Chân dung Gordon Brown
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Gordon Brown: đối chiếu với cuộc đời thật

Chính trị gia Công đảng Scotland, Bộ trưởng Tài chính Anh 1997–2007 và Thủ tướng Anh 2007–2010.

Sinh 20/02/1951 · 08:40 · Giffnock, Renfrewshire, Scotland, Vương quốc Anh Giờ Thìn · tuổi Tân Mão Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Gordon Brown đoán đúng đến đâu?

Lá số của Gordon Brown trúng ở hướng lớn: danh chức cao, lãnh đạo, địa vị lớn, và đại vận Thiên Di 2013–2022 điểm cao khớp giai đoạn làm đặc sứ quốc tế. Chỗ trượt rõ nhất là hai đại vận đầu đời và giữa đời: thập niên 1963–1972 bị chấm xấu nhưng lại là quãng học vượt cấp và đỗ hạng ưu, còn thập niên 1993–2002 chấm trung bình nhưng là đỉnh cao Bộ trưởng Tài chính.

100%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 6 khớp một phần · 0 trượt
67%
đại vận 10 năm khớp
0 khớp · 4 khớp một phần · 2 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Gordon Brown là ai?

Gordon Brown sinh ngày 20 tháng 2 năm 1951 tại Giffnock, Renfrewshire, Scotland. Cha ông là mục sư Giáo hội Scotland, có ảnh hưởng lớn đến ông; mẹ là con gái một thương nhân gỗ. Khi ông lên ba, gia đình chuyển đến Kirkcaldy, nơi ông lớn lên trong nhà mục sư cùng anh trai và em trai.

Ông được chọn vào chương trình học vượt cấp thử nghiệm, lên trung học sớm hai năm, rồi vào Đại học Edinburgh học lịch sử khi mới 16 tuổi. Ông tốt nghiệp cử nhân hạng ưu năm 1972, và lấy bằng tiến sĩ năm 1982 với luận án về Công đảng và thay đổi chính trị ở Scotland. Năm 1972, khi còn là sinh viên, ông được bầu làm Hiệu trưởng danh dự (Rector) của trường.

Từ 1976 đến 1980, ông giảng dạy chính trị ở Glasgow College of Technology, sau đó làm nhà báo của Scottish Television. Ông thua cuộc bầu cử năm 1979 nhưng trúng cử Hạ viện năm 1983 ở Dunfermline East. Năm 1992 ông thành Bộ trưởng Tài chính trong nội các bóng, và sau chiến thắng của Công đảng năm 1997 ông thành Bộ trưởng Tài chính, giữ chức hơn mười năm, dài nhất trong thời hiện đại.

Năm 2007, sau khi Tony Blair từ chức, Brown được bầu không đối thủ làm lãnh đạo đảng và Thủ tướng. Chính phủ ông ứng phó với khủng hoảng tài chính 2008 bằng các gói cứu trợ ngân hàng. Công đảng thua cuộc bầu cử 2010 và ông rời chức. Từ 2012 ông là Đặc sứ Liên Hợp Quốc về giáo dục toàn cầu, và năm 2024 được trao Huân chương Companions of Honour.

Lá số Tử Vi của Gordon Brown tóm tắt

Lập theo ngày 20/02/1951, giờ Thìn (08:40 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴTẬT ÁCH
THIÊN CƠ (V)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
TANG MÔN (H)
HỎA TINH (Đ)
PHÁ TOÁI
THIÊN SỨ
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
GIÁP NGỌTÀI BẠCH (THÂN)
TỬ VI (M)
VĂN XƯƠNG [K] (H)
TAM THAI
THIÊN KHÔI
THIÊN TRÙ
THIÊN HỶ
PHONG CÁO
THIẾU ÂM
TIỂU HAO (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KHOA
ẤT MÙITỬ TỨC
THANH LONG
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
HOA CÁI
ĐẨU QUÂN
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
BÍNH THÂNPHU THÊ
PHÁ QUÂN (H)
LỰC SỸ
VĂN KHÚC [K] (H)
BÁT TỌA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN GIẢI
TỬ PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
KIẾP SÁT (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNTHIÊN DI
THẤT SÁT (H)
TẤU THƯ
TẢ PHỤ
THIẾU DƯƠNG
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
L.ĐÀ LA
✦ GORDON BROWN ✦

📅 20/2/1951 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 15/1/1951 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 76 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Mão  ·  Mệnh: Tùng Bách Mộc (Gỗ cây tùng, bách)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Tuất · Thân: Ngọ

