Chân dung Ephraim Kishon
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Ephraim Kishon: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà văn châm biếm người Israel gốc Hungary, đạo diễn phim Sallah Shabati và The Policeman, từng hai lần được đề cử Oscar, đoạt Giải Israel.

Sinh 23/08/1924 · 00:00 · Budapest, Hungary Giờ Tý · tuổi Giáp Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]Mất năm 2005

Lá số của Ephraim Kishon đoán đúng đến đâu?

Lá số của Ephraim Kishon trúng rõ ở chuyện rời quê hương lập nghiệp xứ người, sống giữa hai nơi, và tổn thương sức khỏe lâu dài. Trượt rõ ở cung Phụ Mẫu (cha mẹ ông sống sót qua chiến tranh) và ở đại vận Điền Trạch, được chấm xấu nhưng lại là thập niên đỉnh cao của ông.

78%
nhận định về con người khớp
5 khớp · 2 khớp một phần · 2 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Ephraim Kishon là ai?

Ephraim Kishon sinh ngày 23/8/1924 tại Budapest, Hungary, với tên Ferenc Hoffmann. Năm 1940 ông thắng giải nhất cuộc thi viết truyện vừa cho học sinh trung học. Luật chống Do Thái khiến ông không được học tiếp đại học, nên từ năm 1942 ông học nghề kim hoàn.

Năm 1944 ông bị đưa vào trại lao động ở Slovakia, tìm cách trốn thoát rồi trở về Budapest, ẩn náu cùng cha mẹ và chị gái. Có lần ông giả vờ ngủ giữa đường hành quân để thoát. Thời gian sống trong hầm, ông ăn rau muối và dạ dày bị tổn thương không thể phục hồi. Sau chiến tranh ông biết cha mẹ và chị đều sống sót, còn nhiều người thân khác chết ở Auschwitz.

Tháng 5/1949 ông di cư sang Israel, tự học tiếng Hebrew bằng cách chép tay cả cuốn từ điển. Từ năm 1951 ông viết chuyên mục châm biếm trên báo, rồi viết kịch và làm phim. Phim Salah Shabati (1964) và Ha-Shoter Azulai (Cảnh sát Azulai, 1971) được đề cử Oscar và đoạt Quả Cầu Vàng. Về cuối đời ông chia thời gian giữa Tel Aviv và Thụy Sĩ, nhận Giải Israel năm 2002 và mất năm 2005 ở tuổi 80.

Lá số Tử Vi của Ephraim Kishon tóm tắt

Lập theo ngày 23/08/1924, giờ Tý (00:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

KỶ TỴTỬ TỨC
THIÊN CƠ (V)
THIÊN TRÙ
NGUYỆT ĐỨC
LƯU NIÊN VĂN TINH
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
L.BẠCH HỔL.HÓA LỘC
CANH NGỌPHU THÊ
TỬ VI (M)
TƯỚNG QUÂN
BÁT TỌA
ĐẨU QUÂN
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.HÓA KHOA
TÂN MÙIHUYNH ĐỆ
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
THIÊN VIỆT
THIÊN QUAN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
ĐƯỜNG PHÙ
NHÂM THÂNMỆNH (THÂN)
PHÁ QUÂN (H)
PHI LIÊM
TAM THAI
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
HÓA QUYỀN
BẠCH HỔ
MẬU THÌNTÀI BẠCH
THẤT SÁT (H)
THANH LONG
HỮU BẬT
VĂN KHÚC (B)
LONG TRÌ
HOA CÁI
QUAN PHÙ
L.KÌNH DƯƠNG
✦ EPHRAIM KISHON ✦

📅 23/8/1924 (Dương Lịch) · giờ Tý
📅 23/7/1924 (Âm Lịch) · giờ Tý
🎂 82 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Giáp Tý  ·  Mệnh: Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Thân · Thân: Thân

Năm Dậu — Tuổi 82
Đại vận: Mão (74–83t) ● 3.2đ
Tiểu hạn: Mùi · Huynh Đệ
Lưu đại hạn: Dần · Thiên Di

