Chân dung Édith Piaf
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Édith Piaf: đối chiếu với cuộc đời thật

Ca sĩ người Pháp, biệt danh La Môme Piaf, nổi tiếng với La Vie en rose, Non, je ne regrette rien, Hymne à l'amour.

Sinh 19/12/1915 · 05:00 · Paris, Pháp Giờ Mão · tuổi Ất Mão Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1963

Lá số của Édith Piaf đoán đúng đến đâu?

Lá số của Édith Piaf trúng ở cung Phụ Mẫu (cha mẹ bất hòa, ly hôn) và Phu Thê (chia ly trong tình duyên), cùng việc có nhiều quý nhân nâng đỡ. Trượt rõ ở Quan Lộc (điểm thấp trong khi sự nghiệp rực rỡ), ở Tử Tức và ở chuyện cha mẹ giàu sang.

64%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 4 khớp một phần · 4 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 0 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
0 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Édith Piaf là ai?

Édith Piaf sinh ra trong cảnh nghèo ở Paris, con của một nghệ sĩ xiếc và một ca sĩ hát rong. Mẹ bà quá nghèo, ít gần gũi con nên gửi bà cho bà ngoại, rồi bà nội điều hành một nhà chứa ở Bernay. Năm 1922 cha đón bà về, đưa theo các gánh xiếc nhỏ và hát đường phố.

Năm 1930, ở tuổi 15, bà rời cha để hát rong cùng Simone Berteaut. Năm 1932 bà gặp mối tình đầu Louis Dupont, có một con gái, nhưng đứa trẻ mất vì viêm màng não khi mới 28 tháng. Cuối năm 1935, Louis Leplée mời bà hát ở cabaret Le Gerny's và đặt nghệ danh La Môme Piaf (cô chim sẻ).

Năm 1936 bà thu đĩa đầu tay cho Polydor và thành công ngay. Sau cái chết của Leplée, báo chí công kích bà, nhưng Raymond Asso đã nâng đỡ bà thành ca sĩ music-hall chuyên nghiệp. Bà lên sân khấu ABC rồi trở thành ngôi sao nhạc Pháp, diễn kịch của Jean Cocteau và đóng phim.

Thời chiếm đóng bà vẫn biểu diễn; sau giải phóng bà được minh oan nhờ lời khai của nhạc sĩ Michel Emer. Bà là người dìu dắt Yves Montand, Charles Aznavour và nhiều nghệ sĩ khác, nhưng cuối sự nghiệp gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng trước khi qua đời ở Grasse.

Lá số Tử Vi của Édith Piaf tóm tắt

Lập theo ngày 19/12/1915, giờ Mão (05:00 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

TÂN TỴTÀI BẠCH
THANH LONG
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
ĐỊA GIẢI
PHONG CÁO
TANG MÔN (H)
PHÁ TOÁI
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM NGỌTỬ TỨC
THIÊN CƠ (Đ)
ÂN QUANG
THIÊN TRÙ
THIÊN HỶ
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
HÓA LỘC
THIẾU ÂM
TIỂU HAO (H)
QUÝ MÙIPHU THÊ
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC (Đ)
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
HÓA KHOA
QUAN PHÙ
LINH TINH (H)
THIÊN HÌNH (H)
L.HÓA LỘC
GIÁP THÂNHUYNH ĐỆ
TẤU THƯ
THIÊN QUÝ
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN PHÚC
ĐẨU QUÂN
ĐƯỜNG PHÙ
TỬ PHÙ
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
CANH THÌNTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (V)
LỰC SỸ
THIÊN QUAN
THIẾU DƯƠNG
KÌNH DƯƠNG (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN SỨ
✦ ÉDITH PIAF ✦

📅 19/12/1915 (Dương Lịch) · giờ Mão
📅 13/11/1915 (Âm Lịch) · giờ Mão
🎂 49 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Âm Nữ · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Ất Mão  ·  Mệnh: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Mão

