Chân dung Amir Haddad
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Amir Haddad: đối chiếu với cuộc đời thật

Ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Pháp gốc Israel, đại diện nước Pháp tại Eurovision 2016 với ca khúc J'ai cherché và về hạng sáu.

Sinh 20/06/1984 · 13:40 · Paris, Pháp Giờ Mùi · tuổi Giáp Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Amir Haddad đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở năng khiếu âm nhạc từ nhỏ và chuyện di chuyển, đổi nơi ở sớm (Paris sang Israel năm 1992), cùng các năm đỉnh cao 2014 và 2016. Chỗ trượt rõ nhất là câu nói công danh 'nhỏ thấp, thăng giáng thất thường', trong khi đời thật là một chuỗi bước tiến: hạng ba The Voice, hạng sáu Eurovision, album đĩa bạch kim đôi.

86%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 0 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Amir Haddad là ai?

Amir Haddad sinh ngày 20 tháng 6 năm 1984 tại Paris trong một gia đình Do Thái gốc Tunisia và Morocco. Anh lớn lên ở Sarcelles, đến năm 1992, lúc tám tuổi, cả nhà chuyển sang Israel và định cư ở Herzliya. Từ nhỏ anh đã hát trong giáo đường và các buổi sinh hoạt cộng đồng.

Anh nổi lên năm 2006 qua cuộc thi hát Kokhav Nolad của Israel, nhưng bị loại sau bốn vòng. Sau đó anh hoàn thành nghĩa vụ quân sự, theo học nha khoa tại Đại học Hebrew ở Jerusalem và tốt nghiệp năm 2012. Album đầu tay Vayehi ra mắt năm 2011.

Năm 2014 anh dự The Voice phiên bản Pháp, được cả bốn huấn luyện viên quay ghế và về hạng ba chung cuộc. Năm 2016 anh đại diện nước Pháp tại Eurovision với bài J'ai cherché (Tôi đã tìm kiếm), đạt hạng sáu. Album Au cœur de moi (Trong tim tôi) cùng năm đó đạt đĩa bạch kim đôi.

Về sau anh ra album Addictions (2017), Ressources (2020) và C Amir (2024), đồng thời bước sang diễn xuất khi đóng nam chính bản Pháp của loạt phim Beauty and the Baker từ năm 2024.

Lá số Tử Vi của Amir Haddad tóm tắt

Lập theo ngày 20/06/1984, giờ Mùi (13:40 giờ đồng hồ), nam mệnh.

KỶ TỴTHIÊN DI
TAM THAI
THIÊN TRÙ
NGUYỆT ĐỨC
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒN
CANH NGỌTẬT ÁCH
THIÊN CƠ (Đ)
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT
TUẾ PHÁ
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN SỨ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA QUYỀN
TÂN MÙITÀI BẠCH
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
THIÊN VIỆT
THIÊN QUAN
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA QUYỀN
NHÂM THÂNTỬ TỨC
PHI LIÊM
TẢ PHỤ
BẠCH HỔ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
MẬU THÌNNÔ BỘC
THÁI DƯƠNG (V)
THANH LONG
LONG TRÌ
HOA CÁI
HÓA KỴ
QUAN PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN THƯƠNG
L.ĐÀ LA
✦ AMIR HADDAD ✦

📅 20/6/1984 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 22/5/1984 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 43 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Giáp Tý  ·  Mệnh: Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Hợi · Thân: Sửu

Năm Ngọ — Tuổi 43
Đại vận: Dần (36–45t) ● 3.5đ
Tiểu hạn: Thìn · Nô Bộc
Lưu đại hạn: Tý · Phụ Mẫu

