Chân dung Clint Eastwood
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Clint Eastwood: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên và đạo diễn người Mỹ, nổi tiếng với phim Western, loạt Dirty Harry và các phim đoạt Oscar như Unforgiven.

Sinh 31/05/1930 · 17:35 · San Francisco, California, Hoa Kỳ Giờ Dậu · tuổi Canh Ngọ Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Clint Eastwood đoán đúng đến đâu?

Lá số của Clint Eastwood trúng ở công danh hiển đạt (hai Oscar Đạo diễn) và việc có người đỡ đầu nâng đường. Trượt rõ nhất ở các đại vận: hai thập niên điểm thấp (1961–1970, 2001–2010) lại là lúc ông thăng hoa nhất, và câu 'không có nhà đất' trái với đời thực.

70%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 3 khớp một phần · 3 trượt
71%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 1 khớp một phần · 2 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Clint Eastwood là ai?

Clinton Eastwood Jr. sinh ngày 31/5/1930 tại San Francisco, California. Gia đình ông dời chỗ ở ba lần trong thập niên 1930 vì cha đổi nghề; sau khi định cư ở Piedmont, họ sống khá giả, có bể bơi và thuộc câu lạc bộ đồng quê. Ông có một em gái là Jeanne.

Thời trẻ ông học kém, từng bị mời rời Piedmont High School rồi tốt nghiệp trường Oakland Technical năm 1949. Ông làm nhiều nghề tay chân, bị gọi nhập ngũ trong chiến tranh Triều Tiên và xuất ngũ tháng 2/1953. Năm 1954 ông ký hợp đồng đầu tiên với Universal, nhưng bị cắt hợp đồng cuối năm 1955.

Năm 1958 ông được chọn vào vai Rowdy Yates trong loạt phim truyền hình Rawhide, bước đột phá ông chờ đợi từ lâu. Sau đó, bộ ba phim Western Ý của đạo diễn Sergio Leone (A Fistful of Dollars và hai phần tiếp theo) đưa ông thành sao quốc tế, và năm 1967 ông lập công ty Malpaso Productions.

Từ thập niên 1970 ông vừa đóng vừa đạo diễn: Play Misty for Me (1971) là phim đạo diễn đầu tay, Dirty Harry (1971) tạo nên nhân vật tiêu biểu nhất của ông. Ông đoạt Oscar Đạo diễn và Phim hay nhất cho Unforgiven (1992) và Million Dollar Baby (2004), và làm thị trưởng Carmel-by-the-Sea từ năm 1986 trong hai năm.

Lá số Tử Vi của Clint Eastwood tóm tắt

Lập theo ngày 31/05/1930, giờ Dậu (17:35 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴTÀI BẠCH
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒN
NHÂM NGỌTỬ TỨC
THIÊN LƯƠNG (M)
HỮU BẬT
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
LINH TINH (Đ)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
QUÝ MÙIPHU THÊ
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.HÓA KỴ
GIÁP THÂNHUYNH ĐỆ
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
BÁC SỸ
TANG MÔN (Đ)
ĐỊA KIẾP (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
CANH THÌNTẬT ÁCH
CỰ MÔN (H)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
QUỐC ẤN
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
THIÊN SỨ
L.ĐÀ LA
✦ CLINT EASTWOOD ✦

📅 31/5/1930 (Dương Lịch) · giờ Dậu
📅 4/5/1930 (Âm Lịch) · giờ Dậu
🎂 97 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Canh Ngọ  ·  Mệnh: Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Mão

