Chân dung Eddy Merckx
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Eddy Merckx: đối chiếu với cuộc đời thật

Tay đua xe đạp người Bỉ, thường được xem là vận động viên xe đạp vĩ đại nhất lịch sử, biệt danh "Kẻ Ăn Thịt Đồng Loại", thắng 11 Grand Tour.

Sinh 17/06/1945 · 11:00 · Meensel-Kiezegem, Bỉ Giờ Ngọ · tuổi Ất Dậu Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Eddy Merckx đoán đúng đến đâu?

Lá số của Eddy Merckx trúng ở chỗ danh tiếng lớn ở Quan Lộc và đường nghiệp gắn với nước ngoài (đội Pháp Peugeot, đội Ý Faema) ở Thiên Di. Trượt rõ nhất là đại vận 1970–1979 bị chấm xấu trong khi đó đúng là đỉnh cao sự nghiệp, và câu nói anh chị em gái nhiều hơn anh em trai, trong khi thực tế có một em gái và một em trai.

89%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 5 khớp một phần · 1 trượt
67%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
80%
năm bước ngoặt khớp
4 khớp · 0 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Eddy Merckx là ai?

Eddy Merckx sinh ra ở Meensel-Kiezegem, gần Leuven (Bỉ), là con cả của Jules Merckx, một người thợ mộc rồi chủ tiệm tạp hóa ở Woluwe-Saint-Pierre. Em gái Micheline và em trai Michel là cặp song sinh. Năm 4 tuổi ông được tặng chiếc xe đạp đầu tiên, năm 8 tuổi có xe đạp đua đầu tiên, nhưng thuở nhỏ ông còn chơi quần vợt, bóng rổ và bóng đá.

Kết quả học tập vốn không tốt của ông càng sa sút khi đua xe lấn dần thời gian. Mùa xuân 1962 ông thuyết phục cha mẹ cho nghỉ học để chuyên tâm đạp xe. Ông thắng 84 cuộc đua ở hạng nghiệp dư và giành danh hiệu vô địch thế giới nghiệp dư bằng một pha thoát solo ở Sallanches.

Ông chuyển sang chuyên nghiệp năm 1965 trong đội Solo-Superia của Rik Van Looy, rồi sang đội Pháp Peugeot, sau đó đội Ý Faema. Năm 1967 ông giành danh hiệu vô địch thế giới trên đường trường đầu tiên ở Heerlen. Năm 1968 ông thắng Giro d'Italia (Vòng đua nước Ý) đầu tiên, năm 1969 thắng Tour de France (Vòng đua nước Pháp) đầu tiên và được vua Baudouin tiếp đón.

Năm 1970 ông thắng Giro lần hai và Tour de France lần hai, rồi chuyển sang đội Molteni. Bài viết ghi ông thắng tổng cộng 625 cuộc đua, trong đó 11 Grand Tour (5 Tour de France, 5 Giro, 1 Vuelta), 3 danh hiệu vô địch thế giới và 19 Monument (các cuộc đua một ngày danh giá nhất).

Lá số Tử Vi của Eddy Merckx tóm tắt

Lập theo ngày 17/06/1945, giờ Ngọ (11:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴNÔ BỘC
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
BẠCH HỔ
PHỤC BINH
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
L.LỘC TỒN
NHÂM NGỌTHIÊN DI
THIÊN CƠ (Đ)
PHÚC ĐỨC
HỮU BẬT
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA LỘC
ĐẠI HAO (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA QUYỀN
QUÝ MÙITẬT ÁCH
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
QUẢ TÚ
HÓA KHOA
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
THIÊN SỨ
GIÁP THÂNTÀI BẠCH
HỶ THẦN
TẢ PHỤ
THIÊN VIỆT
THIÊN PHÚC
PHONG CÁO
ĐƯỜNG PHÙ
TRỰC PHÙ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
CANH THÌNQUAN LỘC
THÁI DƯƠNG (V)
LONG ĐỨC
VĂN XƯƠNG (Đ)
THIÊN QUÝ
THIÊN QUAN
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN LA
L.ĐÀ LAL.HÓA KHOA
✦ EDDY MERCKX ✦

📅 17/6/1945 (Dương Lịch) · giờ Ngọ
📅 8/5/1945 (Âm Lịch) · giờ Ngọ
🎂 82 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Ất Dậu  ·  Mệnh: Tuyền Trung Thủy (Nước dưới suối)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Tý

