như không có quãng gián đoạn.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 5,2/10 Thái Âm, Thiên Đồng ở Nô Bộc: luôn gặp quý nhân, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.Lá số gốc: [Thái Âm, Thiên Đồng] Luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài. Đúng phần quý nhân: biên tập viên Douglas Gibson gắn bó với bà nhiều thập niên và bà theo ông sang nhà xuất bản mới. Phần "buôn bán phát tài" thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 2,7/10 Tử Sát: trước trở sau thành, nên muộn hôn nhân, tránh chia ly.Lá số gốc: Tử Sát: trước trở sau thành, nên muộn hôn nhân, tránh chia ly Trái: bà kết hôn năm 20 tuổi, bỏ dở đại học để cưới, và cuộc hôn nhân đầu kết thúc bằng ly hôn năm 1972.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 2,7/10 Thiên Mã tại Phu Thê: gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng. Không khớp: cả hai ông chồng đều gặp bà từ thời đại học ở Ontario, và người chồng thứ hai cùng xuất thân nông thôn Ontario với bà, chẳng phải duyên gặp nơi xa.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 4,2/10 Dưỡng: sinh ba lần, sau nuôi được hai con, có con nuôi.Lá số gốc: [Dưỡng] Sinh ba lần, sau nuôi được hai con, có con nuôi. Đúng một phần: có một người con mất ngay ngày sinh. Nhưng bà sinh bốn lần, nuôi lớn ba con gái, và bài không nhắc con nuôi.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 2,5/10 Liêm Phá tại Phúc Đức: vất vả, phải xa quê mới sống lâu.Lá số gốc: Liêm Phá tại Phúc Đức: vất vả, phải xa quê mới sống lâu Đúng một phần: bà rời quê hai thập niên sang miền Tây Canada và sống đến 92 tuổi. Nhưng sau đó bà trở về sống ở Ontario, ngay vùng quê quen thuộc, nên vế "phải xa quê" chỉ đúng một quãng.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 4,1/10 Tả Hữu tại Huynh Đệ: nhiều anh chị em, hay giúp đỡ lẫn nhau.Lá số gốc: Tả Hữu Huynh Đệ: Tả Phụ hoặc Hữu Bật tọa thủ cung Huynh Đệ — nhiều anh chị em, anh chị em đắc lực, tốt lành và hay giúp đỡ lẫn nhau. Bài Wikipedia không nói gì về anh chị em của bà, nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1934–1943 Mệnh (Mùi)vô chính diệu 8,3/10 · Thuận 1934–1943: tuổi thơ giữa Đại suy thoái, mẹ kiểm soát nghiêm và bắt đầu mắc bệnh Parkinson đầu thập niên 1940.[1]Điểm cao 8,3 (hạng tốt) không khớp với một tuổi thơ khó khăn như vậy. Trượt
14–23 tuổi1944–1953 Phụ Mẫu (Thân)vô chính diệu 5,1/10 · Trung bình 1944–1953: đăng truyện đầu tay năm 1950 và vào đại học, rồi bỏ học năm 1951 để lập gia đình, con đầu lòng ra đời năm 1953.[1]Điểm trung bình 5,1 hợp với một thập niên lẫn lộn: khởi đầu văn nghiệp nhưng phải dở dang việc học. Khớp
24–33 tuổi1954–1963 Phúc Đức (Dậu)Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm) 4/10 · Kém 1954–1963: vừa nuôi con vừa viết, có truyện đăng tạp chí nhỏ và được báo Vancouver Sun nhắc đến, nhưng khó có thời gian viết; cuối thập niên mở hiệu sách ở Victoria.[1]Hạng xấu (4,0) đúng ở chỗ vất vả, thiếu thời gian; nhưng thập niên này cũng có những bước đầu được công nhận và mở hiệu sách, nên không hoàn toàn sa sút. Khớp một phần
34–43 tuổi1964–1973 Điền Trạch (Tuất)vô chính diệu 3,7/10 · Kém 1964–1973: tập đầu tay đoạt Giải thưởng Toàn quyền năm 1968, ra Lives of Girls and Women năm 1971; nhưng bà chán đời sống ngoại ô ở Victoria và ly hôn năm 1972.[1]Hạng xấu (3,7) đúng ở phần hôn nhân đổ vỡ, sai ở phần văn nghiệp bước tiến rõ rệt, nên chỉ khớp một phía. Khớp một phần
44–53 tuổi1974–1983 Quan Lộc (Hợi)Thiên Phủ (đắc) 8,2/10 · Thuận 1974–1983: Who Do You Think You Are? (1978) mang về Giải Toàn quyền lần hai và lọt vào chung khảo Booker; bà đi đọc truyện ở Úc, Trung Quốc, Scandinavia.[1]Điểm cao 8,2 (hạng tốt) khớp với một thập niên thăng tiến rõ rệt. Khớp
54–63 tuổi1984–1993 Nô Bộc (Tý)Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng) 4,6/10 · Trung bình 1984–1993: tiếp tục đoạt giải (Toàn quyền 1986, Marian Engel 1986, Trillium 1990), nhưng không phải thập niên đỉnh cao nhất của đời bà.[1]Điểm 4,6 (hạng vừa) khớp với một thập niên có giải thưởng đều đặn mà chưa lên đỉnh. Khớp
64–73 tuổi1994–2003 Thiên Di (Sửu)Vũ Khúc (miếu), Tham Lang (miếu) 4,4/10 · Trung bình 1994–2003: gặt hái dày đặc: Giải Toàn quyền 1994, giải Vòng phê bình sách quốc gia Mỹ 1998, giải Giller 2002.[1]Điểm vừa 4,4 chỉ khớp một phần vì đây là thập niên nghiêng hẳn về thành tựu. Khớp một phần
74–83 tuổi2004–2013 Tật Ách (Dần)Thái Dương (vượng) hóa Quyền, Cự Môn (vượng) hóa Lộc 1,6/10 · Kém 2004–2013: đỉnh cao đời bà: giải Man Booker Quốc tế 2009 rồi giải Nobel Văn học 2013.[1]Điểm 1,6 (thấp nhất trong các đại vận, hạng xấu) trái hẳn với giai đoạn đạt vinh quang lớn nhất. Trượt
84–93 tuổi2014–2023 Tài Bạch (Mão)Thiên Tướng (hãm) 7,7/10 · Thuận 2014–2023: bà ngừng viết từ khoảng năm 2013 và sống lặng lẽ ở nhà; những dấu mốc là vinh danh (đồng xu bạc 2014, tem 2015) chứ không phải sáng tác mới.[1]Điểm cao 7,7 (hạng tốt) không khớp với một thập niên ngừng sáng tác và sức yếu. Trượt