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUPHỤ MẪU
PHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN PHÚC
LƯU HÀ
L.THÁI TUẾL.THIÊN KHỐC
ĐINH MÃOTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
LỰC SỸ
HỒNG LOAN
HÓA KỴ
THIẾU ÂM
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN SỨ
THIÊN HÌNH (Đ)
L.THIÊN HƯL.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
GIÁP TUẤTPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
TẢ PHỤ
VĂN XƯƠNG (Đ)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
QUỐC ẤN
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
LINH TINH (H)
BÍNH DẦNTHIÊN DI
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
LỘC TỒN
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN GIẢI
PHONG CÁO
BÁC SỸ
HÓA KHOA
TANG MÔN (Đ)
HỎA TINH (Đ)
L.ĐÀ LA
ẤT SỬUNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
THIÊN KHÔI
ĐỊA GIẢI
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN THƯƠNG
GIÁP TÝQUAN LỘC
THAM LANG (H)
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
ẤT HỢIĐIỀN TRẠCH
THÁI ÂM (M)
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KỴ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Giáp Tý
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Thân · Phá Quân (hãm) hóa Quyền
Cung Thân
Thân · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Mệnh (6,1)
Cung mạnh nhì
Tài Bạch (5,9)
Cung yếu nhất
Tật Ách (2,7)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6,1/10 Triệt đóng ở cung Mệnh: tiềm năng bị kìm hãm lúc trẻ, phải nỗ lực nhiều hơn người khác.Lá số gốc: Triệt Án Cung Mệnh: Triệt đóng tại cung Mệnh — tiềm năng bị kìm hãm ở giai đoạn trẻ, cần nỗ lực cá nhân nhiều hơn người khác. Tác dụng giảm dần sau 30 tuổi. Thời trẻ ông bị luật chống Do Thái chặn đường học đại học, phải chuyển sang học nghề kim hoàn.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,1/10 Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động.Lá số gốc: Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động Đúng phần hiếu thắng, hay đối đầu: ông xung đột công khai với nhà phê bình Haim Gamzu. Phần thích biến động thì bài chỉ ghi các lần đổi nước, không nói rõ tính cách.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 4,3/10 Thiên Mã thủ Thiên Di có Lộc: xuất ngoại vừa di chuyển vừa phát tài, hợp định cư nước ngoài.Lá số gốc: Thiên Mã Thủ Thiên Di: Thiên Mã thủ Thiên Di và có Lộc đồng cung — tài lộc từ ngoài rất tốt, xuất ngoại vừa di chuyển vừa phát tài, thích hợp định cư nước ngoài. Ông rời Hungary sang Israel, cuối đời sống giữa Tel Aviv và Thụy Sĩ, và nổi tiếng cả ở nước ngoài.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 5,4/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Năm 1949 ông rời Hungary sang Israel lập nghiệp; nhiều người thân khác bị sát hại ở Auschwitz.[1] Khớp
Tật Áchđiểm 2,7/10 Hóa Kỵ ở Tật Ách: dễ mắc bệnh mãn tính khó chữa.Lá số gốc: Hóa Kỵ Tật Ách: Hóa Kỵ đóng tại Tật Ách — hay mắc bệnh tật, bệnh mãn tính khó chữa; cần chú ý sức khỏe và thường xuyên kiểm tra y tế. Dạ dày ông bị tổn hại vĩnh viễn từ thời trốn trong hầm ở Budapest.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 5,7/10 Tuần/Triệt án ngữ Phụ Mẫu: có nguy cơ sớm mất cha hoặc mẹ.Lá số gốc: Tuần Triệt Phụ Mẫu: Tuần/Triệt án ngữ cung Phụ Mẫu — dù cung này tốt hay xấu, đều tiềm ẩn nguy cơ sớm khắc một trong hai thân (cha hoặc mẹ mất sớm). Trái lại, cha mẹ và chị gái ông đều sống sót qua chiến tranh; bài không ghi cha mẹ mất sớm.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 4,2/10 Song Hao ở Tử Tức: sinh nhiều nuôi ít, con hay chơi bời, phá tán.Lá số gốc: [Song Hao] Sinh nhiều nuôi ít, con hay chơi bời, phá tán và không ở gần cha mẹ lâu. Ông có ba con, bài không ghi đứa nào mất sớm hay hư hỏng; sau này các con còn giành được quyền tác giả của cha.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 3,3/10 Tử Vi ở Phu Thê: lúc đầu trắc trở, về sau mới thành.Lá số gốc: [Tử Vi] Tiên trở hậu thành mới tránh được hình khác, chia ly. Hôn nhân đầu tan vỡ năm 1959; hôn nhân thứ hai với Sara bền vững đến khi bà mất năm 2002.[1] Khớp
Điền Trạchđiểm 3,2/10 Thái Âm sáng thủ Điền Trạch: bất động sản vượng phát, dễ có nhiều nhà đất.Lá số gốc: Thái Âm Minh Điền Trạch: Thái Âm (chủ điền trạch) sáng sủa thủ Điền Trạch — bất động sản vượng phát, dễ có nhiều nhà đất, nhà cửa sung túc và ổn định. Đúng ở chỗ ông có hai nơi ở là Tel Aviv và Thụy Sĩ; bài không nói ông sở hữu nhiều nhà đất, và nhà ở Thụy Sĩ do chính phủ nước đó cấp.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1927–1936 Mệnh (Thân)Phá Quân (hãm) hóa Quyền 9,8/10 · Thuận Bài gần như không nói gì về giai đoạn 1927–1936.Điểm 9.8 không kiểm chứng được vì bài không có dữ kiện cho thập niên này. Chưa kiểm chứng
