Chân dung Gregorio Honasan
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Gregorio Honasan: đối chiếu với cuộc đời thật

Chính trị gia Philippines, cựu sĩ quan lục quân; tham gia cuộc Cách mạng EDSA 1986, nhiều nhiệm kỳ thượng nghị sĩ và là Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông.

Sinh 14/03/1948 · 08:15 · Baguio, Philippines Giờ Thìn · tuổi Mậu Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Gregorio Honasan đoán đúng đến đâu?

Lá số của Gregorio Honasan trúng ở tính cương, hiếu thắng, thích biến động của Phá Quân thủ Mệnh (các cuộc đảo chính) và ở câu được nhiều người đứng ra giúp khi ra ngoài (năm 1986). Chỗ trượt rõ nhất là câu nói Mệnh không thích công danh mà chỉ thích buôn bán, và năm 1995, năm ông vào Thượng viện, lại bị đọc thành năm bỏ nhà đi kiếm ăn.

83%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt
50%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 1 khớp một phần · 2 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Gregorio Honasan là ai?

Gregorio Honasan sinh năm 1948 tại Baguio, con của đại tá Romeo Honasan và bà Alicia Ballesteros, cả hai gốc Sorsogon. Ông có sáu anh chị em, học tiểu học ở San Beda College, sang Đài Bắc học một thời gian rồi về nước học trung học tại Don Bosco Technical College. Ông tốt nghiệp Học viện Quân sự Philippines và nhận danh hiệu Class Baron, giải thưởng lãnh đạo cao nhất của học viện.

Ra trường năm 1971, ông gia nhập lực lượng đặc nhiệm của lục quân, thuộc Trung đoàn Scout Ranger số 1, tham chiến ở Luzon và Mindanao. Năm 1974 ông làm sĩ quan tùy tùng của Bộ trưởng Quốc phòng Juan Ponce Enrile, sau đó giữ chức chỉ huy an ninh của Bộ Quốc phòng. Năm 1986, ông cùng một nhóm đại tá làm cuộc binh biến chống Tổng thống Marcos; hàng trăm nghìn dân thường đứng ra che chắn, dẫn đến cuộc Cách mạng Quyền lực Nhân dân và việc bà Corazon Aquino lên làm tổng thống.

Sau 1986, ông tham gia nhiều âm mưu đảo chính chống chính quyền Aquino nhưng đều thất bại. Tổng thống Fidel Ramos ân xá cho ông năm 1992, rồi ông vào Thượng viện năm 1995 và giữ ghế qua nhiều nhiệm kỳ đến năm 2019, xen một quãng nghỉ 2004–2007. Năm 2016 ông ra tranh phó tổng thống, về thứ sáu. Từ 2019 ông làm Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông, sau đó hai lần tranh cử thượng nghị sĩ (2022, 2025) nhưng không trúng.

Lá số Tử Vi của Gregorio Honasan tóm tắt

Lập theo ngày 14/03/1948, giờ Thìn (08:15 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴTHIÊN DI
THIÊN TƯỚNG (Đ)
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
NGUYỆT ĐỨC
BÁC SỸ
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
LƯU HÀ
L.LỘC TỒN
MẬU NGỌTẬT ÁCH
THIÊN LƯƠNG (M)
LỰC SỸ
VĂN XƯƠNG (H)
BÁT TỌA
THIÊN QUÝ
THIÊN TRÙ
PHONG CÁO
TUẾ PHÁ
KÌNH DƯƠNG (H)
HỎA TINH (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN SỨ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KHOA
KỶ MÙITÀI BẠCH (THÂN)
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
LONG ĐỨC
THANH LONG
THIÊN VIỆT
THIÊN THỌ
ĐỊA KHÔNG (H)
L.HÓA KỴ
CANH THÂNTỬ TỨC
VĂN KHÚC (H)
TAM THAI
ÂN QUANG
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
BẠCH HỔ
TIỂU HAO (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
BÍNH THÌNNÔ BỘC
CỰ MÔN (H)
LONG TRÌ
HOA CÁI
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN THƯƠNG
THIÊN LA
L.ĐÀ LA
✦ GREGORIO HONASAN ✦