Năm Ngọ — Tuổi 97
Đại vận: Ngọ (92–101t)
Tiểu hạn: Thìn · Tật Ách
Lưu đại hạn: Dần · Nô Bộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:52
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUMỆNH
LỰC SỸ
HỒNG LOAN
THIÊN THỌ
THIẾU ÂM
KÌNH DƯƠNG (H)
KỶ MÃOTHIÊN DI (THÂN)
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
PHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
BÁT TỌA
ÂN QUANG
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN TÀI
THAI PHỤ
LƯU HÀ
BÍNH TUẤTPHỤ MẪU
THIÊN ĐỒNG (H)
THANH LONG
LONG TRÌ
HOA CÁI
HÓA KHOA
QUAN PHÙ
HỎA TINH (H)
L.HÓA LỘC
MẬU DẦNNÔ BỘC
THIÊN CƠ (H)
THÁI ÂM (H)
PHI LIÊM
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
HÓA KỴ
BẠCH HỔ
ĐỊA KHÔNG (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔL.HÓA QUYỀN
ĐINH SỬUQUAN LỘC
THIÊN PHỦ (B)
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC (Đ)
ĐƯỜNG PHÙ
THIÊN HÌNH (H)
L.HÓA KHOA
BÍNH TÝĐIỀN TRẠCH
THÁI DƯƠNG (H)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN GIẢI
HÓA LỘC
TUẾ PHÁ
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ĐINH HỢIPHÚC ĐỨC
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
TAM THAI
THIÊN QUÝ
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN QUAN
ĐẨU QUÂN
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
PHONG CÁO
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Canh Ngọ
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Dậu · vô chính diệu
Cung Thân
Mão · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Tử Tức (6,5)
Cung mạnh nhì
Phụ Mẫu (6,3)
Cung yếu nhất
Tật Ách (2,6)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,7/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Ông nổi tiếng quốc tế, được nhận nhiều giải thưởng điện ảnh và từng được bầu làm thị trưởng Carmel-by-the-Sea (1986, hai năm).[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,7/10 Cung Mệnh ở thế Bại địa: dù gặp vận tốt cũng không bền, như hoa sớm nở tối tàn.Lá số gốc: Bại Địa: Cung Mệnh là Bại địa → dù gặp vận tốt cũng chẳng bền lâu, như hoa sớm nở tối tàn. Trái hẳn: ông thành danh từ thập niên 1960 và vẫn làm đạo diễn, diễn viên đến những năm 2020 (Cry Macho 2021, Juror #2 2024), tức hơn sáu thập niên bền bỉ.[1] Trượt
Mệnhđiểm 4,7/10 Kình Dương hãm: liều lĩnh, bướng bỉnh, hung bạo, gian trá.Lá số gốc: Kình Dương hãm: hung bạo, liều lĩnh, bướng bỉnh, gian trá Đúng phần bướng bỉnh, liều lĩnh thời niên thiếu (bị mời rời trường trung học vì viết lời tục lên bảng điểm sân thể thao và đốt hình nộm); các phần hung bạo, gian trá thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4,3/10 Xương, Khúc tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, có văn tài lỗi lạc.Lá số gốc: [Xương, Khúc] Công danh hiển đạt, có văn tài lỗi lạc. Ông đoạt giải Oscar Đạo diễn xuất sắc nhất và Phim hay nhất cho Unforgiven (Kẻ không tha thứ, 1992) và Million Dollar Baby (Cô gái triệu đô, 2004).[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 4,7/10 Thiên Tướng sáng, có Thiên Lương giáp cung (Tài Ấm Giáp Ấn): phú quý song toàn.Lá số gốc: Tài Ấm Giáp Ấn: Thiên Tướng sáng sủa tọa thủ, có Thiên Lương giáp cung → phú quý song toàn. Thu nhập tăng rất nhanh sau khi nổi tiếng: một phim ông nhận 400.000 đô la cộng 25% lợi nhuận ròng phòng vé.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 4,7/10 Song Hao tại Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc.Lá số gốc: Song Hao tại Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc Bài không nói gì về chuyện tiêu xài hay cờ bạc của ông. Chưa kiểm chứng
