Chân dung Corazon Aquino
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Corazon Aquino: đối chiếu với cuộc đời thật

Nữ tổng thống đầu tiên của Philippines (1986–1992), gương mặt nổi bật của cuộc Cách mạng Quyền lực Nhân dân 1986 lật đổ chế độ Marcos.

Sinh 25/01/1933 · 21:45 · Paniqui, Tarlac, Philippines Giờ Hợi · tuổi Nhâm Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2009

Lá số của Corazon Aquino đoán đúng đến đâu?

Lá số của bà trúng ở chỗ hiển đạt từ gia thế lớn, con cái nổi danh, số anh chị em và đại vận làm tổng thống. Chỗ trượt rõ nhất là câu nói bà thích chính trị và hợp nghề thuốc: đời thật bà là bà nội trợ lặng lẽ cho đến khi chồng bị ám sát, rồi mới bước vào chính trường.

78%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 3 khớp một phần · 2 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Corazon Aquino là ai?

María Corazón Sumulong Cojuangco sinh ngày 25/1/1933 tại Paniqui, tỉnh Tarlac, trong gia tộc Cojuangco danh giá. Cha bà là doanh nhân kiêm cựu nghị sĩ, mẹ là dược sĩ; cả hai bên nội ngoại đều có truyền thống chính trị. Bà là con thứ sáu trong tám người con, hai người mất khi còn nhỏ. Bà đỗ thủ khoa bậc tiểu học tại Manila, học trung học ở Philadelphia và New York, rồi tốt nghiệp đại học năm 1953 với chuyên ngành tiếng Pháp.

Sau khi về nước, bà học luật ngắn ngày, gặp Benigno "Ninoy" Aquino Jr. và kết hôn năm 1954. Hai người có năm người con. Suốt phần lớn sự nghiệp chính trị của chồng, bà ở nhà nuôi con và tiếp các đồng minh của ông. Khi Ninoy bị bắt sau khi thiết quân luật được ban bố năm 1972, bà vận động thay chồng và lần đầu phát biểu chính trị trong chiến dịch năm 1978.

Ngày 21/8/1983, Ninoy bị ám sát ngay khi vừa trở về Manila. Bà dẫn đầu đám tang có hơn hai triệu người dự và trở thành gương mặt của phe đối lập. Cuối năm 1985, Marcos tuyên bố bầu cử sớm; bà ra tranh cử tổng thống. Sau cuộc bầu cử ngày 7/2/1986 bị tố gian lận, cuộc Cách mạng Quyền lực Nhân dân nổ ra và bà tuyên thệ nhậm chức ngày 25/2/1986.

Trong nhiệm kỳ 1986–1992, bà ban hành Hiến pháp Tự do chuyển tiếp, chủ trì soạn Hiến pháp 1987 và khôi phục quốc hội lưỡng viện. Chính quyền bà phải đối mặt với nhiều âm mưu đảo chính và thiên tai. Bà rời chức năm 1992, tiếp tục hoạt động chính trị, được chẩn đoán ung thư đại trực tràng năm 2008 và qua đời ngày 1/8/2009.

Lá số Tử Vi của Corazon Aquino tóm tắt

Lập theo ngày 25/01/1933, giờ Hợi (21:45 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

ẤT TỴĐIỀN TRẠCH
THIÊN PHỦ (Đ)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
THIÊN VIỆT
THIÊN ĐỨC
THAI PHỤ
KIẾP SÁT (Đ)
L.THIÊN KHỐCL.ĐÀ LA
BÍNH NGỌQUAN LỘC
THIÊN ĐỒNG (H)
THÁI ÂM (H)
TẤU THƯ
BÁT TỌA
THIÊN PHÚC
ĐỊA GIẢI
ĐIẾU KHÁCH
L.LỘC TỒN
ĐINH MÙINÔ BỘC
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
TƯỚNG QUÂN
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
THIÊN GIẢI
QUỐC ẤN
HÓA KỴ
TRỰC PHÙ
THIÊN THƯƠNG
L.THIÊN HƯL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘCL.HÓA QUYỀN
MẬU THÂNTHIÊN DI
THÁI DƯƠNG (H)
CỰ MÔN (Đ)
TAM THAI
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN HÌNH (Đ)
GIÁP THÌNPHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
HOA CÁI
ĐƯỜNG PHÙ
BẠCH HỔ
✦ CORAZON AQUINO ✦