Năm Mão — Tuổi 49
Đại vận: Sửu (42–51t) ● 3.6đ
Tiểu hạn: Sửu · Quan Lộc
Lưu đại hạn: Hợi · Phúc Đức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUMỆNH
THIÊN PHỦ (B)
PHI LIÊM
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.THIÊN HƯ
KỶ MÃOTHIÊN DI (THÂN)
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
LỘC TỒN
BÁC SỸ
THÁI TUẾ
THIÊN KHỐC (H)
L.THÁI TUẾL.THIÊN KHỐC
BÍNH TUẤTPHỤ MẪU
THÁI ÂM (M)
LONG ĐỨC
HỶ THẦN
HÓA KỴ
LƯU HÀ
L.HÓA KHOA
MẬU DẦNNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
TẢ PHỤ
TAM THAI
HÓA QUYỀN
TRỰC PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KIẾP (Đ)
THIÊN THƯƠNG
ĐINH SỬUQUAN LỘC
THIÊN TƯỚNG (Đ)
QUẢ TÚ
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
L.KÌNH DƯƠNG
BÍNH TÝĐIỀN TRẠCH
CỰ MÔN (V)
PHÚC ĐỨC
HỮU BẬT
BÁT TỌA
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN TÀI
ĐẠI HAO (H)
HỎA TINH (H)
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
ĐINH HỢIPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
QUỐC ẤN
BẠCH HỔ
BỆNH PHÙ
L.BẠCH HỔL.ĐÀ LAL.HÓA KỴ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Ất Mão
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Dậu · Thiên Phủ (bình)
Cung Thân
Mão · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (5,6)
Cung mạnh nhì
Thiên Di (5,5)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (2,3)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,8/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Đúng phần danh tiếng: bà thành ngôi sao quốc tế. Phần phú quý thì bài chỉ ghi bà sinh ra trong cảnh nghèo khó và không nói gì về tài sản về sau.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 2,3/10 Cung Quan Lộc chỉ được 2,3/10 điểm, nghĩa là công danh sự nghiệp yếu.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Sửu) — Thiên Tướng (đắc); điểm 2.3/10. Sự nghiệp của bà là một trong những đường đi nổi bật nhất làng nhạc Pháp: từ ca sĩ hát rong thành ngôi sao music-hall ở ABC, được công chúng yêu mến. Điểm thấp của cung này trái hẳn đời thật.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 3,4/10 Thiên Lương ở Nô Bộc: gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Lương] Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. Bà liên tục có người nâng đỡ: Louis Leplée đưa vào cabaret và đặt nghệ danh, Raymond Asso rèn thành ca sĩ chuyên nghiệp, Marguerite Monnot đồng hành và soạn nhạc suốt sự nghiệp.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 2,3/10 Thiên Mã ở Tài Bạch: kiếm tiền ở phương xa.Lá số gốc: Thiên Mã tại Tài Bạch: kiếm tiền phương xa Bà biểu diễn ở nhiều nước và học hát bằng tiếng bản xứ. Bài không nói rõ về thu nhập, nên chỉ khớp ở khía cạnh đi biểu diễn xa.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 5,5/10 Thân cư Thiên Di: lập nghiệp ở phương xa, rất thịnh vượng.Lá số gốc: Thân Cư Thiên Di — Lập Nghiệp Phương Xa: Nhiều sao sáng sủa hội hợp → lập nghiệp ở phương xa, rất thịnh vượng. Đúng phần thịnh vượng và nổi tiếng quốc tế; không đúng phần lập nghiệp xa quê, vì bà sinh ra ở Paris và dựng sự nghiệp chính tại Paris.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 5/10 Thiên Riêu ở Phúc Đức: phải lìa bỏ quê hương, họ hàng nghèo khổ ly tán.Lá số gốc: [Thiên Riêu] Giảm thọ, phải lìa bỏ quê hương, họ hàng nghèo khổ ly tán. Họ hàng nghèo và tản mác đúng: mẹ quá nghèo phải gửi con cho bà ngoại rồi bà nội, cha đưa đi theo gánh xiếc. Bà không rời bỏ quê hương theo nghĩa lưu vong; bài không nói điều đó.