Chân dung François Mitterrand
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi François Mitterrand: đối chiếu với cuộc đời thật

Luật sư, chính khách cánh tả Pháp, Tổng thống Cộng hòa Pháp hai nhiệm kỳ liền (1981–1995), người bãi bỏ án tử hình.

Sinh 26/10/1916 · 04:00 · Jarnac, Charente, Pháp Giờ Dần · tuổi Bính Thìn Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1996

Lá số của François Mitterrand đoán đúng đến đâu?

Lá số của François Mitterrand trúng ở chỗ nói ông học giỏi, có nhiều người giúp đỡ công danh và đại vận 1991–2000 sa sút đúng lúc nhiệm kỳ hai nhiều tiếng xấu. Trượt rõ nhất ở đại vận 1981–1990 chấm trung bình trong khi đó là đỉnh cao đời ông, cùng các câu nói về con cái, hôn nhân và cảnh nghèo khổ cô độc.

70%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 5 khớp một phần · 3 trượt
88%
đại vận 10 năm khớp
6 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

François Mitterrand là ai?

François Mitterrand sinh ra tại Jarnac (Charente) trong một gia đình tư sản Công giáo, bảo thủ. Ông là con thứ năm trong tám anh chị em; cha làm kỹ sư đường sắt rồi điều hành xưởng giấm của gia đình bên ngoại. Nhà có điện từ năm 1922. Ông học giỏi sử, địa, tiếng Latin và triết, rồi lên Paris học luật và khoa học chính trị.

Chiến tranh thế giới thứ hai là bước ngoặt đầu tiên. Ông bị thương, bị Đức bắt làm tù binh, trốn thoát sau hơn một năm rưỡi rồi làm việc cho chính quyền Vichy, nhận huân chương Francisque. Sau đó ông chuyển sang kháng chiến, lập mạng lưới của cựu tù binh và gặp tướng de Gaulle ở Alger. Chi tiết này về sau gây tranh cãi suốt đời chính trị của ông.

Sau chiến tranh, ông kết hôn với Danielle Gouze, được bầu làm dân biểu Nièvre và năm 1947 trở thành một trong những bộ trưởng trẻ nhất nước Pháp. Ông chống việc de Gaulle trở lại năm 1958, rồi gần hai chục năm ở phe đối lập. Ông thua de Gaulle năm 1965 và thua Giscard d'Estaing năm 1974 ở vòng hai.

Năm 1981 ông đắc cử, là tổng thống cánh tả đầu tiên của nền Cộng hòa hiện hành, bãi bỏ án tử hình. Ông tái đắc cử năm 1988 và là người duy nhất làm đủ hai nhiệm kỳ bảy năm. Nhiệm kỳ hai có Chiến tranh Vùng Vịnh và hiệp ước Maastricht, nhưng cũng có uy tín giảm sút, các tiết lộ về quá khứ và sức khỏe yếu dần. Ông mất năm 1996, vài tháng sau khi rời điện Élysée.

Lá số Tử Vi của François Mitterrand tóm tắt

Lập theo ngày 26/10/1916, giờ Dần (04:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴTỬ TỨC
THIÊN CƠ (V)
LỘC TỒN
TAM THAI
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
THIÊN QUAN
BÁC SỸ
HÓA QUYỀN
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN HÌNH (H)
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
GIÁP NGỌPHU THÊ
TỬ VI (M)
LỰC SỸ
VĂN KHÚC (H)
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.KÌNH DƯƠNG
ẤT MÙIHUYNH ĐỆ
THANH LONG
THIẾU ÂM
LƯU HÀ
BÍNH THÂNMỆNH
PHÁ QUÂN (H)
VĂN XƯƠNG [K] (B)
LONG TRÌ
LƯU NIÊN VĂN TINH
THAI PHỤ
QUAN PHÙ
TIỂU HAO (Đ)
LINH TINH (H)
L.BẠCH HỔL.HÓA KHOA
NHÂM THÌNTÀI BẠCH
THẤT SÁT (H)
HOA CÁI
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
PHONG CÁO
THÁI TUẾ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
HỎA TINH (Đ)
THIÊN LA
L.ĐÀ LA
✦ FRANÇOIS MITTERRAND ✦

📅 26/10/1916 (Dương Lịch) · giờ Dần
📅 30/9/1916 (Âm Lịch) · giờ Dần
🎂 81 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Bính Thìn  ·  Mệnh: Sa Trung Thổ (Đất lẫn trong cát)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Thân · Thân: Tý