📅 25/1/1933 (Dương Lịch) · giờ Hợi
📅 30/12/1932 (Âm Lịch) · giờ Hợi
🎂 78 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Dương Nữ · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Nhâm Thân  ·  Mệnh: Kiếm Phong Kim (Vàng ở mũi kiếm)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Dần · Thân: Tý

Năm Sửu — Tuổi 78
Đại vận: Mùi (74–83t) ● 5đ
Tiểu hạn: Tỵ · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Tý · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTẬT ÁCH
THIÊN TƯỚNG (H)
THANH LONG
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIẾU DƯƠNG
LINH TINH (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
THIÊN SỨ
L.BẠCH HỔ
QUÝ MÃOPHỤ MẪU
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
LONG ĐỨC
TẢ PHỤ [K]
VĂN KHÚC (B)
ÂN QUANG
THIÊN KHÔI
BỆNH PHÙ
HỎA TINH (Đ)
L.TANG MÔNL.HÓA KỴ
CANH TUẤTTÀI BẠCH
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
LỰC SỸ
THIÊN QUAN
THIÊN TÀI
HÓA LỘC
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (Đ)
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA KHOA
NHÂM DẦNMỆNH
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
LƯU NIÊN VĂN TINH
GIẢI THẦN
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
TÂN SỬUHUYNH ĐỆ
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
PHONG CÁO
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
L.THÁI TUẾ
CANH TÝPHU THÊ (THÂN)
LONG TRÌ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
TÂN HỢITỬ TỨC
TỬ VI (B)
THẤT SÁT (V)
LỘC TỒN
HỮU BẬT
VĂN XƯƠNG (Đ)
THIÊN QUÝ
CÔ THẦN
BÁC SỸ
HÓA QUYỀN
THIẾU ÂM
LƯU HÀ
L.THIÊN MÃ
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Thân
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Dần · vô chính diệu
Cung Thân
Tý · cư Phu Thê
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (6,9)
Cung mạnh nhì
Tật Ách (5,5)
Cung yếu nhất
Quan Lộc (2,8)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Phu Thêđiểm 5,2/10 Cung Phu Thê có Kình Đà thủ, báo nguy cơ khắc bạn đời, hôn nhân sóng gió, dễ ly hôn hoặc góa sớm.Lá số gốc: Kình Đà Phá Phu Thê: Kình Dương hoặc Đà La mờ ám thủ cung Phu Thê — có nguy cơ khắc bạn đời, hôn nhân nhiều sóng gió, dễ ly hôn hoặc góa sớm. Đúng phần bà thành goá phụ khi chồng bị ám sát năm 1983; phần ly hôn thì sai, bài không ghi sóng gió hay ly hôn nào giữa hai vợ chồng.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,1/10 Khốc/Hư đắc địa thủ Mệnh: chí lớn, văn tài, hùng biện, thích chính trị.Lá số gốc: Khốc/Hư đắc: chí lớn, văn tài, hùng biện, thích chính trị Trái với đời thật: trong phần lớn sự nghiệp của chồng, bà là bà nội trợ nuôi con, ngại đứng trên sân khấu; bà vào chính trường muộn và vì biến cố.[1] Trượt
Mệnhđiểm 3,1/10 Cự Môn, Hình: được hưởng giàu sang trọn đời.Lá số gốc: [Cự Môn, Hình] Được hưởng giàu sang trọn đời. Bà sinh ra trong gia tộc Cojuangco danh giá và sau này làm tổng thống, đúng hướng giàu sang quyền quý.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,1/10 Mệnh vô chính diệu: người rất khôn ngoan sắc sảo, hay đau yếu lúc thiếu thời, dễ phiêu bạt.Lá số gốc: Mệnh Vô Chính Diệu: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ. Người rất khôn ngoan sắc sảo, thường hay đau yếu sức khỏe suy kém lúc thiếu thời, dễ phiêu bạt vô sở định. Đúng phần sắc sảo: bà đỗ thủ khoa tiểu học. Phần đau yếu thiếu thời thì bài không nhắc; phần phiêu bạt chỉ khớp lỏng lẻo (gia đình sang Mỹ).[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 5,4/10 Đế Vượng: thêm năm người anh chị em.Lá số gốc: [Đế Vượng] Thêm năm người anh chị em. Bài liệt kê đúng năm anh chị em còn sống của bà (hai người khác mất khi còn nhỏ).[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 3,6/10 Tuần Triệt Phụ Mẫu: nguy cơ sớm khắc một trong hai thân.Lá số gốc: Tuần Triệt Phụ Mẫu: Tuần/Triệt án ngữ cung Phụ Mẫu — dù cung này tốt hay xấu, đều tiềm ẩn nguy cơ sớm khắc một trong hai thân (cha hoặc mẹ mất sớm). Bài chỉ nêu nghề nghiệp của cha mẹ, không ghi họ mất sớm hay muộn nên không đủ dữ kiện để kết luận. Chưa kiểm chứng