Năm Ngọ — Tuổi 82
Đại vận: Tỵ (76–85t) ● 6đ
Tiểu hạn: Tuất · Phu Thê
Lưu đại hạn: Thân · Tài Bạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUTỬ TỨC
THIÊN PHỦ (B)
PHI LIÊM
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
THÁI TUẾ
HỎA TINH (H)
THIÊN KHỐC (H)
KỶ MÃOĐIỀN TRẠCH
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
LỘC TỒN
TAM THAI
BÁC SỸ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
BÍNH TUẤTPHU THÊ
THÁI ÂM (M)
TẤU THƯ
VĂN KHÚC (Đ)
ÂN QUANG
HÓA KỴ
THIẾU DƯƠNG
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
MẬU DẦNPHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
LỰC SỸ
NGUYỆT ĐỨC
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
KIẾP SÁT (Đ)
L.BẠCH HỔL.HÓA LỘC
ĐINH SỬUPHỤ MẪU
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THANH LONG
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
THIÊN HÌNH (H)
BÍNH TÝMỆNH (THÂN)
CỰ MÔN (V)
THIÊN KHÔI
THIÊN HỶ
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
THIẾU ÂM
TIỂU HAO (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ĐINH HỢIHUYNH ĐỆ
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
TƯỚNG QUÂN
BÁT TỌA
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
ĐẨU QUÂN
ĐỊA GIẢI
QUỐC ẤN
TANG MÔN (H)
L.HÓA KỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Ất Dậu
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Tý · Cự Môn (vượng)
Cung Thân
Tý · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Tử Tức (5,6)
Cung mạnh nhì
Phụ Mẫu (4,3)
Cung yếu nhất
Phu Thê (2,8)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,1/10 Khôi/Việt cùng cát tinh ở Mệnh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu Đúng phần sớm hiển đạt và vai trò đầu tàu: 84 chiến thắng hạng nghiệp dư trước khi lên chuyên nghiệp, thắng Giro năm 24 tuổi và trở thành thủ lĩnh của những đội mạnh như Faema. Phần tài văn thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,1/10 Cự Môn ở Tý: học rộng tài cao.Lá số gốc: Cự Môn Tý/Ngọ: học rộng tài cao Đúng phần tài cao (thường được coi là tay đua vĩ đại nhất lịch sử). Sai phần học rộng: bài ghi kết quả học ở trường vốn đã không tốt rồi còn sa sút, và ông nghỉ học năm 1962 để đạp xe.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,1/10 Cự Môn: người đa học, đa năng nhưng không gặp thời.Lá số gốc: [Cự Môn] Người đa học, đa năng nhưng không gặp thời. Đúng phần đa năng: thắng cả trên đường trường, đường đua trong nhà và hai danh hiệu cyclo-cross. Sai phần không gặp thời: sự nghiệp của ông gần như là chuỗi kỷ lục.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,1/10 Khôi/Việt thủ Mệnh: thường là con trưởng, thông minh, cao thượng.Lá số gốc: Khôi/Việt thủ Mệnh: thường trưởng tử, diện mạo thanh tú, thông minh, cao thượng Đúng phần con trưởng: ông là con cả, có hai em song sinh. Các nét thông minh, cao thượng thì bài không nói rõ.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,9/10 Xương/Khúc ở Quan Lộc: công danh hiển đạt, văn tài lỗi lạc.Lá số gốc: Xương/Khúc tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, văn tài lỗi lạc Đúng phần công danh hiển đạt: được xem là tay đua vĩ đại nhất lịch sử, được phong nam tước. Phần văn tài thì không liên quan đến nghề của ông và bài không ghi.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,3/10 Hóa Lộc ở Thiên Di: tài lộc đến từ bên ngoài, hợp làm ăn xa quê, xuất ngoại nhiều cơ hội.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Đường nghiệp của ông gắn với nước ngoài: ký với đội Pháp Peugeot năm 1965, rồi đội Ý Faema, và các chiến thắng lớn đầu tiên ở Ý và Pháp.[1] Khớp