Năm Tý — Tuổi 81
Đại vận: Mão (76–85t) ● 3.6đ
Tiểu hạn: Ngọ · Phu Thê
Lưu đại hạn: Hợi · Điền Trạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUPHỤ MẪU
TƯỚNG QUÂN
BÁT TỌA
THIÊN VIỆT
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TỬ PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
TÂN MÃOTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
ĐỊA GIẢI
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
THIÊN SỨ
MẬU TUẤTPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
TẤU THƯ
ĐẨU QUÂN
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA KỴ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.HÓA KỴ
CANH DẦNTHIÊN DI
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
HỮU BẬT
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
KỶ SỬUNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
PHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
QUỐC ẤN
HÓA LỘC
BỆNH PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA LỘC
MẬU TÝQUAN LỘC (THÂN)
THAM LANG (H)
HỶ THẦN
TẢ PHỤ
ÂN QUANG
THIÊN TRÙ
THIÊN PHÚC
THIÊN TÀI
BẠCH HỔ
L.THÁI TUẾ
KỶ HỢIĐIỀN TRẠCH
THÁI ÂM (M)
LONG ĐỨC
PHI LIÊM
THIÊN KHÔI
HỒNG LOAN
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Bính Thìn
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Thân · Phá Quân (hãm)
Cung Thân
Tý · cư Quan Lộc
Cung mạnh nhất
Tử Tức (6,4)
Cung mạnh nhì
Phụ Mẫu (5,1)
Cung yếu nhất
Tật Ách (3,2)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,3/10 Phá Quân thủ Mệnh: tính cương, hiếu thắng, thích biến động.Lá số gốc: Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động Đúng phần cương và ngược dòng: ông chống de Gaulle trở lại năm 1958 và ở phe đối lập hơn hai mươi năm. Phần 'hiếu thắng' và 'thích biến động' thì bài không ghi trực tiếp.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,3/10 Phá Quân thủ Mệnh ở Thân gặp sát tinh: suốt đời cô độc, nghèo khổ.Lá số gốc: Nhất Sinh Cô Bần: Phá Quân thủ Mệnh tại Dần/Thân gặp nhiều sát tinh mờ ám → suốt đời cô độc nghèo khổ. Trái hẳn: ông lớn lên trong gia đình khá giả, có điện từ năm 1922, và về sau là nguyên thủ quốc gia, không phải cảnh nghèo khổ.[1] Trượt
Mệnhđiểm 4,3/10 Phá Quân hãm gặp sát nặng: cùng khổ, tàn tật, tù tội, yểu tử.Lá số gốc: Phá Quân hãm + sát nặng: cùng khổ, tàn tật, tù tội, yểu tử Đúng một phần nhỏ: ông bị thương và bị Đức bắt làm tù binh năm 1940. Phần cùng khổ, tàn tật, yểu tử thì không đúng: ông sống thọ và làm tổng thống.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,3/10 Hóa Khoa thủ Mệnh: thông minh, học vấn tốt.Lá số gốc: Hóa Khoa Thủ Mệnh: Hóa Khoa thủ tại cung Mệnh — thông minh, danh tiếng ổn định, học vấn tốt, dễ được người trên đề bạt. Khớp: ông học xuất sắc các môn sử, địa, Latin, triết, đỗ tú tài văn chương và có bằng của trường Khoa học Chính trị.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4,6/10 Tả Phụ, Hữu Bật tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ trong công danh.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh Khớp: trong cuộc tranh giành quyền lãnh đạo phong trào tù binh, Henri Frenay và Kháng chiến nội địa đứng về phía ông.[1] Khớp
Thiên Diđiểm 4,1/10 Thiên Mã thủ Thiên Di: đời di chuyển nhiều, xuất ngoại thuận, có thể định cư nước ngoài.Lá số gốc: Thiên Mã Thủ Thiên Di: Thiên Mã thủ Thiên Di — cuộc đời di chuyển nhiều, xuất ngoại tốt; thích hợp làm ăn xa hoặc định cư nước ngoài. Đúng phần di chuyển: ông bí mật bay sang London rồi Alger gặp de Gaulle. Phần định cư nước ngoài thì không: ông sống và làm chính trị ở Pháp.[1] Khớp một phần