Năm Ngọ — Tuổi 76
Đại vận: Mão (73–82t) ● 5.5đ
Tiểu hạn: Tuất · Mệnh
Lưu đại hạn: Dậu · Huynh Đệ

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:39
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUHUYNH ĐỆ
LỘC TỒN
THIÊN QUAN
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
THIÊN HÌNH (Đ)
TÂN MÃONÔ BỘC
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
PHI LIÊM
HÓA QUYỀN
THÁI TUẾ
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN THƯƠNG
MẬU TUẤTMỆNH
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
LONG ĐỨC
HỮU BẬT
THAI PHỤ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA VÕNG
L.HÓA KỴ
CANH DẦNQUAN LỘC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
ĐƯỜNG PHÙ
TRỰC PHÙ
LINH TINH (Đ)
L.BẠCH HỔ
KỶ SỬUĐIỀN TRẠCH
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
QUẢ TÚ
THIÊN TÀI
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
L.HÓA LỘC
MẬU TÝPHÚC ĐỨC
THAM LANG (H)
PHÚC ĐỨC
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐẠI HAO (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
KỶ HỢIPHỤ MẪU
THÁI ÂM (M)
BẠCH HỔ
PHỤC BINH
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Mão
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Tuất · Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)
Cung Thân
Ngọ · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Nô Bộc (5,8)
Cung mạnh nhì
Phúc Đức (4,9)
Cung yếu nhất
Huynh Đệ (2,2)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,3/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên, cách phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Đúng phần địa vị cao: ông làm Bộ trưởng Tài chính dài nhất thời hiện đại rồi Thủ tướng. Phần phú quý (tiền bạc cá nhân) thì bài không ghi gì.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,3/10 Tả Hữu thủ Mệnh: sớm ly tổ tự lập, có mưu trí, khoan hòa.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Đúng phần sớm tự lập: vào đại học ở tuổi 16 và làm Rector năm 1972. Phần khoan hòa thì bài chỉ ghi đối thủ cáo buộc ông thiếu quyết đoán, không xác nhận tính cách này.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4,1/10 Khôi Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, làm lãnh đạo.Lá số gốc: Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, lãnh đạo Ông thành lãnh đạo Công đảng và Thủ tướng Anh năm 2007, sau khi giữ chức Bộ trưởng Tài chính mười năm.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4,1/10 Vũ Khúc Thiên Tướng: công danh hoạnh đạt, có võ chức lớn, uy quyền hiển hách, được nhiều người kính trọng và nể sợ.Lá số gốc: [Vũ Khúc, Thiên Tướng] Công danh hoạnh đạt, có võ chức lớn lao, có uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng và nể sợ. Đúng phần chức lớn quyền cao. Phần võ chức thì sai, vì ông là chính trị gia dân sự. Phần được kính trọng cũng chỉ đúng một nửa: nhiệm kỳ Thủ tướng bị đánh giá ở mức trung bình.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 5,8/10 Thiên Lương: gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào.Lá số gốc: [Thiên Lương] Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. Đúng phần được kính trọng ở vai Bộ trưởng Tài chính (giới chính trị học xếp ông thành công nhất sau chiến tranh). Phần quý nhân phù trợ và tài lộc dồi dào thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 4,9/10 Thái Âm sáng: cha mẹ giàu sang.Lá số gốc: Thái Âm sáng: cha mẹ giàu sang Bài ghi cha là mục sư và ảnh hưởng lớn đến ông, ông ngoại là thương nhân gỗ. Đúng phần cha mẹ có địa vị xã hội, còn giàu sang thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,2/10 Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm, bất hòa.Lá số gốc: Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm, bất hòa Đúng phần ít anh em: ông có một anh và một em trai. Phần xa cách, bất hòa thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 4/10 Hóa Kỵ phá Tài Bạch: tài lộc hao tán, hay mất mát tiền bạc.