Thiên Diđiểm 3,3/10 Tả/Hữu ở Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài Khi sang đội Ý, ông có người đồng đội dày dạn Vittorio Adorni được chiêu mộ để làm trợ thủ và dẫn đường cho ông trên những đoạn xuống dốc.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 3,6/10 Phục Binh ở Nô Bộc: người giúp việc đắc lực và đông đảo.Lá số gốc: [Phục Binh] Người giúp việc đắc lực và đông đảo, ra ngoài gặp nhiều người phụ giúp, bạn bè tốt. Ở Faema, ông có đội trợ thủ đông và mạnh, ví như đội áo đỏ của Van Looy trước đây.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 2,9/10 Huynh Đệ nhiều sao âm: chị/em gái nhiều hơn anh/em trai.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao âm: chị/em gái nhiều hơn anh/em trai Trái với thực tế: ông có một em gái (Micheline) và một em trai (Michel), hai người sinh đôi, nên không có chuyện em gái nhiều hơn em trai.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1950–1959 Mệnh (Tý)Cự Môn (vượng) 4,9/10 · Trung bình Tuổi 6–15: nhận xe đạp đầu tiên lúc 4 tuổi, xe đạp đua lúc 8 tuổi, chơi quần vợt, bóng rổ, bóng đá; thập niên đầu đời bình lặng, chưa có thành tựu hay biến cố lớn.[1]Điểm 4.9, hạng vừa: khớp với quãng bình lặng của tuổi thơ, khi ông chỉ mới làm quen với xe đạp. Khớp
16–25 tuổi1960–1969 Huynh Đệ (Hợi)Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) 4,6/10 · Trung bình Giai đoạn 1960–1969: bỏ học đua xe, thắng 84 cuộc đua nghiệp dư, lên chuyên nghiệp 1965 với nhiều trục trặc ở đội đầu tiên, thất bại ở Tour des Flandres và Paris-Roubaix 1966, nhưng cuối thập niên thắng Giro, vô địch thế giới và Tour de France đầu tiên. Nghiêng hẳn về đi lên, kèm vài vấp váp.[1]Điểm 4.6, hạng vừa: đúng phần lẫn lộn thất bại và thắng lợi, nhưng thập niên này nghiêng rõ về đi lên nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
26–35 tuổi1970–1979 Phu Thê (Tuất)Thái Âm (miếu) hóa Kỵ 3,4/10 · Kém Giai đoạn 1970–1979: trong phần bài đọc được (đến 1971), ông thắng Paris-Roubaix, Giro và Tour de France 1970, mở đầu "kỷ nguyên Merckx". Đây là quãng thăng hoa chứ không phải sa sút.[1]Điểm 3.4, hạng xấu: không khớp, vì đây là quãng đỉnh cao sự nghiệp. Trượt
36–45 tuổi1980–1989 Tử Tức (Dậu)Thiên Phủ (bình) 6,5/10 · Trung bình Bài viết (phần đọc được) không kể gì về thập niên 1980.Không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
46–55 tuổi1990–1999 Tài Bạch (Thân)vô chính diệu 5,1/10 · Trung bình Bài viết (phần đọc được) không kể gì về thập niên 1990.Không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
56–65 tuổi2000–2009 Tật Ách (Mùi)Tử Vi (đắc) hóa Khoa, Phá Quân (vượng) 4,8/10 · Trung bình Bài viết (phần đọc được) không kể gì về thập niên 2000.Không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
66–75 tuổi2010–2019 Thiên Di (Ngọ)Thiên Cơ (đắc) hóa Lộc 3,8/10 · Kém Bài viết (phần đọc được) không kể gì về thập niên 2010.Không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
76–85 tuổi2020–2029 Nô Bộc (Tỵ)vô chính diệu 6/10 · Trung bình Đại vận hiện tại (2020–2029); chưa thể đối chiếu.Đang diễn ra. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1967 Khớp
Năm Đinh Mùi · 23 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Giành danh hiệu vô địch thế giới đường trường đầu tiên ở Heerlen, đồng thời thắng hai chặng ở Giro d'Italia đầu tiên của ông.[1]