Tử Tứcđiểm 6,4/10 Thiên Hình tại Tử Tức: muộn con, dễ tuyệt tự, may lắm mới có một con thì mang tật bệnh.Lá số gốc: [Thiên Hình] Muộn con, tất bị tuyệt tự. May mắn lắm mới có được một con thì cũng phải mang tật bệnh, cùng khổ. Phần lớn trái: ông có ba con trai với vợ và một con gái ngoài hôn nhân. Chỉ có một điểm chạm là con đầu Pascal mất khi mới hai tháng tuổi.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 4,1/10 Kình, Đà thủ Phu Thê: có nguy cơ khắc bạn đời, dễ ly hôn hoặc góa sớm.Lá số gốc: Kình Đà Phá Phu Thê: Kình Dương hoặc Đà La mờ ám thủ cung Phu Thê — có nguy cơ khắc bạn đời, hôn nhân nhiều sóng gió, dễ ly hôn hoặc góa sớm. Không khớp: ông kết hôn với Danielle Gouze trong thời chiến và hai người không ly hôn. Bài có nhắc các mối quan hệ ngoài hôn nhân nhưng không ghi chia ly hay góa sớm.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 3,5/10 Huynh Đệ có Suy: thêm ba người anh chị em.Lá số gốc: [Suy] Thêm ba người anh chị em. Đúng một vế: ông có ba anh em trai. Nhưng tổng cộng ông có bảy anh chị em (thêm bốn chị gái), không phải ba.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 4,7/10 Âm phần kết phát: dòng họ ba bốn đời giàu sang vinh hiển.Lá số gốc: Âm Phần Kết Phát: Cung Phúc Đức an tại Tứ Mộ và có Mộ tinh tọa thủ — âm phần đã kết phát, dòng họ ba bốn đời giàu sang vinh hiển, phúc lộc truyền đời. Đúng phần gia đình khá giả, có nền nếp. Phần dòng họ nhiều đời vinh hiển thì bài không ghi: ông nội làm trưởng ga, bên ngoại làm nghề giấm và rượu.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 4/10 Thái Âm sáng thủ Điền Trạch: có nhiều nhà đất, nhà cửa sung túc.Lá số gốc: Thái Âm Minh Điền Trạch: Thái Âm (chủ điền trạch) sáng sủa thủ Điền Trạch — bất động sản vượng phát, dễ có nhiều nhà đất, nhà cửa sung túc và ổn định. Bài không nói gì về nhà đất hay tài sản riêng của ông. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1921–1930 Mệnh (Thân)Phá Quân (hãm) 7/10 · Thuận Tuổi thơ khá giả ở Jarnac, đi học trường tư và học rất giỏi (1921–1930).[1]Điểm 7/10 (hạng tốt) khớp với một tuổi thơ đủ đầy, học hành xuất sắc. Khớp
16–25 tuổi1931–1940 Phụ Mẫu (Dậu)vô chính diệu 5,7/10 · Trung bình Học luật và chính trị ở Paris, rồi nhập ngũ, bị thương và bị Đức bắt làm tù binh (1931–1940): thành tích học tập xen với biến cố chiến tranh.[1]Điểm 5,7/10 (hạng vừa) khớp với thập niên lẫn lộn giữa học hành thuận lợi và tai họa cuối giai đoạn. Khớp
26–35 tuổi1941–1950 Phúc Đức (Tuất)Liêm Trinh (miếu) hóa Kỵ, Thiên Phủ (vượng) 5/10 · Trung bình Trốn khỏi trại tù, làm việc cho Vichy rồi vào kháng chiến, lập gia đình, đắc cử dân biểu năm 1946 và làm bộ trưởng năm 1947 (1941–1950).[1]Điểm 5/10 (hạng vừa) hợp với giai đoạn vừa nguy hiểm, mập mờ về lập trường vừa có bước tiến lớn trên chính trường. Khớp
36–45 tuổi1951–1960 Điền Trạch (Hợi)Thái Âm (miếu) 3,9/10 · Kém Đúng phần biến cố cuối thập niên: năm 1958 phe ông thất thế khi de Gaulle trở lại, năm 1959 vụ đài thiên văn đe dọa sự nghiệp. Nhưng đầu thập niên ông vẫn làm bộ trưởng và đứng đầu UDSR, nên không phải toàn sa sút (1951–1960).[1]Điểm 3,9/10 (hạng xấu) chỉ khớp một nửa: nửa sau thập niên đúng là khó khăn, nửa đầu thì không. Khớp một phần
46–55 tuổi1961–1970 Quan Lộc (Tý)Tham Lang (hãm) 6,8/10 · Trung bình Lập đảng riêng, trở thành ứng viên chung của cánh tả năm 1965 và thua de Gaulle ở vòng hai (1961–1970): thất bại nhưng nâng vị thế.[1]Điểm 6,8/10 (hạng vừa) khớp với thập niên có cả bước tiến lẫn thất bại. Khớp
56–65 tuổi1971–1980 Nô Bộc (Sửu)Thiên Đồng (hãm) hóa Lộc, Cự Môn (hãm) 5,9/10 · Trung bình Làm bí thư thứ nhất Đảng Xã hội năm 1971, thua Giscard d'Estaing năm 1974 sát nút ở vòng hai (1971–1980).[1]Điểm 5,9/10 (hạng vừa) hợp với thập niên đi lên nhưng vẫn thua ở vòng quyết định. Khớp
66–75 tuổi1981–1990 Thiên Di (Dần)Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu) 4,4/10 · Trung bình Đắc cử tổng thống năm 1981, thua cuộc bầu cử quốc hội 1986 nhưng tái đắc cử năm 1988: đây là đỉnh cao nhất đời ông (1981–1990).[1]Điểm 4,4/10 là thấp nhất trong các đại vận đến lúc này, trong khi đây là thập niên thăng hoa nhất; lá số trượt rõ. Trượt
76–85 tuổi1991–2000 Tật Ách (Mão)Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng) 3,6/10 · Kém Nhiệm kỳ hai những năm đầu 1990: uy tín giảm, các tiết lộ về quá khứ và sức khỏe yếu dần, rồi ông mất năm 1996.[1]Điểm 3,6/10 (hạng xấu) khớp với quãng cuối đời nhiều sa sút. Khớp