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:40
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUPHU THÊ
THIÊN PHỦ (B)
PHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
BÁT TỌA
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN PHÚC
PHONG CÁO
HỎA TINH (H)
LƯU HÀ
ĐINH MÃOQUAN LỘC
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
LỰC SỸ
VĂN XƯƠNG (B)
THIÊN QUÝ
HỒNG LOAN
ĐẨU QUÂN
HÓA KHOA
THIẾU ÂM
KÌNH DƯƠNG (H)
LINH TINH (Đ)
L.HÓA KHOA
GIÁP TUẤTHUYNH ĐỆ
THÁI ÂM (M)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
QUỐC ẤN
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
BÍNH DẦNĐIỀN TRẠCH
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
LỘC TỒN
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
BÁC SỸ
TANG MÔN (Đ)
L.BẠCH HỔL.HÓA LỘC
ẤT SỬUPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THIÊN KHÔI
THIÊN THỌ
THAI PHỤ
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN HÌNH (H)
GIÁP TÝPHỤ MẪU
CỰ MÔN (V)
THIÊN GIẢI
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ẤT HỢIMỆNH
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
VĂN KHÚC (Đ)
ÂN QUANG
THIÊN TÀI
ĐỊA GIẢI
HÓA LỘC
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
L.HÓA KỴ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Giáp Tý
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Hợi · Liêm Trinh (hãm) hóa Lộc, Tham Lang (hãm)
Cung Thân
Sửu · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Nô Bộc (6,1)
Cung mạnh nhì
Tử Tức (5,9)
Cung yếu nhất
Quan Lộc (2,9)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 2,9/10 Có Xương/Khúc ở Quan Lộc: công danh hiển đạt, tài văn chương lỗi lạc.Lá số gốc: Xương/Khúc tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, văn tài lỗi lạc Anh vừa hát vừa tự viết nhạc, được chọn đại diện nước Pháp và lọt top sáu Eurovision.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 2,9/10 Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường.Lá số gốc: [Sát, Phá, Liêm, Tham] Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ. Sự nghiệp của anh đi lên khá đều, có kỷ lục điểm của nước Pháp, không phải danh nhỏ thấp.[1] Trượt
Mệnhđiểm 3,9/10 Xương/Khúc thủ Mệnh: thông minh, có năng khiếu văn chương và âm nhạc.Lá số gốc: Xương/Khúc thủ Mệnh: diện mạo thanh tú, thông minh, năng khiếu văn chương/âm nhạc Anh hát từ khi còn nhỏ và theo đuổi âm nhạc cả đời.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,9/10 Liêm Trinh gặp Văn Khúc: bôn ba, di chuyển nhiều.Lá số gốc: Liêm Trinh Văn Khúc: bôn ba, di chuyển nhiều Sinh ở Paris, lên tám tuổi chuyển sang Israel, sau này lại làm sự nghiệp ở Pháp.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,9/10 Tuần án cung Mệnh: khởi nghiệp chậm, trở ngại giai đoạn đầu, trung niên dần khắc phục.Lá số gốc: Tuần Án Cung Mệnh: Tuần đóng tại cung Mệnh — khởi nghiệp chậm, gặp trở ngại giai đoạn đầu, nhưng trung niên trở đi dần khắc phục. Tuần làm trung hòa cả cát lẫn hung trong cung. Đúng phần khởi đầu bị loại ở Kokhav Nolad rồi đi học nha khoa; phần trung niên thì mới ở giữa chừng, chưa đủ để kết luận.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,9/10 Khoa Quyền Lộc củng: công danh phú quý tột đỉnh.Lá số gốc: Khoa Quyền Lộc Củng: Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc hội chiếu → tam hóa tốt, công danh phú quý tột đỉnh. Đúng phần nổi tiếng và thành công; phần 'tột đỉnh' thì không, anh về hạng ba The Voice và hạng sáu Eurovision, chưa phải quán quân.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 3,5/10 Tử Phá tại Tài Bạch: đầu khổ sau dễ kiếm tiền, sung túc.Lá số gốc: Tử Phá tại Tài Bạch: đầu khổ sau dễ kiếm tiền, sung túc Đúng phần về sau thành công thương mại với album đĩa bạch kim đôi; phần 'đầu khổ' thì bài không ghi gì.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 3,9/10 Đồng Lương tại Điền Trạch: về sau có nhiều nhà đất.Lá số gốc: Đồng Lương tại Điền Trạch: về sau có nhiều nhà đất Bài không nói gì về nhà đất. Chưa kiểm chứng
Huynh Đệđiểm 4/10 Nhiều sao âm: chị em gái nhiều hơn anh em trai.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao âm: chị/em gái nhiều hơn anh/em trai Bài không nói về anh chị em ruột của anh. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1989–1998 Mệnh (Hợi)Liêm Trinh (hãm) hóa Lộc, Tham Lang (hãm) 4,7/10 · Trung bình Tuổi thơ lẫn lộn: lớn lên ở Paris, hát ở giáo đường, rồi chuyển sang Israel năm 1992; không có thành tựu hay biến cố lớn nào khác.[1]Hạng 'vừa' (4.7) khớp với quãng bình lặng có một lần đổi nơi sống. Khớp
16–25 tuổi1999–2008 Phụ Mẫu (Tý)Cự Môn (vượng) 5,3/10 · Trung bình Thập niên lẫn lộn: nổi tiếng ở Kokhav Nolad 2006 nhưng bị loại, đi quân dịch, học nha khoa, và có buổi hát chung với Patrick Bruel năm 2008.[1]Hạng 'vừa' (5.3) khớp với quãng có cả thành tựu lẫn thất bại. Khớp
26–35 tuổi2009–2018 Phúc Đức (Sửu)Thiên Tướng (đắc) 8/10 · Thuận Thập niên đẹp nhất: album đầu tay, hạng ba The Voice, Eurovision hạng sáu, album bạch kim đôi.[1]Điểm 8/10, hạng tốt, khớp với giai đoạn nhiều bước tiến nhất đời anh. Khớp
36–45 tuổi2019–2028 Điền Trạch (Dần)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) 3,5/10 · Kém Đại vận đang diễn ra: anh ra album Ressources, C Amir và bước sang diễn xuất.Đại vận chưa kết thúc nên chưa chấm; điểm thấp 3.5 sẽ cần đối chiếu lại về sau. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