Lá số năm đó: Cách Mã Khốc Khách: chủ danh vọng, dễ nổi danh, tài nghệ.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Mệnh
1968 Khớp
Năm Mậu Thân · 24 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Thắng Giro d'Italia đầu tiên, hơn người về nhì năm phút, trong vai trò thủ lĩnh đội Faema.[1]

Lá số năm đó: Khôi/Việt vào hạn: có danh chức lớn, nắm đầu mối những việc lớn.Lá số gốc: Khôi, Việt [lưu đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Có danh chức lớn, nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Thiên Di
1968 Trượt
Năm Mậu Thân · 24 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Bài không ghi thêm anh chị em nào ra đời; ông có đúng hai em song sinh từ trước.[1]

Lá số năm đó: Quan Đới, Lâm Quan: thêm ba hay bốn người anh chị em.Lá số gốc: Quan Đới, Lâm Quan [lưu đại vận, đại vận]: Thêm ba hay bốn người anh chị em.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Thiên Di
1969 Khớp
Năm Kỷ Dậu · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Thắng Tour de France đầu tiên hơn 18 phút, được đón như người hùng ở Bỉ và được vua Baudouin tiếp đón.[1]

Lá số năm đó: Tham Lang gặp Hỏa: phú quý tột bậc, uy danh lừng lẫy.Lá số gốc: Tham Lang, Hỏa Tinh cư Miếu, Vượng, danh trấn chư bang [đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Cung Mệnh có Tham Miếu địa ha Vượng địa tọa thủ, gặp Hỏa đồng cung, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc và có uy danh lừng lẫy.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Phu Thê
1970 Khớp
Năm Canh Tuất · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Thắng Paris-Nice, Paris-Roubaix, Giro lần hai và Tour de France lần hai, giành danh hiệu vô địch Bỉ.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc (Thái Dương) vào cung Quan Lộc: năm công danh có lộc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thái Dương) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Vũ Khúc) → Điền Trạch; Hóa Khoa (Thiên Đồng) → Phúc Đức; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Phu Thê.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Phu Thê

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Ngọ hay giờ Tỵ?

Giờ sinh ghi nhận là 11:00, đúng vạch chuyển từ giờ Tỵ sang giờ Ngọ (cách ranh giới 0 phút), nên lá số giờ Tỵ cũng là một khả năng.

Giai đoạnGiờ NgọGiờ TỵĐời thật
Cung MệnhTý · Cự Môn (vượng)Sửu · Thiên Tướng (đắc)—
16–25 tuổi1960–1969 4,6 · Huynh Đệ 3,2 · Huynh Đệ Giai đoạn 1960–1969: bỏ học đua xe, thắng 84 cuộc đua nghiệp dư, lên chuyên nghiệp 1965 với nhiều trục trặc ở đội đầu tiên, thất bại ở Tour des Flandres và Paris-Roubaix 1966, nhưng cuối thập niên thắng Giro, vô địch thế giới và Tour de France đầu tiên. Nghiêng hẳn về đi lên, kèm vài vấp váp.
26–35 tuổi1970–1979 3,4 · Phu Thê 5,7 · Phu Thê Giai đoạn 1970–1979: trong phần bài đọc được (đến 1971), ông thắng Paris-Roubaix, Giro và Tour de France 1970, mở đầu "kỷ nguyên Merckx". Đây là quãng thăng hoa chứ không phải sa sút.

Hai lá số không phân thắng bại rõ. Đại vận 2 (1960–1969): lá số giờ ghi nhận chấm vừa, lá số giờ Tỵ chấm xấu, đời thật nghiêng về đi lên nên lá số chính khớp hơn. Đại vận 3 (1970–1979): lá số giờ ghi nhận chấm xấu, lá số giờ Tỵ chấm vừa, đời thật là đỉnh cao nên lá số giờ Tỵ ít lệch hơn. Hòa 1–1.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ liên quan đến danh tiếng và đường nghiệp: Quan Lộc nói công danh hiển đạt, Thiên Di nói làm ăn ở nước ngoài, và các năm 1967–1970 đều có câu khớp với chuỗi chiến thắng của ông. Đây là những câu có bằng chứng cụ thể trong bài.

Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1970–1979 bị chấm xấu đúng lúc ông ở đỉnh cao, cùng câu về anh chị em gái nhiều hơn anh em trai. Nhiều câu khác chỉ trúng một phần: tài cao nhưng không phải học rộng, đa năng nhưng không phải không gặp thời.

Bài đọc được chỉ kéo đến năm 1971 và không nói gì về đời tư sau sự nghiệp, nên bốn đại vận từ 1980 đến 2019 để ở mục chưa kiểm chứng. Bài học: điểm số đại vận cho biết khuynh hướng, không báo trước thập niên đó là thập niên đỉnh cao của một người.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Eddy Merckx sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Eddy Merckx sinh ngày 17/06/1945 lúc 11:00 tại Meensel-Kiezegem, Bỉ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Ất Dậu — tuổi Dậu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Ngọ.
Lá số tử vi của Eddy Merckx mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh Cự Môn (vượng); cung Thân cư Mệnh (Tý); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Phu Thê.
Lá số tử vi của Eddy Merckx có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về danh tiếng, đường nghiệp gắn với nước ngoài và các năm 1967–1970 khớp với tiểu sử, nhưng đại vận 1970–1979 bị chấm xấu trong khi đó là đỉnh cao sự nghiệp, và câu về anh chị em không khớp thực tế.
Eddy Merckx sinh giờ nào?
Giờ sinh ghi nhận là 11:00, đúng vạch giữa giờ Tỵ và giờ Ngọ, nên hồ sơ cũng so sánh thêm lá số giờ Tỵ.

Nguồn

  1. Wikipedia (fr) — Eddy Merckx
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (fr), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.