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1951 Khớp một phần
Năm Tân Mão · 21 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Bỏ đại học để kết hôn với James Munro và theo chồng sang West Vancouver, xa quê.[1]

Lá số năm đó: Liêm Phá ở Phúc Đức: đi xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều.Lá số gốc: Liêm Trinh Phá đồng cung [tiểu hạn · Phúc Đức]: Xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều, sau này chết ở xa nhà.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1968 Khớp
Năm Mậu Thân · 38 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Ra tập truyện đầu tay Dance of the Happy Shades và đoạt Giải thưởng Toàn quyền.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc (Tham Lang) vào Thiên Di, Hóa Quyền (Thái Âm) vào Nô Bộc: danh tiếng và được người ngoài nể trọng.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Tham Lang) → Thiên Di; Hóa Quyền (Thái Âm) → Nô Bộc; Hóa Khoa (Hữu Bật) → Huynh Đệ; Hóa Kỵ (Thiên Cơ) → Tử Tức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Tử Tức
1976 Trượt
Năm Bính Thìn · 46 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Tái hôn với Gerald Fremlin và về sống ở nông thôn Ontario, gần quê cũ.[1]

Lá số năm đó: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ: càng xa nhà càng gặp may, hay lui tới chỗ quyền quý.Lá số gốc: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [lưu đại vận, lưu thái tuế · Tử Tức]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Phúc Đức
2013 Khớp
Năm Quý Tỵ · 83 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Đoạt giải Nobel Văn học; cũng là năm bà ngừng viết.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách: chủ danh vọng, hiền tài, có tài nghệ thuật, dễ nổi tiếng.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Thiên Di

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Hợi hay giờ Tuất?

