Chân dung Elizabeth Taylor
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Elizabeth Taylor: đối chiếu với cuộc đời thật

Nữ minh tinh Hollywood gốc Anh-Mỹ, hai lần đoạt Oscar, vai Cleopatra (1963) nổi tiếng nhất; về sau dành đời mình cho hoạt động chống AIDS.

Sinh 27/02/1932 · 02:30 · Hampstead Garden Suburb, Luân Đôn, Anh Giờ Sửu · tuổi Nhâm Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2011

Lá số của Elizabeth Taylor đoán đúng đến đâu?

Lá số của Elizabeth Taylor trúng rõ ở danh tiếng lớn, địa vị cao và tiền bạc khi lên đỉnh cao sự nghiệp. Chỗ trượt rõ nhất là cung Phụ Mẫu (cha mẹ mất sớm, thực tế cha mất khi bà 36 tuổi, mẹ sống đến 1994) và đại vận 1984-1993 chấm xấu trong khi đó là thời kỳ bà làm từ thiện nổi bật nhất.

82%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 7 khớp một phần · 2 trượt
88%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 5 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
0 khớp · 4 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Elizabeth Taylor là ai?

Elizabeth Rosemond Taylor sinh ngày 27 tháng 2 năm 1932 tại Luân Đôn, trong gia đình người Mỹ có địa vị xã hội: cha là nhà buôn tranh, mẹ từng là diễn viên sân khấu. Bà có quốc tịch Anh và Mỹ từ khi sinh ra. Năm 1939, vì nguy cơ chiến tranh ở châu Âu, bà cùng gia đình chuyển sang Los Angeles khi mới bảy tuổi.

Bà bắt đầu đóng phim từ nhỏ. Hợp đồng đầu tiên với Universal bị chấm dứt sau một năm, nhưng sau đó bà ký với MGM và trở thành ngôi sao tuổi teen nhờ National Velvet (1944). Sang thập niên 1950, bà chuyển sang vai người lớn với A Place in the Sun (1951), Giant (1956), rồi Cat on a Hot Tin Roof (1958). Bà đoạt giải Oscar Nữ chính xuất sắc đầu tiên nhờ BUtterfield 8 (1960).

Vai Cleopatra (1963) khiến bà trở thành ngôi sao điện ảnh đầu tiên nhận thù lao một triệu đô la cho một vai diễn. Đời tư của bà, nhất là các cuộc hôn nhân và mối quan hệ với Richard Burton, bị báo chí soi kỹ. Bà đoạt Oscar thứ hai nhờ Who's Afraid of Virginia Woolf? (Ai sợ Virginia Woolf?, 1966).

Từ thập niên 1980, bà đóng sân khấu và truyền hình, ra mắt thương hiệu nước hoa riêng và là một trong những ngôi sao đầu tiên tham gia hoạt động chống HIV/AIDS. Bà đồng sáng lập Quỹ Nghiên cứu AIDS Hoa Kỳ năm 1985 và Quỹ AIDS Elizabeth Taylor năm 1991, dành thời gian cho từ thiện cho đến khi mất năm 2011.

Lá số Tử Vi của Elizabeth Taylor tóm tắt

Lập theo ngày 27/02/1932, giờ Sửu (02:30 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

ẤT TỴQUAN LỘC
THIÊN PHỦ (Đ)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
VĂN KHÚC (Đ)
ÂN QUANG
THIÊN VIỆT
THIÊN ĐỨC
KIẾP SÁT (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KHOA
BÍNH NGỌNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (H)
THÁI ÂM (H)
TẤU THƯ
THIÊN PHÚC
ĐIẾU KHÁCH
THIÊN THƯƠNG
ĐINH MÙITHIÊN DI
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
TƯỚNG QUÂN
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
ĐỊA GIẢI
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
HÓA KỴ
TRỰC PHÙ
MẬU THÂNTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (H)
CỰ MÔN (Đ)
THIÊN GIẢI
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN SỨ
L.ĐÀ LAL.HÓA LỘCL.HÓA QUYỀN
GIÁP THÌNĐIỀN TRẠCH
HỶ THẦN
TẢ PHỤ [K]
HOA CÁI
ĐƯỜNG PHÙ
BẠCH HỔ
✦ ELIZABETH TAYLOR ✦

📅 27/2/1932 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 22/1/1932 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 80 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Dương Nữ · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Nhâm Thân  ·  Mệnh: Kiếm Phong Kim (Vàng ở mũi kiếm)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Sửu · Thân: Mão

Năm Mão — Tuổi 80
Đại vận: Ngọ (73–82t) ● 2.7đ
Tiểu hạn: Mão · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Thân · Tật Ách