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phá Tài Bạch: Hóa Kỵ đóng tại Tài Bạch — tài lộc hao tán, hay bị mất mát tiền bạc; cần cẩn thận trong đầu tư và tránh bảo lãnh cho người khác. Bài chỉ nhắc chuyện kê khai chi phí trong vụ chi tiêu nghị sĩ (không sai phạm), không nói gì về tài sản hay hao tán tiền bạc của riêng ông. Chưa kiểm chứng
Thiên Diđiểm 4,6/10 Tả Hữu tại Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài Ông giữ vai trò quốc tế (Đặc sứ Liên Hợp Quốc, Đại sứ WHO) nhưng bài không nói gì về chuyện được ai giúp đỡ. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1953–1962 Mệnh (Tuất)Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng) 4,7/10 · Trung bình Tuổi 3–12 (1953–1962): gia đình chuyển đến Kirkcaldy, ông học tiểu học và được chọn vào chương trình học vượt cấp. Bài chỉ có vài dòng cho thập niên này.Bài ghi quá ít để biết điểm trung bình có khớp hay không. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1963–1972 Huynh Đệ (Dậu)vô chính diệu 2,3/10 · Kém 1963–1972: vào đại học ở tuổi 16, tốt nghiệp hạng ưu và được bầu làm Rector của Đại học Edinburgh năm 1972. Đây là quãng tiến bước rõ chứ không phải sa sút.[1]Điểm 2,3 hạng xấu nhưng đây là thập niên thành tựu học vấn rõ, nên lá số trượt. Trượt
23–32 tuổi1973–1982 Phu Thê (Thân)Phá Quân (hãm) 7,1/10 · Thuận 1973–1982: giảng viên, nhà báo, lấy bằng tiến sĩ năm 1982. Đúng phần có bước tiến nghề nghiệp; nhưng ông cũng thua cuộc bầu cử 1979, nên không phải thập niên suôn sẻ hoàn toàn.[1]Điểm 7,1 khớp phần nào: có tiến bộ nhưng cũng có thất bại chính trị đầu tiên. Khớp một phần
33–42 tuổi1983–1992 Tử Tức (Mùi)vô chính diệu 5,6/10 · Trung bình 1983–1992: trúng cử Hạ viện, vào nội các bóng, rồi lên Bộ trưởng Tài chính bóng năm 1992 sau thất bại thứ tư liên tiếp của Công đảng. Nghiêng về phía đi lên, ít biến cố riêng.[1]Điểm trung bình 5,6; thập niên nghiêng hẳn về tiến bộ nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
43–52 tuổi1993–2002 Tài Bạch (Ngọ)Tử Vi (miếu) 5,1/10 · Trung bình 1993–2002: Bộ trưởng Tài chính từ 1997, giữ chức dài nhất thời hiện đại, đỉnh cao sự nghiệp trước khi làm Thủ tướng.[1]Điểm 5,1 hạng vừa, nhưng đây là một trong hai thập niên huy hoàng nhất đời ông nên lá số trượt. Trượt
53–62 tuổi2003–2012 Tật Ách (Tỵ)Thiên Cơ (vượng) 2,7/10 · Kém 2003–2012: ông lên Thủ tướng năm 2007, nhưng sau đó chính phủ chịu khủng hoảng tài chính, Công đảng tụt dốc và thua cuộc bầu cử 2010. Đúng phần sa sút từ 2008; phần 2003–2007 vẫn là đỉnh quyền lực.[1]Điểm 2,7 hạng xấu khớp nửa sau thập niên, nửa đầu thì ngược lại. Khớp một phần
63–72 tuổi2013–2022 Thiên Di (Thìn)Thất Sát (hãm) 7,3/10 · Thuận 2013–2022: rời Hạ viện năm 2015, giữ vai trò đặc sứ quốc tế, tham gia vận động giữ liên minh năm 2014, viết báo cáo về phân quyền năm 2022. Có hoạt động nổi bật nhưng ông đã rời quyền lực.[1]Điểm 7,3 chỉ khớp một phần: có thành tựu công vụ nhưng không phải quãng thăng tiến rõ như hai thập niên đỉnh cao. Khớp một phần
73–82 tuổi2023–2032 Nô Bộc (Mão)Thái Dương (vượng) hóa Quyền, Thiên Lương (vượng) 5,5/10 · Trung bình Đại vận hiện tại (từ 2023): ông nhận Huân chương Companions of Honour năm 2024 và được bổ nhiệm đặc sứ năm 2026.Đang diễn ra, chưa thể chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1983 Khớp một phần
Năm Quý Hợi · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Trúng cử Hạ viện lần đầu ở Dunfermline East, sau lần thua năm 1979.[1]