Điền Trạchđiểm 6,9/10 Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp.Lá số gốc: Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp Đúng phần bà có tài sản thừa kế từ gia tộc giàu có; phần hưởng yên thì không đúng, vì bà bán một phần gia sản quý để tài trợ chiến dịch của chồng.[1] Khớp một phần
Tử Tứcđiểm 4,2/10 Hóa Quyền Tử Tức: con cái sớm hiển đạt, có uy quyền, sự nghiệp phát triển mạnh.Lá số gốc: Hóa Quyền Tử Tức: Hóa Quyền đóng tại Tử Tức — con cái sớm hiển đạt, có uy quyền sự nghiệp phát triển mạnh. Con trai Benigno Aquino III làm tổng thống thứ 15 và con gái Kris là nghệ sĩ nổi tiếng, khớp với con cái hiển danh.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 2,8/10 Cơ, Âm, Đồng, Lương: vinh hiển trong nghề làm thuốc.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng. Trái với đời thật: bà không làm thuốc mà là chính trị gia, tổng thống. Chỉ có mẹ bà là dược sĩ.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 4,3/10 Tả Phù, Hữu Bật: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Cuộc cách mạng 1986 thành công nhờ sự ủng hộ của Giáo hội Công giáo và các sĩ quan quân đội đào ngũ khỏi phe Marcos.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1936–1945 Mệnh (Dần)vô chính diệu 5,8/10 · Trung bình Tuổi thơ trong gia đình khá giả, học tiểu học ở Manila; bài không ghi biến cố hay thành tựu gắn với năm tháng cụ thể.Điểm trung bình 5,8 chưa có dữ kiện năm để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
14–23 tuổi1946–1955 Huynh Đệ (Sửu)vô chính diệu 7,5/10 · Thuận Tốt nghiệp trung học 1949, đại học 1953, gặp Ninoy và kết hôn năm 1954: nhiều bước tiến.[1]Điểm cao 7,5 khớp với giai đoạn học hành và lập gia đình. Khớp
24–33 tuổi1956–1965 Phu Thê (Tý)vô chính diệu 8,1/10 · Thuận Bà là nội trợ nuôi con, thích nghi với đời sống ở tỉnh; ổn định nhưng thành tựu nổi bật thuộc về chồng chứ chưa phải bà.[1]Điểm 8,1 hợp phần êm ấm gia đình, nhưng quá cao so với quãng chưa có thành tựu riêng. Khớp một phần
34–43 tuổi1966–1975 Tử Tức (Hợi)Tử Vi (bình) hóa Quyền, Thất Sát (vượng) 4,6/10 · Trung bình Chồng làm thượng nghị sĩ năm 1967 rồi bị bắt khi thiết quân luật năm 1972: lẫn lộn lên xuống.[1]Điểm trung bình 4,6 khớp quãng vừa thăng vừa biến cố. Khớp
44–53 tuổi1976–1985 Tài Bạch (Tuất)Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu) hóa Lộc 5,2/10 · Trung bình Chồng bị ám sát năm 1983, đồng thời bà trở thành thủ lĩnh phe đối lập: biến cố nặng đi cùng bước ngoặt lên cao.[1]Điểm 5,2 và dấu hiệu có tang khớp quãng lẫn lộn này. Khớp
54–63 tuổi1986–1995 Tật Ách (Dậu)Thiên Tướng (hãm) 7/10 · Thuận Nhậm chức tổng thống 1986, ban hành hiến pháp 1987, đỉnh cao đời bà.[1]Điểm cao 7,0 khớp, dù đây là đỉnh cao nhất đời nên 7,0 còn hơi khiêm tốn. Khớp
64–73 tuổi1996–2005 Thiên Di (Thân)Thái Dương (hãm), Cự Môn (đắc) 3,9/10 · Kém Bài chỉ ghi bà rời chức năm 1992 và tiếp tục hoạt động chính trị, không nêu sa sút hay biến cố nào trong 1996–2005.Điểm thấp 3,9 chưa có dữ kiện để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
74–83 tuổi2006–2015 Nô Bộc (Mùi)Vũ Khúc (miếu) hóa Kỵ, Tham Lang (miếu) 5/10 · Trung bình Bà được chẩn đoán bệnh năm 2008 và qua đời năm 2009, nghiêng về phía khó khăn; trước đó bài không ghi gì.[1]Điểm trung bình 5,0 chỉ khớp phần cuối nghiêng xấu. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1955 Trượt
Năm Ất Mùi · 24 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Chuyển về Concepcion, Tarlac sống đời tỉnh lẻ.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ tại Nô Bộc: mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tham Vũ [lưu thái tuế · Nô Bộc]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1983 Khớp một phần
Năm Quý Hợi · 52 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Chồng bị ám sát; bà trở thành lãnh đạo phe đối lập.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, lui tới nơi quyền quý.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Tử Vi [lưu đại vận, lưu thái tuế · Tử Tức]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1986 Khớp
Năm Bính Dần · 55 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Cách mạng Quyền lực Nhân dân, bà nhậm chức tổng thống.[1]