📅 14/3/1948 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 4/2/1948 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 79 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Mậu Tý  ·  Mệnh: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Hợi · Thân: Mùi

Năm Ngọ — Tuổi 79
Đại vận: Ngọ (72–81t) ● 4.3đ
Tiểu hạn: Thìn · Nô Bộc
Lưu đại hạn: Thìn · Nô Bộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:39
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUPHU THÊ
PHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT [K]
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN GIẢI
ẤT MÃOQUAN LỘC
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
HỒNG LOAN
THIÊN QUAN
THIÊN PHÚC
ĐẨU QUÂN
HÓA LỘC
THIẾU ÂM
PHỤC BINH
ĐỊA KIẾP (H)
NHÂM TUẤTHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (H)
TẤU THƯ
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
THAI PHỤ
ĐƯỜNG PHÙ
ĐIẾU KHÁCH
THIÊN HÌNH (H)
L.HÓA LỘC
GIÁP DẦNĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (H)
THÁI ÂM (H)
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA KỴ
HÓA QUYỀN
TANG MÔN (Đ)
ĐẠI HAO (Đ)
L.BẠCH HỔL.HÓA QUYỀN
QUÝ SỬUPHÚC ĐỨC
THIÊN PHỦ (B)
THIÊN KHÔI
QUỐC ẤN
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
THIÊN KHÔNG
NHÂM TÝPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (H)
HỶ THẦN
THÁI TUẾ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
QUÝ HỢIMỆNH
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
PHI LIÊM
THIÊN TÀI
TRỰC PHÙ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Mậu Tý
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Hợi · Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm)
Cung Thân
Mùi · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Thiên Di (6,7)
Cung mạnh nhì
Phúc Đức (6,5)
Cung yếu nhất
Mệnh (2,5)
Mệnh nạp âm
Hỏa