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:50
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTÀI BẠCH
THIÊN TƯỚNG (H)
THANH LONG
VĂN XƯƠNG (B)
THIÊN QUÝ
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
THIẾU DƯƠNG
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
THIÊN HÌNH (Đ)
L.THIÊN HƯL.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
QUÝ MÃOPHÚC ĐỨC (THÂN)
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
LONG ĐỨC
THIÊN KHÔI
PHONG CÁO
BỆNH PHÙ
L.THÁI TUẾL.THIÊN KHỐC
CANH TUẤTTỬ TỨC
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
LỰC SỸ
HỮU BẬT
THIÊN QUAN
HÓA LỘC
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (Đ)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.KÌNH DƯƠNG
NHÂM DẦNPHỤ MẪU
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
LƯU NIÊN VĂN TINH
GIẢI THẦN
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
TÂN SỬUMỆNH
TAM THAI
BÁT TỌA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
HỎA TINH (H)
CANH TÝHUYNH ĐỆ
LONG TRÌ
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KIẾP (H)
TÂN HỢIPHU THÊ
TỬ VI (B)
THẤT SÁT (V)
LỘC TỒN
CÔ THẦN
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
HÓA QUYỀN
THIẾU ÂM
LINH TINH (H)
LƯU HÀ
L.BẠCH HỔ
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Thân
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Sửu · vô chính diệu
Cung Thân
Mão · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (6,6)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6,1)
Cung yếu nhất
Nô Bộc (2,9)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 6,6/10 Tử Vi và Thiên Phủ triều viên về cung Quan Lộc: địa vị cao sang, quyền quý.Lá số gốc: Tử Phủ Triều Viên: Tử Vi và Thiên Phủ triều viên → địa vị cao sang, quyền quý. Bà được Viện Phim Mỹ xếp hạng bảy trong danh sách huyền thoại nữ màn bạc vĩ đại nhất, tức địa vị rất cao trong nghề.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6,6/10 Khôi, Việt ở Quan Lộc: có danh chức lớn, làm lãnh đạo.Lá số gốc: Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, lãnh đạo Đúng phần danh tiếng lớn: bà là ngôi sao ăn khách nhất Hollywood. Phần chức vụ, lãnh đạo thì bài không ghi: bà là diễn viên, không giữ chức quản lý nào.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,1/10 Mệnh có Phủ Tướng triều viên: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Bà giàu có và nổi tiếng: là ngôi sao điện ảnh đầu tiên được trả một triệu đô la cho một vai diễn.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,1/10 Mệnh vô chính diệu: khôn ngoan sắc sảo, hay đau yếu lúc thiếu thời, dễ phiêu bạt.Lá số gốc: Mệnh Vô Chính Diệu: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ. Người rất khôn ngoan sắc sảo, thường hay đau yếu sức khỏe suy kém lúc thiếu thời, dễ phiêu bạt vô sở định. Đúng phần phiêu bạt: bà rời Anh sang Mỹ năm bảy tuổi. Phần đau yếu thuở nhỏ thì bài không ghi; bài chỉ nói đến bệnh khi bà đã trưởng thành.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 3,5/10 Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách, có thể làm con nuôi.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách, có thể con nuôi Cha mẹ bà sống khá thọ: cha mất năm 1968, mẹ mất năm 1994. Bà không mất cha mẹ sớm và cũng không làm con nuôi.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 3,5/10 Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau.Lá số gốc: [Thiên Mã] Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau. Đúng phần danh giá: cha mẹ thuộc giới có địa vị xã hội. Phần hai người xa cách nhau thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 3,2/10 Liêm Phá tại Phúc Đức: vất vả, phải xa quê mới sống lâu.Lá số gốc: Liêm Phá tại Phúc Đức: vất vả, phải xa quê mới sống lâu Đúng phần xa quê: gia đình rời Luân Đôn sang California vì chiến tranh. Phần vất vả thì chỉ đúng một phần, bài nói đến kiểm soát của hãng phim và các biến cố đời tư, nhưng không có chuyện thiếu thốn.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 3,7/10 Tử Vi, Thất Sát ở Phu Thê, có Tuần/Triệt: nên muộn hôn nhân, dễ chia ly, nhiều lần trắc trở.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phu Thê: nên muộn hôn nhân, dễ chia ly, nhiều lần trắc trở · [Tử Vi, Thất Sát] Tiên trở hậu thành, nên muộn lập gia đình để tránh hình khắc, chia ly. Đúng phần chia ly, nhiều lần trắc trở: bà kết hôn nhiều lần, cuộc hôn nhân đầu kéo dài tám tháng. Sai phần muộn hôn nhân: bà lấy chồng lần đầu năm 1950, khi mới 18 tuổi.