Chân dung Hillary Clinton
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Hillary Clinton: đối chiếu với cuộc đời thật

Chính trị gia Mỹ: đệ nhất phu nhân, thượng nghị sĩ New York, ngoại trưởng thứ 67 và ứng viên tổng thống đảng Dân chủ năm 2016.

Sinh 26/10/1947 · 18:45 · Chicago, Illinois, Hoa Kỳ Giờ Dậu · tuổi Đinh Hợi Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Hillary Clinton đoán đúng đến đâu?

Lá số của Hillary Clinton trúng rõ ở danh vị cao, tài tổ chức và việc có hai em trai, và đại vận 1969–1988 đi lên đúng như đời bà. Chỗ trượt rõ nhất là câu về cha mẹ, con cái và chuyện tiêu hoang, vì bài viết ghi điều ngược lại; đại vận tuổi thơ cũng bị chấm thấp trong khi tuổi thơ bà khá êm ả.

82%
nhận định về con người khớp
5 khớp · 4 khớp một phần · 2 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
5 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Hillary Clinton là ai?

Hillary Diane Rodham sinh ngày 26 tháng 10 năm 1947 tại Chicago, bang Illinois, lớn lên trong một gia đình theo Giám lý. Năm ba tuổi, gia đình chuyển đến Park Ridge, vùng ngoại ô Chicago. Cha bà gây dựng một doanh nghiệp dệt nhỏ nhưng làm ăn khá, mẹ là nội trợ. Bà có hai em trai là Hugh và Tony.

Bà học ngành khoa học chính trị tại Wellesley College từ năm 1965. Đầu năm 1968, bà được bầu làm chủ tịch Hội đồng sinh viên của trường và giữ chức đến đầu năm 1969. Năm 1969, bà tốt nghiệp và trở thành sinh viên đầu tiên trong lịch sử trường phát biểu tại lễ tốt nghiệp. Sau đó bà vào Yale Law School và nhận bằng Juris Doctor năm 1973.

Năm 1974, bà tham gia ban điều tra luận tội ở Washington và tư vấn cho Ủy ban Tư pháp Hạ viện trong vụ Watergate. Bà thi trượt kỳ thi luật ở Washington D.C., đỗ kỳ thi của bang Arkansas rồi chuyển đến đó. Năm 1977 bà vào văn phòng luật Rose Law Firm và đến năm 1979 trở thành nữ thành viên hùn vốn đầu tiên của hãng.

Bà là đệ nhất phu nhân Hoa Kỳ từ năm 1993 đến 2001, thượng nghị sĩ New York từ 2001 đến 2009 và ngoại trưởng thứ 67 của Hoa Kỳ từ 2009 đến 2013. Năm 2016, bà là ứng viên tổng thống của đảng Dân chủ, thắng số phiếu phổ thông nhưng thua phiếu đại cử tri trước ông Donald Trump. Từ năm 2020, bà là Hiệu trưởng danh dự (Chancellor) của Queen's University Belfast.

Lá số Tử Vi của Hillary Clinton tóm tắt

Lập theo ngày 26/10/1947, giờ Dậu (18:45 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

ẤT TỴQUAN LỘC
THÁI DƯƠNG (M)
THIÊN MÃ (V)
THIÊN TRÙ
TUẾ PHÁ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
THIÊN HƯ (H)
THIÊN HÌNH (H)
L.LỘC TỒN
BÍNH NGỌNÔ BỘC
PHÁ QUÂN (M)
LONG ĐỨC
LỘC TỒN
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
HỎA TINH (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ĐINH MÙITHIÊN DI (THÂN)
THIÊN CƠ (Đ)
LỰC SỸ
HOA CÁI
HÓA KHOA
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA QUYỀN
MẬU THÂNTẬT ÁCH
TỬ VI (M)
THIÊN PHỦ (M)
PHÚC ĐỨC
THANH LONG
THIÊN ĐỨC
ĐỊA KIẾP (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN SỨ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
GIÁP THÌNĐIỀN TRẠCH
VŨ KHÚC (M)
NGUYỆT ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN GIẢI
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
L.ĐÀ LA
✦ HILLARY CLINTON ✦

📅 26/10/1947 (Dương Lịch) · giờ Dậu
📅 13/9/1947 (Âm Lịch) · giờ Dậu
🎂 80 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Âm Nữ · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Đinh Hợi  ·  Mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Sửu · Thân: Mùi