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,5/10 Phá Quân thủ Mệnh: tính cương, hiếu thắng, thích biến động.Lá số gốc: Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động Ông chủ mưu nhiều cuộc đảo chính chống chính quyền Aquino, đúng tính hiếu thắng và ưa biến động.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,5/10 Mệnh có Vũ, Phá gặp Kình, Đà: không thích công danh, chỉ thích buôn bán nhưng cũng khá giả.Lá số gốc: [Tử Vi, Vũ Khúc, Phá Quân] Cung Mệnh có Tử, Vũ hay Phá tọa thủ, lại gặp Kình, Đà hội hợp nên không thích công danh mà chỉ thích buôn bán, nhưng cũng khá giả. Ông đi theo con đường quân đội rồi chính trường, công danh là trục chính của đời; bài chỉ ghi chức giám đốc công ty và thành viên hội đồng quản trị ngân hàng như vai phụ, nên câu này trượt.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 3,5/10 Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường.Lá số gốc: [Sát, Phá, Liêm, Tham] Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ. Đúng phần thăng giáng thất thường: vào Thượng viện, ra, rồi lại vào. Sai phần danh chức nhỏ thấp, vì ông làm thượng nghị sĩ và bộ trưởng.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 6,7/10 Tả Phụ, Hữu Bật tại Thiên Di: ra ngoài được nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài Khi ông cùng các sĩ quan lâm nguy năm 1986, dân thường kéo ra đường làm lá chắn bảo vệ ông.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 6,5/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Đúng phần xa nơi sinh: ông sang Đài Bắc học một thời gian. Phần họ hàng ly tán thì bài không nhắc.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 5,1/10 Song Hao: hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Song Hao] Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng. Đúng phần nay đây mai đó: đóng quân và tác chiến ở Luzon rồi Mindanao. Phần được nhiều người mến chuộng chỉ có bằng chứng gián tiếp, và ông thua hai lần tranh cử gần đây.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 2,8/10 Không, Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn.Lá số gốc: Không/Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn Bài không nói gì về cảnh thiếu thốn hay giàu có, chỉ nêu các chức vụ kinh doanh ông từng giữ. Chưa kiểm chứng
Huynh Đệđiểm 3,2/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài chỉ ghi số anh chị em, không nói giới tính. Chưa kiểm chứng
Phụ Mẫuđiểm 5,3/10 Thái Dương mờ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách.Lá số gốc: Thái Dương mờ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách — nên làm con nuôi Bài chỉ ghi cha là đại tá và nơi sinh, không nói gì về cảnh vất vả của cha mẹ. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1949–1958 Mệnh (Hợi)Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm) 4,6/10 · Trung bình Giai đoạn thơ ấu 1949–1958, bài không ghi sự kiện nào có năm.Điểm 4.6 (vừa) không có gì để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
12–21 tuổi1959–1968 Phụ Mẫu (Tý)Thái Dương (hãm) 6,8/10 · Trung bình Giai đoạn 1959–1968: học tiểu học rồi sang Đài Bắc, bài không nêu mốc năm cụ thể.Điểm 6.8 (vừa) không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
22–31 tuổi1969–1978 Phúc Đức (Sửu)Thiên Phủ (bình) 8,2/10 · Thuận 1969–1978: tốt nghiệp học viện quân sự năm 1971, vào đặc nhiệm, năm 1974 làm sĩ quan tùy tùng của bộ trưởng.[1]Điểm 8.2 (tốt) khớp với quãng khởi đầu binh nghiệp và thăng tiến. Khớp
32–41 tuổi1979–1988 Điền Trạch (Dần)Thiên Cơ (hãm) hóa Kỵ, Thái Âm (hãm) hóa Quyền 2,9/10 · Kém 1979–1988: vừa là đỉnh danh tiếng năm 1986 vừa là cuộc tấn công thất bại năm 1987. Đúng phần biến cố 1987; sai phần sa sút, vì 1986 lại là bước ngoặt lớn nhất của ông.[1]Điểm 2.9 (xấu) chỉ khớp một nửa vì thập niên có cả đỉnh cao lẫn thất bại. Khớp một phần
42–51 tuổi1989–1998 Quan Lộc (Mão)Tử Vi (bình), Tham Lang (hãm) hóa Lộc 5,6/10 · Trung bình 1989–1998: được ân xá năm 1992 rồi trúng cử Thượng viện năm 1995, lẫn lộn giữa hậu quả cũ và khởi đầu mới.[1]Điểm 5.6 (vừa) khớp với thập niên lẫn lộn. Khớp
52–61 tuổi1999–2008 Nô Bộc (Thìn)Cự Môn (hãm) 6,1/10 · Trung bình 1999–2008: giữ ghế đến 2004, rồi mất ghế và trúng lại năm 2007; năm 2001 dự các cuộc tập hợp EDSA III.[1]Điểm 6.1 (vừa) khớp với quãng lên xuống đan xen. Khớp
62–71 tuổi2009–2018 Thiên Di (Tỵ)Thiên Tướng (đắc) 8,8/10 · Thuận 2009–2018: tái đắc cử năm 2013 và được bổ nhiệm bộ trưởng cuối 2018; nhưng 2016 tranh phó tổng thống chỉ về thứ sáu. Nghiêng về thuận lợi, không phải đỉnh cao trọn vẹn.[1]Điểm 8.8 (tốt) khớp phần giữ ghế và được bổ nhiệm, lệch ở lần tranh cử phó tổng thống. Khớp một phần
72–81 tuổi2019–2028 Tật Ách (Ngọ)Thiên Lương (miếu) 4,3/10 · Trung bình 2019 đến nay: nhậm chức bộ trưởng, sau đó thua hai lần tranh cử thượng nghị sĩ.Điểm 4.3 (vừa) cho đại vận đang diễn ra, chưa khép lại. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1986 Khớp
Năm Bính Dần · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Cuộc Cách mạng EDSA lật đổ Tổng thống Marcos.[1]