Lá số năm đó: Bạch Hổ gặp Long Trì Phượng Các: uy danh, công danh hiển đạt, có tiếng tăm.Lá số gốc: Hổ Long Phượng [lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận]: Bạch Hổ gặp Long Trì, Phượng Các (tứ linh) — uy danh, khoa giáp, công danh hiển đạt, có tiếng tăm.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1997 Khớp
Năm Đinh Sửu · 47 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Được Thủ tướng Blair bổ nhiệm làm Bộ trưởng Tài chính sau chiến thắng áp đảo của Công đảng.[1]

Lá số năm đó: Thái Âm đồng cung Thái Dương: ra ngoài lợi hơn ở nhà, gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Thái Âm đồng cung Thái Dương [lưu đại vận, tiểu hạn]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2007 Khớp một phần
Năm Đinh Hợi · 57 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Trở thành Thủ tướng Anh, nhưng cũng là năm ông quyết định không tổ chức tổng tuyển cử sớm.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh: ra ngoài lợi hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp nhiều.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh [lưu đại vận · Mệnh]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2010 Trượt
Năm Canh Dần · 60 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Công đảng thua cuộc tổng tuyển cử, Brown mất chức Thủ tướng.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc ở Quan Lộc: gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [tiểu hạn, lưu thái tuế · Quan Lộc]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Thìn hay giờ Tỵ?

Giờ ghi nhận 08:40, cách ranh giới canh giờ 09:00 khoảng 20 phút, nên có thể xét lá số giờ kế bên.

Giai đoạnGiờ ThìnGiờ TỵĐời thật
Cung MệnhTuất · Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)Dậu · Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm)—
13–22 tuổi1963–1972 2,3 · Huynh Đệ 4,8 · Huynh Đệ 1963–1972: vào đại học ở tuổi 16, tốt nghiệp hạng ưu và được bầu làm Rector của Đại học Edinburgh năm 1972. Đây là quãng tiến bước rõ chứ không phải sa sút.
33–42 tuổi1983–1992 5,6 · Tử Tức 3,7 · Tử Tức 1983–1992: trúng cử Hạ viện, vào nội các bóng, rồi lên Bộ trưởng Tài chính bóng năm 1992 sau thất bại thứ tư liên tiếp của Công đảng. Nghiêng về phía đi lên, ít biến cố riêng.
43–52 tuổi1993–2002 5,1 · Tài Bạch 4 · Tài Bạch 1993–2002: Bộ trưởng Tài chính từ 1997, giữ chức dài nhất thời hiện đại, đỉnh cao sự nghiệp trước khi làm Thủ tướng.

Lá số theo giờ ghi nhận khớp hơn. Đại vận 2 chấm trung bình (giờ cạnh chấm vừa), đại vận 4 giờ ghi nhận hạng vừa so với hạng xấu ở giờ cạnh, và đại vận 5 giờ ghi nhận hạng vừa so với hạng xấu ở giờ cạnh. Với đại vận 4 và 5, đời thật đều là quãng đi lên rõ rệt nên giờ cạnh trượt nặng hơn.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở hướng lớn của đời ông: danh chức cao, vị trí lãnh đạo, uy quyền. Đại vận Thiên Di giai đoạn sau khi rời quyền lực cũng khớp một phần với vai trò đặc sứ quốc tế.

Hai chỗ trượt rõ nhất đều ở đại vận: 1963–1972 chấm xấu nhưng là quãng học vượt cấp, đỗ hạng ưu và làm Rector, còn 1993–2002 chấm vừa nhưng là đỉnh cao Bộ trưởng Tài chính. Năm 2010 lá số nói quý nhân phù trợ trong khi ông mất chức Thủ tướng.

Nhiều câu về cha mẹ, anh em, tiền bạc cá nhân không kiểm chứng được từ bài tiểu sử. Bài học: các câu chung chung về quý nhân, tài lộc rất dễ nghe đúng nhưng cần bằng chứng cụ thể mới đáng tính.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Gordon Brown sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Gordon Brown sinh ngày 20/02/1951 lúc 08:40 tại Giffnock, Renfrewshire, Scotland, Vương quốc Anh (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Tân Mão — tuổi Mão; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Gordon Brown mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tuất với chính tinh Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng); cung Thân cư Tài Bạch (Ngọ); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Nô Bộc, yếu nhất là Huynh Đệ.
Lá số tử vi của Gordon Brown có đúng không?
Đúng ở hướng lớn là danh chức và vị trí lãnh đạo; trượt ở hai đại vận 1963–1972 và 1993–2002, và ở năm 2010. Nhiều câu về gia đình, tiền bạc không thể kiểm chứng bằng tiểu sử.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Gordon Brown
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.