14–23 tuổi1937–1946 Phụ Mẫu (Dậu)vô chính diệu 6,6/10 · Trung bình Năm 1940 thắng giải viết văn, nhưng sau đó bị cấm học đại học, đi lao động cưỡng bức và trốn thoát năm 1944.[1]Điểm 6.6 hạng vừa khớp với thập niên lẫn lộn giữa giải thưởng và nạn diệt chủng. Khớp
24–33 tuổi1947–1956 Phúc Đức (Tuất)Liêm Trinh (miếu) hóa Lộc, Thiên Phủ (vượng) 5,7/10 · Trung bình Di cư năm 1949, từ 1952 viết chuyên mục đều đặn, bước đầu nổi tiếng; nhưng ban đầu sống khó khăn trong trại tiếp cư.[1]Điểm 5.7 hạng vừa: nghiêng về đi lên hơn là lẫn lộn. Khớp một phần
34–43 tuổi1957–1966 Điền Trạch (Hợi)Thái Âm (miếu) 3,1/10 · Kém Thập niên đỉnh cao: viết kịch thành công, làm phim Salah Shabati, được đề cử Oscar.[1]Đại vận chấm xấu (3.1) nhưng đây lại là quãng thăng hoa nhất đời ông. Trượt
44–53 tuổi1967–1976 Quan Lộc (Tý)Tham Lang (hãm) 8,4/10 · Thuận Thêm các phim Arbinka, Blaumilch Canal, Cảnh sát Azulai được đề cử Oscar và đoạt Quả Cầu Vàng; cuối thập niên sản lượng bắt đầu giảm.[1]Điểm 8.4 hạng tốt khớp với thập niên thành tựu rõ rệt. Khớp
54–63 tuổi1977–1986 Nô Bộc (Sửu)Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) 6,1/10 · Trung bình Phim The Fox in the Chicken Coop thất bại, chấm dứt sự nghiệp đạo diễn; ông bỏ chuyên mục báo; nhưng sách vẫn bán chạy.[1]Điểm 6.1 hạng vừa khớp với quãng có cả thất bại lẫn thành công. Khớp
64–73 tuổi1987–1996 Thiên Di (Dần)Vũ Khúc (vượng) hóa Khoa, Thiên Tướng (miếu) 4,8/10 · Trung bình Vở nhạc kịch Salah Shabati năm 1988 được khán giả đón nhận nhưng bị giới phê bình chê; từ giữa thập niên 1990 danh tiếng được phục hồi.[1]Điểm 4.8 hạng vừa khớp với thập niên lẫn lộn giữa thành công và cay đắng. Khớp
74–83 tuổi1997–2006 Tật Ách (Mão)Thái Dương (vượng) hóa Kỵ, Thiên Lương (vượng) 3,2/10 · Kém Chuyển sang Thụy Sĩ năm 1997, nhận Giải Israel và mừng thọ 80; nhưng vợ mất năm 2002 và ông mất năm 2005.[1]Đại vận chấm xấu (3.2) chỉ khớp một phần: có mất mát nhưng cũng là lúc ông được tôn vinh nhất. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1944 Khớp
Năm Giáp Thân · 21 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Bị đưa vào trại lao động, trốn thoát, ẩn náu ở Budapest; dạ dày hỏng vĩnh viễn.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Mệnh, Hóa Kỵ (Thái Dương) vào Tật Ách: năm dễ tổn hại sức khỏe.Lá số gốc: Năm Giáp Thân: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Liêm Trinh) → Phúc Đức; Hóa Quyền (Phá Quân) → Mệnh; Hóa Khoa (Vũ Khúc) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Thái Dương) → Tật Ách.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tật Ách
1949 Khớp một phần
Năm Kỷ Sửu · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Di cư sang Israel, ban đầu làm hộ lý ở kibbutz.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc về Thiên Di, ra ngoài lợi hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Vũ Khúc) → Thiên Di; Hóa Quyền (Tham Lang) → Quan Lộc; Hóa Khoa (Thiên Lương) → Tật Ách; Hóa Kỵ (Văn Khúc) → Tài Bạch. · Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh [đại vận · Phúc Đức]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1964 Khớp
Năm Giáp Thìn · 41 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Phim Salah Shabati thành công lớn trong và ngoài nước; cuộc thi đố về tác phẩm của ông.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa về Thiên Di, Lộc Mã giao trì: được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Liêm Trinh) → Phúc Đức; Hóa Quyền (Phá Quân) → Mệnh; Hóa Khoa (Vũ Khúc) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Thái Dương) → Tật Ách. · Lộc Mã giao tri [tiểu hạn · Thiên Di]: Cung Mệnh Lộc tọa thủ, gặp Mã xung chiếu, như vậy thật là rực rỡ tốt đẹp, tất được hưởng giàu sang dễ kiếm tiền và được nhiều người mến chuộng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tật Ách
2003 Khớp một phần
Năm Quý Mùi · 80 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Kết hôn lần ba; sau khi ông mất, con cái giành được quyền tác giả sau tranh chấp di chúc.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc vào Mệnh, Hóa Kỵ vào Quan Lộc: có thuận lợi nhưng kèm trở ngại.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Phá Quân) → Mệnh; Hóa Quyền (Cự Môn) → Nô Bộc; Hóa Khoa (Thái Âm) → Điền Trạch; Hóa Kỵ (Tham Lang) → Quan Lộc. · Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [đại vận, tiểu hạn]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở các điểm có dấu hiệu rõ: xa quê lập nghiệp, di chuyển giữa nhiều nơi, và tổn thương sức khỏe lâu dài. Các đại vận thập niên 1940, 1970, 1980 và 1990 cũng khớp với diễn biến thật.