Lá số năm đó: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Năm Bính Dần: lưu Thái Tuế ở cung Điền Trạch. · Thái Âm đồng cung Thái Dương [đại vận, lưu thái tuế, lưu đại vận, tiểu hạn]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1987 Trượt
Năm Đinh Mão · 40 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Cuộc tấn công vào các cơ sở chính quyền ngày 28/8 bị dẹp.[1]

Lá số năm đó: Tử Vi, Thiên Phủ cùng Phụ, Bật: hưởng phú quý trọn đời.Lá số gốc: Năm Đinh Mão: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Tử Vi, Thiên Phủ toàn y, Phụ, Bật chỉ công [lưu thái tuế, lưu đại vận, tiểu hạn]: Cung Mệnh có Tử hay Phủ tọa thủ, hay có Tử, Phủ tọa thủ đồng cung, lại gặp Phụ, Bật hội hợp nên được hưởng phú quý trọn đời.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1995 Trượt
Năm Ất Hợi · 48 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Trúng cử Thượng viện với tư cách ứng viên độc lập.[1]

Lá số năm đó: Cung Mệnh có Tử, Vũ, Phá: không thích công danh mà chỉ thích buôn bán.Lá số gốc: Năm Ất Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Tử Vi, Vũ Khúc, Phá Quân [đại vận, lưu thái tuế]: Cung Mệnh có Tử, Vũ hay Phá tọa thủ, lại gặp Kình, Đà hội hợp nên không thích công danh mà chỉ thích buôn bán, nhưng cũng khá giả.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2019 Khớp một phần
Năm Kỷ Hợi · 72 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Nhậm chức Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông.[1]

Lá số năm đó: Thiên Lương, Phá Quân: võ nghiệp hiển đạt, sau có uy quyền khá lớn.Lá số gốc: Năm Kỷ Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Thiên Lương, Phá Quân đồng cung [đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Võ nghiệp hiển đạt, rất dũng mãnh. Hay làm những việc mạo hiểm, sau có uy quyền khá lớn.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tử Tức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở tính cách và vài khúc ngoặt lớn: Phá Quân thủ Mệnh ứng với người hiếu thắng, thích biến động, và cung Thiên Di có Tả, Hữu khớp với việc dân chúng đứng ra che chắn năm 1986. Đại vận 22–31 tuổi điểm cao cũng khớp quãng khởi đầu binh nghiệp.

Chỗ trượt rõ là hai câu về nghề nghiệp. Lá số nói ông không thích công danh mà thiên về buôn bán, trong khi cả đời ông đi theo quân đội rồi chính trường; năm 1995 và 1987 cũng bị đọc lệch so với điều thực sự xảy ra.

Bài học: câu chung về tính cách dễ trúng hơn câu cụ thể về nghề hay một năm nhất định. Đại vận đọc theo hướng cao thấp chỉ khớp khi thập niên có xu hướng rõ; thập niên pha trộn như 1979–1988 chỉ được chấm một phần.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Gregorio Honasan sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Gregorio Honasan sinh ngày 14/03/1948 lúc 08:15 tại Baguio, Philippines (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Mậu Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Gregorio Honasan mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Hợi với chính tinh Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm); cung Thân cư Tài Bạch (Mùi); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Thiên Di, yếu nhất là Mệnh.
Lá số tử vi của Gregorio Honasan có đúng không?
Khớp một phần. Tính hiếu thắng, thích biến động và việc được nhiều người giúp năm 1986 đều trúng, nhưng câu nói ông thiên về buôn bán hơn công danh thì trượt. Tỷ lệ khớp phản ánh cả hai phía.
Gregorio Honasan sinh năm nào, giờ nào?
Ông sinh ngày 14/3/1948, lúc 8 giờ 15, tại Baguio, Philippines.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Gregorio Honasan
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.