Năm Ngọ — Tuổi 80
Đại vận: Thân (73–82t) ● 6.8đ
Tiểu hạn: Thân · Tật Ách
Lưu đại hạn: Ngọ · Nô Bộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTÀI BẠCH
THÁI ÂM (M)
THIÊN VIỆT
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
TIỂU HAO (Đ)
PHÁ TOÁI
QUÝ MÃOPHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỒNG (Đ)
LONG TRÌ
ĐỊA GIẢI
THAI PHỤ
HÓA QUYỀN
QUAN PHÙ
ĐẠI HAO (Đ)
L.HÓA LỘC
CANH TUẤTTỬ TỨC
THAM LANG (V)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN HỶ
QUẢ TÚ
TRỰC PHÙ
NHÂM DẦNPHỤ MẪU
THẤT SÁT (M)
HỮU BẬT
BÁT TỌA
THIÊN QUÝ
CÔ THẦN
THIÊN QUAN
QUỐC ẤN
THIẾU ÂM
BỆNH PHÙ
ĐỊA KHÔNG (Đ)
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUMỆNH
THIÊN LƯƠNG (Đ)
HỶ THẦN
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC (Đ)
TANG MÔN (H)
LINH TINH (H)
L.HÓA KHOA
CANH TÝHUYNH ĐỆ
LIÊM TRINH (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
PHI LIÊM
TẢ PHỤ
TAM THAI
ÂN QUANG
ĐÀO HOA
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA KỴ
TÂN HỢIPHU THÊ
CỰ MÔN (Đ)
TẤU THƯ
PHƯỢNG CÁC
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
GIẢI THẦN
PHONG CÁO
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA KỴ
THÁI TUẾ
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Đinh Hợi
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Sửu · Thiên Lương (đắc)
Cung Thân
Mùi · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Phúc Đức (5,9)
Cung mạnh nhì
Thiên Di (5,8)
Cung yếu nhất
Mệnh (2,5)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,5/10 Thiên Lương sáng ở cung Mệnh: thông minh, nhân hậu, giàu sang.Lá số gốc: Thiên Lương sáng: thông minh, nhân hậu, giàu sang Đúng phần thông minh: được bình chọn là người 'có nhiều khả năng thành đạt nhất' ở trường. Phần nhân hậu thì bài không nói trực tiếp; phần giàu sang chỉ được gợi qua thu nhập cao sau này, không phải là điểm nổi bật.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 2,5/10 Văn Xương, Văn Khúc đắc địa: có tài văn học và uy danh.Lá số gốc: Xương/Khúc đắc địa: tài văn học, uy danh, sống lâu Bài viết học thuật đầu tay của bà được trích dẫn nhiều trong lĩnh vực quyền trẻ em, và sau này bà viết nhiều sách; uy danh là điều bài ghi rõ.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 5,5/10 Cung Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bà có hai em trai và không có chị em gái nào được nhắc đến.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,5/10 Thiên Mã ở Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc có tính lưu động.Lá số gốc: Thiên Mã tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc lưu động Đúng phần công danh hiển đạt: đệ nhất phu nhân, thượng nghị sĩ, ngoại trưởng. Phần công việc lưu động thì bài không nhấn mạnh; bài chỉ ghi việc bà chuyển từ Washington về Arkansas.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,5/10 Thiên Mã ở Quan Lộc: có tài tổ chức và thao lược.Lá số gốc: [Thiên Mã] Công danh hiển đạt, nên làm công việc có tính cách lưu động. Có tài tổ chức và thao lược. Từ thời sinh viên bà đã tổ chức được cuộc bãi khóa hai ngày và vận động tuyển thêm sinh viên, giảng viên da đen.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 3/10 Thái Âm sáng ở Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công.Lá số gốc: Thái Âm sáng tại Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công Bà làm luật sư thành công, có thu nhập cao hơn chồng trong nhiều năm.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 3/10 Song Hao ở Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc.Lá số gốc: Song Hao tại Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc Bài không ghi chuyện tiêu hoang hay cờ bạc. Ngược lại, bà đầu tư hợp đồng tương lai gia súc và có lãi lớn trong mười tháng.