Điền Trạchđiểm 2,9/10 Thái Dương mờ tại Điền Trạch: không có nhà đất.Lá số gốc: Thái Dương mờ tại Điền Trạch: không có nhà đất Trái: bài ghi công ty Malpaso được đặt theo tên con suối Malpaso nằm trên phần đất của chính ông ở hạt Monterey.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 2,9/10 Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm, bất hòa.Lá số gốc: Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm, bất hòa Đúng phần ít anh chị em (ông chỉ có một em gái, Jeanne); phần xa cách sớm, bất hòa thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,9/10 Thân cư Thiên Di: lập nghiệp phương xa, rất thịnh vượng.Lá số gốc: Thân Cư Thiên Di — Lập Nghiệp Phương Xa: Nhiều sao sáng sủa hội hợp → lập nghiệp ở phương xa, rất thịnh vượng. Đúng phần danh tiếng vang xa nhờ phim quay ở Tây Ban Nha và thành sao lớn ở Ý; nhưng ông sinh ra, lớn lên và làm nghề chủ yếu ở California, không phải lập nghiệp nơi xa.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 5,9/10 Tả Phù, Hữu Bật tại Nô Bộc: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Nhiều người đỡ đầu ông trong nghề: Arthur Lubin xếp hợp đồng đầu tiên, cố vấn Irving Leonard giúp lập công ty sản xuất riêng.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 3,8/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Không rõ ở vế họ hàng; còn vế xa quê thì trái: ông sinh ở San Francisco, lớn ở vùng vịnh và gây dựng sự nghiệp, sinh sống ngay trong bang California.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 6,5/10 Thai tại Tử Tức: sinh hai con gái, sau nuôi được một.Lá số gốc: [Thai] Sinh hai con gái, sau nuôi được một. Phần bài viết được cung cấp không nói về con cái của ông. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1931–1940 Mệnh (Dậu)vô chính diệu 6/10 · Trung bình Giai đoạn 1931–1940: gia đình ông dời chỗ ở ba lần vì cha đổi nghề, nhưng vẫn khá giả.[1]Điểm 6/10 (hạng vừa) hợp với tuổi thơ có dời chỗ ở song vẫn đủ đầy. Khớp
12–21 tuổi1941–1950 Phụ Mẫu (Tuất)Thiên Đồng (hãm) hóa Khoa 5,9/10 · Trung bình Giai đoạn 1941–1950: học hành kém, bị mời rời trường, làm nhiều nghề tay chân, tốt nghiệp trung học năm 1949 — lẫn lộn.[1]Điểm 5,9/10 (hạng vừa) khớp một tuổi trẻ không nổi bật, không sa sút nặng. Khớp
22–31 tuổi1951–1960 Phúc Đức (Hợi)Vũ Khúc (hãm) hóa Quyền, Phá Quân (hãm) 7,3/10 · Thuận Giai đoạn 1951–1960: nhập ngũ, ra mắt điện ảnh năm 1954, bị hãng phim cắt hợp đồng năm 1955 rồi bước đột phá với Rawhide năm 1958.[1]Điểm 7,3/10 (hạng tốt) khớp ở bước tiến lớn cuối thập niên; nhưng năm năm đầu vật lộn nên không phải cả giai đoạn đều suôn sẻ. Khớp
32–41 tuổi1961–1970 Điền Trạch (Tý)Thái Dương (hãm) hóa Lộc 2,4/10 · Kém Giai đoạn 1961–1970: bộ ba phim Dollars đưa ông thành sao quốc tế, lập công ty Malpaso, lần đầu vào bảng sao ăn khách nhất.[1]Điểm 2,4/10 (hạng xấu) lệch hẳn: đây là thập niên bước lên hàng sao lớn, không phải sa sút. Trượt
42–51 tuổi1971–1980 Quan Lộc (Sửu)Thiên Phủ (bình) 6/10 · Trung bình Giai đoạn 1971–1980: Dirty Harry, màn đạo diễn đầu tay, đứng đầu bảng sao ăn khách; song cũng có phim thất bại và bị chỉ trích.[1]Điểm 6/10 (hạng vừa) đúng ở chỗ có cả thăng lẫn trầm (The Beguiled thất bại, Dirty Harry bị chê), nhưng thập niên nghiêng hẳn về thành công nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
52–61 tuổi1981–1990 Nô Bộc (Dần)Thiên Cơ (hãm), Thái Âm (hãm) hóa Kỵ 4,7/10 · Trung bình Giai đoạn 1981–1990: phần bài được cung cấp không đi vào thập niên này ngoài vài tên phim và chức thị trưởng.Không đủ dữ liệu để so điểm 4,7/10 với đời thực. Chưa kiểm chứng
62–71 tuổi1991–2000 Thiên Di (Mão)Tử Vi (bình), Tham Lang (hãm) 7,1/10 · Thuận Giai đoạn 1991–2000: Oscar cho Unforgiven (1992), The Bridges of Madison County (1995), huân chương nghệ thuật Pháp (1994).[1]Điểm 7,1/10 (hạng tốt) khớp với thập niên đạt giải và danh hiệu lớn. Khớp
72–81 tuổi2001–2010 Tật Ách (Thìn)Cự Môn (hãm) 2,7/10 · Kém Giai đoạn 2001–2010: Mystic River, Million Dollar Baby (Oscar 2004), Letters from Iwo Jima, Gran Torino, Huân chương Bắc đẩu bội tinh 2007.[1]Điểm 2,7/10 (hạng xấu) trái ngược: đây là một trong những quãng thành tựu rực rỡ nhất đời ông. Trượt
82–91 tuổi2011–2020 Tài Bạch (Tỵ)Thiên Tướng (đắc) 6,2/10 · Trung bình Giai đoạn 2011–2020: bài chỉ nêu tên vài phim (American Sniper, Sully, The Mule), không cho biết thập niên lẫn lộn hay bình lặng.Không đủ dữ liệu để chấm điểm 6,2/10. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1955 Khớp một phần
Năm Ất Mùi · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Hãng Universal chấm dứt hợp đồng với ông (23/10/1955) sau những vai nhỏ.[1]