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 2,9/10 Hóa Kỵ ở Phụ Mẫu: cha mẹ hay bất hòa, hoặc cha mẹ và con không hợp tính.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phụ Mẫu: Hóa Kỵ đóng tại Phụ Mẫu — cha mẹ hay bất hòa với nhau, hoặc cha mẹ và con không hợp tính; cần thận trọng trong quan hệ gia đình. Cha mẹ ly hôn năm 1929; mẹ bỏ rơi bà thuở nhỏ và bà không tha thứ, không bao giờ đến thăm mẹ.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 2,9/10 Thái Âm sáng ở Phụ Mẫu: cha mẹ giàu sang.Lá số gốc: Thái Âm sáng: cha mẹ giàu sang Trái hẳn: bà sinh ra trong cảnh nghèo, cha là nghệ sĩ xiếc lưu động, mẹ hát rong.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 3,5/10 Thai ở Tử Tức: sinh hai con gái, sau nuôi được một.Lá số gốc: [Thai] Sinh hai con gái, sau nuôi được một. Bài chỉ ghi bà có một con gái là Marcelle, mất vì viêm màng não lúc 28 tháng tuổi. Không có người con thứ hai và không nuôi được ai đến lớn.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 5,1/10 Tử Vi, Phá Quân: hình khắc hay chia ly trong tình duyên.Lá số gốc: [Tử Vi, Phá Quân] Phải hình khắc hay chia ly, sống chung tiếp hờn giận. Bà rời người tình đầu Louis Dupont để sống những mối quan hệ khác, sau đó còn nhiều mối khác như Paul Meurisse, Yvon Jeanclaude.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 5,2/10 Tràng Sinh ở Huynh Đệ: thêm tám người anh chị em.Lá số gốc: [Tràng Sinh] Thêm tám người anh chị em. Bài chỉ nêu một em trai là Herbert Lucien Gassion và một em gái khác mẹ là Denise Gassion, tức hai người, xa con số tám.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1916–1925 Mệnh (Dậu)Thiên Phủ (bình) 4,4/10 · Trung bình Ấu thơ 1916–1925: sinh ra trong cảnh nghèo, mẹ gửi cho bà ngoại rồi bà nội, bị bệnh mắt và được chữa khỏi sau chuyến hành hương, năm 1922 theo cha đi gánh xiếc. Khó khăn chiếm phần lớn, dù có quãng được các cô trong nhà bà nội chăm sóc.[1]Điểm 4,4 (hạng vừa) nghiêng về phía hơi thấp; đời thật khó khăn rõ hơn là lẫn lộn, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
12–21 tuổi1926–1935 Phụ Mẫu (Tuất)Thái Âm (miếu) hóa Kỵ 3/10 · Kém Từ 1926 đến 1935: bị cha bóc lột đi hát rong, cha mẹ ly hôn năm 1929, năm 1930 rời cha, sống nghèo, có con gái rồi mất con. Cuối quãng mới gặp Louis Leplée.[1]Điểm 3/10 (hạng xấu) khớp một thập niên nghèo túng và mất mát, dù cuối kỳ đã có bước ngoặt. Khớp
22–31 tuổi1936–1945 Phúc Đức (Hợi)Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) 8,3/10 · Thuận Từ 1936 đến 1945: đĩa đầu tay, triệu phú sân khấu ở ABC, Bobino, vở kịch của Jean Cocteau, phim Montmartre-sur-Seine. Vụ Leplée bị sát hại và tranh cãi thời chiếm đóng chỉ là bóng mờ.[1]Điểm 8,3 (hạng tốt) khớp với thập niên bà thành sao lớn. Khớp
32–41 tuổi1946–1955 Điền Trạch (Tý)Cự Môn (vượng) 4,9/10 · Trung bình Bản bài chỉ viết đến khoảng năm 1943, không có dữ kiện cho thập niên 1946–1955.Không thể đối chiếu điểm 4,9 (hạng vừa) vì bài không nói về thập niên này. Chưa kiểm chứng
42–51 tuổi1956–1965 Quan Lộc (Sửu)Thiên Tướng (đắc) 3,6/10 · Kém Bài chỉ nói chung chung rằng cuối sự nghiệp gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, không gắn với năm hay thập niên.Không đủ dữ kiện có năm để so điểm 3,6 (hạng xấu) với thập niên 1956–1965. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1930 Khớp một phần
Năm Canh Ngọ · 16 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Năm 1930, mới 15 tuổi, bà rời hẳn người cha để hát rong song ca với Simone Berteaut.[1]