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 5,9/10 Tuần, Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Đúng phần xa quê lập nghiệp: bà rời Chicago và Washington để đến Arkansas. Phần họ hàng ly tán thì bài không nhắc.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 4,8/10 Vũ Khúc miếu ở Điền Trạch: tổ nghiệp lớn, ngày càng thịnh.Lá số gốc: Vũ Khúc Thìn/Tuất tại Điền Trạch: tổ nghiệp lớn, ngày càng thịnh Đúng phần gia nghiệp làm ăn được; nhưng bài ghi đó là doanh nghiệp nhỏ, không phải 'tổ nghiệp lớn'.[1] Khớp một phần
Tử Tứcđiểm 3,3/10 Cung Tử Tức: sinh ba lần, nuôi được hai con, có con nuôi.Lá số gốc: [Dưỡng] Sinh ba lần, sau nuôi được hai con, có con nuôi. Bài chỉ ghi vợ chồng có một con gái duy nhất, không có con nuôi.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 3,6/10 Tả Phù, Hữu Bật ở Nô Bộc: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Bài ghi nhiều người dìu dắt bà: Marian Wright Edelman, Anne Wexler, Betsey Wright.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1949–1958 Mệnh (Sửu)Thiên Lương (đắc) 3,3/10 · Kém Thời thơ ấu ở Park Ridge khá êm ả: học sinh được thầy cô yêu mến, chơi bơi lội, bóng mềm, viết thư hỏi NASA. Bài không ghi biến cố sa sút nào.[1]Hạng xấu (3,3 điểm) không khớp với tuổi thơ thuận lợi này. Trượt
13–22 tuổi1959–1968 Phụ Mẫu (Dần)Thất Sát (miếu) 4,2/10 · Trung bình Tuổi 13–22 có cả thắng lẫn thua: tốt nghiệp top 5% và được bầu chủ tịch hội sinh viên Wellesley, nhưng thua cuộc bầu lớp trưởng năm cuối trung học.[1]Điểm trung bình khớp phần nào, nhưng thập niên này nghiêng về thành tích học đường hơn là lẫn lộn. Khớp một phần
23–32 tuổi1969–1978 Phúc Đức (Mão)Thiên Đồng (đắc) hóa Quyền 7,3/10 · Thuận Tuổi 23–32 là quãng đi lên rõ: tốt nghiệp Wellesley và Yale Law, làm trong ban điều tra Watergate, vào Rose Law Firm. Có một vấp là thi trượt kỳ thi luật ở Washington.[1]Hạng tốt (7,3 điểm) khớp với một thập niên có nhiều bước tiến. Khớp
33–42 tuổi1979–1988 Điền Trạch (Thìn)Vũ Khúc (miếu) 7,3/10 · Thuận Tuổi 33–42 bà thành nữ hùn vốn đầu tiên của Rose Law Firm, là đệ nhất phu nhân bang Arkansas và hai lần được tạp chí luật nêu tên trong 100 luật sư có ảnh hưởng nhất nước Mỹ.[1]Hạng tốt (7,3 điểm) khớp với một thập niên danh tiếng và sự nghiệp đi lên. Khớp
43–52 tuổi1989–1998 Quan Lộc (Tỵ)Thái Dương (miếu) 4,1/10 · Trung bình Tuổi 43–52 lẫn lộn đúng nghĩa: kế hoạch cải cách y tế năm 1994 bị Quốc hội bác, nhưng bà lại đóng vai trò dẫn dắt trong chương trình bảo hiểm y tế trẻ em.[1]Hạng vừa (4,1 điểm) khớp với một thập niên có cả thất bại lẫn thành tựu. Khớp
53–62 tuổi1999–2008 Nô Bộc (Ngọ)Phá Quân (miếu) 5/10 · Trung bình Tuổi 53–62 bà đắc cử thượng nghị sĩ New York, người phụ nữ đầu tiên giữ ghế đó, nhưng thua ông Obama trong vòng bầu cử sơ bộ năm 2008.[1]Hạng vừa (5,0 điểm) khớp với một thập niên vừa thắng vừa thua. Khớp
63–72 tuổi2009–2018 Thiên Di (Mùi)Thiên Cơ (đắc) hóa Khoa 7,6/10 · Thuận Tuổi 63–72 bà làm ngoại trưởng và góp phần vào thỏa thuận hạt nhân Iran, nhưng kết thúc bằng thất bại tại cuộc bầu cử tổng thống 2016.[1]Hạng tốt (7,6 điểm) khớp với đỉnh cao ngoại giao, dù thất bại 2016 làm thập niên này không trọn vẹn. Khớp
73–82 tuổi2019–2028 Tật Ách (Thân)Tử Vi (miếu), Thiên Phủ (miếu) 6,8/10 · Trung bình Đại vận hiện tại: bà giữ vai trò Chancellor của Queen's University Belfast từ năm 2020.Đại vận đang diễn ra, chưa thể chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1969 Khớp
Năm Kỷ Dậu · 23 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Bà tốt nghiệp Wellesley và là sinh viên đầu tiên của trường phát biểu tại lễ tốt nghiệp.[1]