Lá số năm đó: Liêm Trinh Tướng đồng cung: được nhiều người vị nể, có oai phong.Lá số gốc: Liêm Trinh Tướng đồng cung [lưu đại vận, đại vận]: Được nhiều người vị nể, hay lui tới những chỗ sang trọng. Vì sẵn có oai phong nên những kẻ tiểu nhân mới trông thấy đã khiếp phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1992 Khớp một phần
Năm Nhâm Thân · 61 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Mãn nhiệm tổng thống và rời chức.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, hưởng tài lộc.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Tử Vi [lưu đại vận · Tử Tức]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Nô Bộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ rộng: gia thế danh giá, con cái nổi tiếng, năm anh chị em và đại vận 1986–1995 trùng với nhiệm kỳ tổng thống. Số năm anh chị em là điểm cụ thể nhất.

Chỗ trượt rõ nhất là câu về chí lớn thích chính trị và nghề thuốc. Bà là nội trợ cho đến năm 50 tuổi, và chỉ vào chính trường sau biến cố của chồng. Năm 1955 cũng lệch hướng.

Bài học: câu chung chung về hiển đạt dễ khớp với một nhân vật lớn, còn câu cụ thể về nghề nghiệp, hôn nhân hay đại vận thì cần đối chiếu từng chữ. Nhiều đại vận không có dữ kiện nên không được tính.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Corazon Aquino sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Corazon Aquino sinh ngày 25/01/1933 lúc 21:45 tại Paniqui, Tarlac, Philippines (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Nhâm Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Hợi.
Lá số tử vi của Corazon Aquino mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dần với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Phu Thê (Tý); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Quan Lộc.
Lá số tử vi của Corazon Aquino có đúng không?
Đúng ở một số điểm: gia thế danh giá, con cái nổi tiếng, số anh chị em và đại vận làm tổng thống. Sai ở câu nói bà thích chính trị và hợp nghề thuốc. Trang này chấm từng câu theo bài viết Wikipedia và nêu cả chỗ trượt.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Corazon Aquino
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.