2006 Khớp
Năm Bính Tuất · 23 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Lên sóng Kokhav Nolad, nổi tiếng ở Israel nhưng bị loại sau bốn vòng.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa Văn Xương về Quan Lộc: danh tiếng nghề nghiệp.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Điền Trạch; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Tật Ách; Hóa Khoa (Văn Xương) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Mệnh.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Mệnh
2011 Khớp một phần
Năm Tân Mão · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Ra album đầu tay Vayehi khi còn là sinh viên.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa Văn Khúc về Mệnh (tài nghệ được ghi nhận), nhưng Hóa Kỵ Văn Xương về Quan Lộc (công danh vướng trở ngại).Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Cự Môn) → Phụ Mẫu; Hóa Quyền (Thái Dương) → Nô Bộc; Hóa Khoa (Văn Khúc) → Mệnh; Hóa Kỵ (Văn Xương) → Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Quan Lộc
2014 Khớp
Năm Giáp Ngọ · 31 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Dự The Voice bản Pháp, được cả bốn huấn luyện viên quay ghế và về hạng ba.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc Liêm Trinh về Mệnh, Hóa Khoa Vũ Khúc về Quan Lộc: có lộc và danh trong công việc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Liêm Trinh) → Mệnh; Hóa Quyền (Phá Quân) → Tài Bạch; Hóa Khoa (Vũ Khúc) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Thái Dương) → Nô Bộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
2016 Khớp một phần
Năm Bính Thân · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Đại diện nước Pháp tại Eurovision, về hạng sáu; album Au cœur de moi đạt đĩa bạch kim đôi.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa Văn Xương về Quan Lộc: danh tiếng nghề nghiệp, nhưng Hóa Kỵ Liêm Trinh về Mệnh báo trắc trở.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Điền Trạch; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Tật Ách; Hóa Khoa (Văn Xương) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Mệnh.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Mệnh

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những điều lớn và dễ thấy: năng khiếu âm nhạc từ nhỏ, đời sống chuyển từ Paris sang Israel rồi trở lại Pháp, và đại vận thứ ba điểm 8 trùng với quãng đỉnh cao 2011-2018.

Chỗ trượt rõ nhất là câu nói công danh nhỏ thấp, thăng giáng thất thường: đời thật của anh là một đường đi lên khá đều. Hai câu về nhà đất và anh chị em thì bài không có dữ liệu nên không tính.

Bài học: câu tốt xấu về công danh nên đối chiếu với từng mốc cụ thể như 2014 và 2016 thay vì đọc chung chung.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Amir Haddad sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Amir Haddad sinh ngày 20/06/1984 lúc 13:40 tại Paris, Pháp (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Giáp Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Amir Haddad mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Hợi với chính tinh Liêm Trinh (hãm) hóa Lộc, Tham Lang (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Sửu); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Nô Bộc, yếu nhất là Quan Lộc.
Lá số tử vi của Amir Haddad có đúng không?
Đúng một phần đáng kể: năng khiếu âm nhạc, chuyện di chuyển và đại vận 26-35 tuổi khớp rõ, nhưng câu nói công danh nhỏ thấp thì trượt.
Amir Haddad sinh giờ nào?
Hồ sơ dùng giờ sinh ghi nhận là 13:40 ngày 20/6/1984.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Amir Haddad
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.