Lá số trượt ở cung Phụ Mẫu và Tử Tức, nơi câu engine nói về mất sớm hoặc con cái hư hỏng mà đời thật không ghi như vậy. Đại vận 1957–1966 chấm xấu nhưng lại là đỉnh cao sự nghiệp của ông.

Bài học: điểm số đại vận chỉ là một hướng gợi ý, không thay được dữ kiện từng thập niên. Câu về nhà đất và đời sống riêng nên đọc thận trọng khi bài không nêu chi tiết.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Ephraim Kishon sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Ephraim Kishon sinh ngày 23/08/1924 lúc 00:00 tại Budapest, Hungary (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Giáp Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Tý.
Lá số tử vi của Ephraim Kishon mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thân với chính tinh Phá Quân (hãm) hóa Quyền; cung Thân cư Mệnh (Thân); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Tật Ách.
Lá số tử vi của Ephraim Kishon có đúng không?
Đúng ở nhiều điểm: xa quê lập nghiệp, sống giữa hai nước, dạ dày bị tổn hại vĩnh viễn. Trượt ở cung Phụ Mẫu, Tử Tức và đại vận 1957–1966.
Ephraim Kishon nổi tiếng nhờ điều gì?
Ông là nhà văn châm biếm và đạo diễn người Israel gốc Hungary, nổi tiếng với phim Salah Shabati và Cảnh sát Azulai, đều được đề cử Oscar.

Nguồn

  1. Wikipedia (he) — אפרים קישון
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (he), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.