Lá số năm đó: Tuần, Triệt đồng cung: không có nhà đất tổ nghiệp để lại, tự gây dựng cơ nghiệp nhưng thành bại thất thường.Lá số gốc: Tuần Triệt án ngữ đồng cung [đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Không có nhà đất của nghiệp để lại, tự tay gây dựng cơ nghiệp nhưng thành bại thất thường.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1958 Khớp một phần
Năm Mậu Tuất · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Ông được chọn vào vai Rowdy Yates trong loạt phim Rawhide, bước đột phá lớn đầu tiên.[1]

Lá số năm đó: Lộc Mã giao hội: tài lộc và danh tiếng cùng phát đạt.Lá số gốc: Lộc Mã Giao Trì [tiểu hạn · Huynh Đệ]: Lộc và Mã giao hội tại ao (địa bàn), tài lộc và danh tiếng cùng phát đạt. Phú cách tuyệt vời.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1964 Khớp một phần
Năm Giáp Thìn · 35 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Ông nhận vai trong A Fistful of Dollars (Một nắm đô la) quay ở Tây Ban Nha để thoát hình ảnh Rawhide.[1]

Lá số năm đó: Thái Âm đồng cung Thái Dương: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Thái Âm đồng cung Thái Dương [tiểu hạn, đại vận]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1971 Khớp
Năm Tân Hợi · 42 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Đạo diễn đầu tay Play Misty for Me được khen ngợi; Dirty Harry ra mắt.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu: vinh hiển, danh giá hơn người.Lá số gốc: Thiên Phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, cao đệ ân vinh [đại vận, lưu đại vận · Quan Lộc]: Được vinh hiển, có danh giá hơn người.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu cụ thể: Xương, Khúc tại Quan Lộc khớp với công danh và hai giải Oscar Đạo diễn; Tả, Hữu tại Nô Bộc khớp với những người đỡ đầu như Arthur Lubin hay Irving Leonard.

Trượt rõ nhất ở thế Bại địa 'tốt không bền' (ông thành danh hơn sáu thập niên) và câu 'không có nhà đất' (ông có đất ở Monterey). Cung Thiên Di và Huynh Đệ chỉ đúng một phần.

Ở đại vận, hai thập niên bị chấm điểm thấp (1961–1970 và 2001–2010) lại là lúc ông thăng hoa nhất; hai thập niên này đều bị chấm trượt. Bài học: điểm số đại vận chỉ là một chỉ dấu thô, không nên đọc như phán quyết.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Clint Eastwood sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Clint Eastwood sinh ngày 31/05/1930 lúc 17:35 tại San Francisco, California, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Canh Ngọ — tuổi Ngọ; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dậu.
Lá số tử vi của Clint Eastwood mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Thiên Di (Mão); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Tật Ách.
Lá số tử vi của Clint Eastwood có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về công danh và người đỡ đầu khớp với đời thực; nhưng điểm đại vận thấp trùng với hai quãng thành công nhất của ông, và câu 'không có nhà đất' bị bài viết bác lại.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Clint Eastwood
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.