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,7/10 Hóa Kỵ ở Thiên Di: đi xa hay gặp trở ngại, xuất ngoại mang lại rủi ro.Lá số gốc: Hóa Kỵ Thiên Di: Hóa Kỵ đóng tại Thiên Di — di chuyển hay gặp trở ngại tai vạ, xuất ngoại mang lại rủi ro; cần thận trọng khi đi xa hoặc định cư nước ngoài. Đúng phần trở ngại khi làm việc xa nhà: quay Cleopatra ở Anh bị gián đoạn nhiều lần. Phần rủi ro khi ra nước ngoài thì không đúng với việc dọn sang Mỹ, vì đó lại là nơi bà thành sao lớn.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 2,9/10 Thái Âm, Thiên Đồng hãm ở Nô Bộc: hay gặp cạnh tranh và ghen ghét, ra ngoài rất bất lợi.Lá số gốc: [Thái Âm, Thiên Đồng] Hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét, ra ngoài rất bất lợi. Đúng phần bị công chúng chê trách: vụ tai tiếng với Eddie Fisher khiến hình ảnh của bà thay đổi hẳn. Phần ra ngoài rất bất lợi thì không đúng, vì chính vụ này lại làm phim bán chạy hơn.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 5,1/10 Thêm hai người anh chị em, có em nuôi.Lá số gốc: [Dưỡng] Thêm hai người anh chị em, có em nuôi. Bài chỉ ghi gia đình có hai người con là bà và anh trai Howard, không có thêm anh chị em hay em nuôi.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 4,3/10 Bảy lần sinh, nuôi được sáu con.Lá số gốc: [Mộc Dục] Bảy lần sinh, sau nuôi được sáu con. Phần bài đã cho chỉ nói bà có thai con đầu lòng năm 1952, không nêu tổng số con nên không đối chiếu được. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1934–1943 Mệnh (Sửu)vô chính diệu 8,7/10 · Thuận Giai đoạn 1934-1943: bà sang Mỹ, bị Universal chấm dứt hợp đồng sau một năm, rồi ký được với MGM năm 1943. Có cả thất bại lẫn khởi đầu tốt, chưa phải thành tựu lớn.[1]Điểm 8,7 (tốt) hơi cao so với một thập niên mới chỉ có vai nhỏ và một lần bị hãng phim từ chối; đúng ở chỗ bà vào được MGM. Khớp một phần
13–22 tuổi1944–1953 Huynh Đệ (Tý)vô chính diệu 5,7/10 · Trung bình Giai đoạn 1944-1953: National Velvet thành công, bà lên trang bìa tạp chí Time, nhưng cũng chịu sự kiểm soát của MGM và vụ ly hôn gây tai tiếng. Nghiêng về thăng tiến.[1]Điểm 5,7 (vừa) nói đúng một nửa: có cả rực rỡ lẫn gò bó, nhưng thành tựu nặng hơn mức trung bình. Khớp một phần
23–32 tuổi1954–1963 Phu Thê (Hợi)Tử Vi (bình) hóa Quyền, Thất Sát (vượng) 5,3/10 · Trung bình Giai đoạn 1954-1963: Giant, Oscar đầu tiên, Cleopatra với thù lao một triệu đô la, nhưng cũng là lúc chồng bà là Mike Todd tử nạn và bà mắc viêm phổi suýt chết.[1]Điểm 5,3 (vừa) khớp vì thập niên này vừa là đỉnh cao nghề nghiệp vừa là những mất mát nặng nhất của bà. Khớp
33–42 tuổi1964–1973 Tử Tức (Tuất)Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu) hóa Lộc 3,4/10 · Kém Giai đoạn 1964-1973: bà cưới Burton, đoạt Oscar thứ hai năm 1966, nhưng sự nghiệp điện ảnh bắt đầu sa sút từ cuối thập niên 1960.[1]Điểm 3,4 (xấu) đúng với nửa sau thập niên, nhưng sai với nửa đầu khi bà vẫn là ngôi sao thù lao cao nhất và nhận Oscar thứ hai. Khớp một phần
43–52 tuổi1974–1983 Tài Bạch (Dậu)Thiên Tướng (hãm) 8,4/10 · Thuận Giai đoạn 1974-1983: bà ly hôn Burton, tái hôn rồi lại ly hôn năm 1976, tập trung hỗ trợ chồng thứ sáu là John Warner. Sự nghiệp phim thưa dần, chỉ có vai sân khấu đầu tiên trong thập niên 1980, bài không ghi năm cụ thể.[1]Điểm 8,4 (tốt) quá cao: thập niên này nghiêng về biến cố hôn nhân và sự nghiệp phim lùi dần, chỉ đúng ở chỗ bà mở sang sân khấu. Khớp một phần
53–62 tuổi1984–1993 Tật Ách (Thân)Thái Dương (hãm), Cự Môn (đắc) 2,7/10 · Kém Giai đoạn 1984-1993: bà đồng sáng lập hai quỹ chống AIDS và ra mắt thương hiệu nước hoa. Theo bài, đây là thập niên nổi bật về hoạt động xã hội, không phải quãng sa sút.[1]Điểm 2,7 (xấu) trái với những gì bài ghi cho thập niên này. Trượt
63–72 tuổi1994–2003 Thiên Di (Mùi)Vũ Khúc (miếu) hóa Kỵ, Tham Lang (miếu) 5,6/10 · Trung bình Giai đoạn 1994-2003: bà dành thời gian cho từ thiện và nhận nhiều vinh danh, trong đó có Huân chương Công dân Tổng thống năm 2002. Bài không ghi biến cố khó khăn nào trong thập niên này.[1]Điểm 5,6 (vừa) đúng ở chỗ ổn định, nhưng bài chỉ ghi vinh danh, không có vế khó khăn cho mức vừa. Khớp một phần
73–82 tuổi2004–2013 Nô Bộc (Ngọ)Thiên Đồng (hãm), Thái Âm (hãm) 2,7/10 · Kém Giai đoạn 2004-2013 có năm bà mất (2011). Bài ghi bà làm từ thiện đến cuối đời; ngoài cái chết, bài cho phần đã có không nêu thêm khó khăn nào.[1]Điểm 2,7 (xấu) khớp ở chỗ đây là thập niên khép lại cuộc đời; bài không cho thêm chi tiết về giai đoạn này. Khớp