Giờ ghi nhận là 21:00, đúng vạch đổi canh giờ (0 phút cách ranh giới), nên canh giờ bên cạnh cũng có thể là giờ thật.

Giai đoạnGiờ HợiGiờ TuấtĐời thật
Cung MệnhMùi · vô chính diệuThân · Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng)—
14–23 tuổi1944–1953 5,1 · Phụ Mẫu 3,1 · Phụ Mẫu 1944–1953: đăng truyện đầu tay năm 1950 và vào đại học, rồi bỏ học năm 1951 để lập gia đình, con đầu lòng ra đời năm 1953.
34–43 tuổi1964–1973 3,7 · Điền Trạch 7,1 · Điền Trạch 1964–1973: tập đầu tay đoạt Giải thưởng Toàn quyền năm 1968, ra Lives of Girls and Women năm 1971; nhưng bà chán đời sống ngoại ô ở Victoria và ly hôn năm 1972.
54–63 tuổi1984–1993 4,6 · Nô Bộc 3,3 · Nô Bộc 1984–1993: tiếp tục đoạt giải (Toàn quyền 1986, Marian Engel 1986, Trillium 1990), nhưng không phải thập niên đỉnh cao nhất của đời bà.
74–83 tuổi2004–2013 1,6 · Tật Ách 6,2 · Tật Ách 2004–2013: đỉnh cao đời bà: giải Man Booker Quốc tế 2009 rồi giải Nobel Văn học 2013.

Hai lá số khớp ngang nhau: lá số theo giờ ghi nhận khớp ở đại vận 2 và 6, lá số canh giờ bên cạnh khớp hơn ở đại vận 4 (thập niên đoạt giải đầu tay) và đại vận 8 (thập niên Nobel). Không thể phân định giờ nào đúng hơn.

Nhận xét của ban biên tập

Chỗ lá số trúng nhất là danh vọng văn chương: cung Quan Lộc có Xương Khúc báo văn tài, và đời thật là giải Nobel Văn học. Các đại vận 2, 5, 6 cũng khớp với bước đi của một nhà văn lớn dần theo thời gian.

Chỗ trượt rõ nhất là hôn nhân: lá số khuyên muộn hôn nhưng bà cưới sớm, ly hôn rồi tái hôn. Câu "Hóa Kỵ ở Quan Lộc, sự nghiệp trắc trở" cũng trái với một văn nghiệp đều đặn gần sáu mươi năm.

Đáng chú ý nhất là đại vận 2004–2013: lá số cho điểm thấp nhất đời đúng thập niên bà nhận Man Booker Quốc tế và Nobel. Điểm số đại vận không đo được vinh quang của một người, và chỉ nên coi như tham khảo.

Bài học đọc lá số: những câu chung chung như "gặp quý nhân" dễ khớp, còn các câu cụ thể về tuổi kết hôn, số con, nơi ở mới cho thấy độ chính xác thật.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Alice Munro sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Alice Munro sinh ngày 10/07/1931 lúc 21:00 tại Wingham, Ontario, Canada (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Tân Mùi — tuổi Mùi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Hợi.
Lá số tử vi của Alice Munro mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mùi với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Phu Thê (Tỵ); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Phúc Đức.
Lá số tử vi của Alice Munro có đúng không?
Đúng một phần. Lá số trúng ở danh vọng văn chương (Quan Lộc) và nhiều đại vận giữa đời, nhưng trượt ở hôn nhân, ở nơi sống thời kết hôn lần hai và ở đại vận 2004–2013, khi điểm thấp nhất đời lại trùng với giải Nobel.
Alice Munro sinh giờ nào, và giờ đó có chắc không?
Dữ liệu ghi 21:00 ngày 10 tháng 7 năm 1931, đúng vạch đổi canh giờ. Vì vậy trang cũng so với canh giờ bên cạnh; kết quả hai lá số khớp ngang nhau.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Alice Munro
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.