Lá số năm đó: Tang, Mã ở lưu đại vận Tài Bạch: gia đình ly tán, anh chị em bất hòa.Lá số gốc: Tang, Mã [lưu đại vận · Tài Bạch]: Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1932 Khớp một phần
Năm Nhâm Thân · 18 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Năm 1932 bà gặp mối tình lớn đầu tiên, Louis Dupont, một cậu giao hàng. Hai người sống chung nhưng không kết hôn danh giá.[1]

Lá số năm đó: Lưu đại vận đến cung Phu Thê; Xương Khúc nói người gái lấy chồng danh giá, phong lưu.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Tử Tức; lưu đại vận ở cung Phu Thê. · Xương, Khúc [lưu đại vận · Phu Thê]: Trai lấy vợ đẹp, thông minh, có học. Gái lấy chồng danh giá, phong lưu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Thiên Di
1936 Khớp một phần
Năm Bính Tý · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Năm 1936 bà thu đĩa đầu tay Les Mômes de la cloche (Những đứa trẻ vỉa hè) thành công ngay; cũng năm này Leplée bị sát hại và bà bị cảnh sát hỏi cung, vụ án khép lại vì thiếu chứng cứ.[1]

Lá số năm đó: Liêm Trinh, Bạch Hổ ở Phúc Đức: hình ngục khó thoát, khó tránh xiềng xích gông cùm.Lá số gốc: Liêm Trinh Bạch Hổ Hình Ngục Nan Đào [đại vận, lưu đại vận · Phúc Đức]: Liêm Trinh Bạch Hổ, hình ngục khó thoát. Gặp Hổ đồng cung hay xung chiếu, khó tránh khỏi xiềng xích gông cùm.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1942 Trượt
Năm Nhâm Ngọ · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Năm 1942 bà biểu diễn tại ABC trong thời chiếm đóng. Sau giải phóng bà được minh oan, không bị ngục tù.[1]

Lá số năm đó: Liêm Trinh, Bạch Hổ: hình ngục nan đào, khó thoát gông cùm.Lá số gốc: Liêm Trinh Bạch Hổ Hình Ngục Nan Đào [đại vận · Phúc Đức]: Liêm Trinh Bạch Hổ, hình ngục khó thoát. Gặp Hổ đồng cung hay xung chiếu, khó tránh khỏi xiềng xích gông cùm.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Thiên Di

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Mão hay giờ Dần?

Giờ sinh ghi nhận là 05:00, đúng ranh giới giữa giờ Dần và giờ Mão (cách 0 phút), nên có thể thuộc canh giờ bên cạnh.

Giai đoạnGiờ MãoGiờ DầnĐời thật
Cung MệnhDậu · Thiên Phủ (bình)Tuất · Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)—
12–21 tuổi1926–1935 3 · Phụ Mẫu 5,9 · Phụ Mẫu Từ 1926 đến 1935: bị cha bóc lột đi hát rong, cha mẹ ly hôn năm 1929, năm 1930 rời cha, sống nghèo, có con gái rồi mất con. Cuối quãng mới gặp Louis Leplée.
22–31 tuổi1936–1945 8,3 · Phúc Đức 7,4 · Phúc Đức Từ 1936 đến 1945: đĩa đầu tay, triệu phú sân khấu ở ABC, Bobino, vở kịch của Jean Cocteau, phim Montmartre-sur-Seine. Vụ Leplée bị sát hại và tranh cãi thời chiếm đóng chỉ là bóng mờ.

Đại vận 2 (1926–1935) đời thật khó khăn, khớp hạng xấu của lá số theo giờ ghi nhận hơn hạng vừa của lá số giờ Dần; đại vận 3 hai lá số cùng hạng tốt. Lá số giờ ghi nhận khớp hơn.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ khớp với gia cảnh: cha mẹ bất hòa, hôn nhân chia ly, người nâng đỡ trong nghề. Hai đại vận 2 và 3 (xấu rồi tốt) đúng với nhịp đời từ nghèo khó đến thành danh.

Lá số trượt ở Quan Lộc điểm thấp, Phụ Mẫu giàu sang, Tử Tức hai con gái và Huynh Đệ nhiều anh chị em. Đây đều là những điểm kiểm chứng được và bài viết cho thấy ngược lại.

Bài học: câu chung như quý nhân hay hình khắc dễ khớp, còn câu có số cụ thể (hai con gái, tám anh chị em) dễ sai. Đại vận cho thấy khung nhịp tốt hơn là điểm số từng cung.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Édith Piaf sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Édith Piaf sinh ngày 19/12/1915 lúc 05:00 tại Paris, Pháp (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Ất Mão — tuổi Mão; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mão.
Lá số tử vi của Édith Piaf mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh Thiên Phủ (bình); cung Thân cư Thiên Di (Mão); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Édith Piaf có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp ở cha mẹ bất hòa, chia ly tình duyên và quý nhân, nhưng sai ở sự nghiệp, con cái và nguồn gốc gia đình. Đại vận 2 và 3 khớp nhịp đời, hai đại vận sau thiếu dữ kiện trong bài.

Nguồn

  1. Wikipedia (fr) — Édith Piaf
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (fr), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.