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1944 Khớp một phần
Năm Giáp Thân · 13 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: National Velvet ra mắt, vai chính đầu tiên và là thành công lớn của bà khi mới 12 tuổi.[1]

Lá số năm đó: Càng xa nhà càng gặp may, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người kính vị.Lá số gốc: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [tiểu hạn · Tử Tức]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tật Ách
1958 Khớp một phần
Năm Mậu Tuất · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Cat on a Hot Tin Roof ăn khách, nhưng cũng là năm chồng bà Mike Todd tử nạn máy bay.[1]

Lá số năm đó: Được nhiều người kính nể, ra ngoài hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Tử Vi [đại vận · Phu Thê]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Tử Tức
1960 Khớp một phần
Năm Canh Tý · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Bà buộc phải đóng BUtterfield 8, bộ phim bà ghét; phim vẫn thu 18 triệu đô la.[1]

Lá số năm đó: Trên đường công danh đầy trở ngại, hay bị tiểu nhân ghen ghét gièm pha.Lá số gốc: Địa Kiếp, Thiên Hư, Đại Hao, Quyền [lưu thái tuế, lưu đại vận]: Trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại. Thường bị tiểu nhân ghen ghét gièm pha và làm hại.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1985 Khớp một phần
Năm Ất Sửu · 54 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Bà đồng sáng lập Quỹ Nghiên cứu AIDS Hoa Kỳ, mở đầu giai đoạn hoạt động từ thiện.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở cung Mệnh, tiểu hạn ở Quan Lộc: năm tập trung vào bản thân và công việc.Lá số gốc: Năm Ất Sửu: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Nô Bộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những điều lớn và dễ thấy: địa vị cao, danh tiếng, tiền bạc, nhiều lần trắc trở tình duyên và những chuyến đi xa. Phần trúng này khá chung, nên nó chưa nói được nhiều.

Chỗ trượt rõ là cung Phụ Mẫu (cha mẹ mất sớm, trái với thực tế sống thọ), cung Huynh Đệ và đại vận 1984-1993. Đại vận này chấm xấu, nhưng bài cho thấy đó là thập niên bà làm từ thiện nổi bật nhất.

Nhiều dòng chỉ trúng một vế, đặc biệt ở đại vận: lá số thường đúng chiều lên xuống chung nhưng bỏ sót biến cố cụ thể như cái chết của Mike Todd hay hai Oscar. Bài cũng bị cắt ngắn nên các thập niên sau 1961 chỉ được đối chiếu qua phần mở đầu.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Elizabeth Taylor sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Elizabeth Taylor sinh ngày 27/02/1932 lúc 02:30 tại Hampstead Garden Suburb, Luân Đôn, Anh (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Nhâm Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của Elizabeth Taylor mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Sửu với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Phúc Đức (Mão); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Nô Bộc.
Lá số tử vi của Elizabeth Taylor có đúng không?
Đúng một phần. Lá số trúng ở địa vị cao, danh tiếng và những lần hôn nhân đổ vỡ, nhưng trượt ở cung cha mẹ, anh chị em và đại vận 1984-1993.
Elizabeth Taylor sinh giờ nào?
Bà sinh lúc 2 giờ 30 ngày 27 tháng 2 năm 1932 tại Luân Đôn, theo giờ ghi nhận được xếp độ tin cậy cao.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Elizabeth Taylor
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.