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1947 Khớp một phần
Năm Đinh Hợi · 32 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Trở thành bộ trưởng Cựu chiến binh và Nạn nhân chiến tranh ở tuổi 31.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp nhiều.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh [đại vận · Phúc Đức]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1965 Khớp một phần
Năm Ất Tỵ · 50 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Là ứng viên chung của cánh tả, thua de Gaulle ở vòng hai bầu cử tổng thống.[1]

Lá số năm đó: Tuần, Triệt án ngữ: không có nhà đất của nghiệp để lại, tự gây dựng cơ nghiệp nhưng thành bại thất thường.Lá số gốc: Tuần Triệt án ngữ đồng cung [đại vận, lưu thái tuế]: Không có nhà đất của nghiệp để lại, tự tay gây dựng cơ nghiệp nhưng thành bại thất thường.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1981 Khớp
Năm Tân Dậu · 66 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Đắc cử tổng thống, bãi bỏ án tử hình.[1]

Lá số năm đó: Nội Tướng Ngoại Binh: cách lãnh đạo tài ba, được nhiều người kính nể, quý nhân phù trợ.Lá số gốc: Nội Tướng Ngoại Binh [đại vận, lưu đại vận, tiểu hạn]: Bên trong có tướng cầm quyền, bên ngoài có binh trấn giữ. Cách chỉ huy quân sự, lãnh đạo tài ba. · Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [đại vận, lưu đại vận · Thiên Di]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Mệnh
1988 Khớp
Năm Mậu Thìn · 73 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Tái đắc cử tổng thống, đánh bại Jacques Chirac.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách: chủ danh vọng, tài ăn nói, dễ nổi danh.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [đại vận · Thiên Di]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tử Tức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu ít gây tranh cãi: học giỏi, có người giúp đỡ trong công danh, đại vận 1991–2000 đi xuống đúng lúc nhiệm kỳ hai nhiều sóng gió. Các năm mốc 1981 và 1988 cũng khớp, nhưng cả hai đều là câu nói về danh vọng nên dễ trúng.

Trượt rõ ở những câu cụ thể: cô độc nghèo khổ, tuyệt tự, ly hôn, thêm ba anh chị em. Trượt nặng nhất là đại vận 1981–1990, chấm 4,4 điểm dù đó là thập niên đỉnh cao.

Bài học là đừng đọc điểm đại vận như thước đo thành bại bên ngoài. Cùng một thập niên có thể vừa đắc cử, vừa mất đa số quốc hội, nên điểm số trung bình khó phản ánh đúng. Gói dữ liệu này cũng thiếu phần bài viết về thập niên 1950–1990 nên nhiều dòng chỉ kiểm được qua phần tóm tắt đầu bài.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

François Mitterrand sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
François Mitterrand sinh ngày 26/10/1916 lúc 04:00 tại Jarnac, Charente, Pháp (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Bính Thìn — tuổi Thìn; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dần.
Lá số tử vi của François Mitterrand mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thân với chính tinh Phá Quân (hãm); cung Thân cư Quan Lộc (Tý); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Tật Ách.
Lá số tử vi của François Mitterrand có đúng không?
Đúng một phần. Câu về học vấn, người giúp đỡ và quãng cuối đời sa sút khớp với bài viết. Các câu về cô độc nghèo khổ, con cái và hôn nhân thì trượt. Đại vận 1981–1990 bị chấm thấp dù là đỉnh cao đời ông.

Nguồn

  1. Wikipedia (fr) — François Mitterrand
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (fr), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.