Lá số năm đó: Cự Môn gặp Khoa: người có tài ăn nói, du thuyết.Lá số gốc: Cự Môn, Đồng gặp La, Võng, Khoa [tiểu hạn, đại vận, lưu đại vận]: Người có tài du thuyết như Lịch Sinh đời Hán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Mệnh
1975 Khớp một phần
Năm Ất Mão · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Sau khi thi trượt kỳ thi luật ở Washington, bà đỗ kỳ thi Arkansas và chuyển đến đó dù triển vọng ở Washington tốt hơn.[1]

Lá số năm đó: Thiên Mã gặp Đà La: công danh trở ngại, đường đi gặp trở ngại lớn.Lá số gốc: Chiết túc Mã [tiểu hạn · Quan Lộc]: Ngựa gãy chân. Thiên Mã gặp Đà La khiến công danh gãy đổ, có trở ngại lớn trong đường đi.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
2001 Khớp
Năm Tân Tỵ · 55 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Bà nhậm chức thượng nghị sĩ New York.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Quan Lộc; Phá Quân gặp Hình, Lộc: uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy.Lá số gốc: Năm Tân Tỵ: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Phá Quân gặp Hình, Lộc [đại vận, lưu thái tuế]: Có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Mệnh
2016 Khớp một phần
Năm Bính Thân · 70 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Bà là phụ nữ đầu tiên được một đảng lớn đề cử tổng thống, thắng phiếu phổ thông nhưng thua phiếu đại cử tri.[1]

Lá số năm đó: Tử Vi, Thiên Phủ gặp Phụ, Bật: hưởng phú quý trọn đời.Lá số gốc: Tử Vi, Thiên Phủ toàn y, Phụ, Bật chỉ công [lưu thái tuế · Tật Ách]: Cung Mệnh có Tử hay Phủ tọa thủ, hay có Tử, Phủ tọa thủ đồng cung, lại gặp Phụ, Bật hội hợp nên được hưởng phú quý trọn đời.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Huynh Đệ

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Dậu hay giờ Tuất?

Bà sinh lúc 18:45, cách ranh giới giờ Dậu và giờ Tuất (19:00) 15 phút.

Giai đoạnGiờ DậuGiờ TuấtĐời thật
Cung MệnhSửu · Thiên Lương (đắc)Tý · Liêm Trinh (vượng), Thiên Tướng (vượng)—
13–22 tuổi1959–1968 4,2 · Phụ Mẫu 1,8 · Phụ Mẫu Tuổi 13–22 có cả thắng lẫn thua: tốt nghiệp top 5% và được bầu chủ tịch hội sinh viên Wellesley, nhưng thua cuộc bầu lớp trưởng năm cuối trung học.
43–52 tuổi1989–1998 4,1 · Quan Lộc 8,4 · Quan Lộc Tuổi 43–52 lẫn lộn đúng nghĩa: kế hoạch cải cách y tế năm 1994 bị Quốc hội bác, nhưng bà lại đóng vai trò dẫn dắt trong chương trình bảo hiểm y tế trẻ em.
53–62 tuổi1999–2008 5 · Nô Bộc 2,6 · Nô Bộc Tuổi 53–62 bà đắc cử thượng nghị sĩ New York, người phụ nữ đầu tiên giữ ghế đó, nhưng thua ông Obama trong vòng bầu cử sơ bộ năm 2008.

Lá số theo giờ ghi nhận (giờ Dậu) khớp hơn: ba đại vận 2, 5, 6 ở lá số giờ Tuất lần lượt là xấu, tốt, xấu, trong khi đời thật là quãng học đường nhiều thành tích, quãng lẫn lộn và quãng vừa đắc cử vừa thất cử.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ rộng: danh vị cao, tài tổ chức, tự lập nghiệp, được người dìu dắt, hai em trai. Các đại vận 3 và 4 cũng khớp với giai đoạn đi lên của bà từ Yale đến Rose Law Firm.

Lá số trượt ở những chỗ cụ thể: tuổi thơ êm ả bị chấm hạng xấu, con cái không như câu engine, và không có chuyện tiêu hoang trong bài viết. Câu về gia nghiệp lớn cũng chỉ đúng một phần vì cha bà làm ăn nhỏ.

Bài học là các câu chung về danh tiếng dễ khớp với một nhân vật chính trị, còn các câu về số lượng và chi tiết gia đình mới là chỗ thử lá số. Giờ sinh sát ranh giới (15 phút) cũng cho thấy một lá số lệch giờ có thể cho ba đại vận rất khác.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Hillary Clinton sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Hillary Clinton sinh ngày 26/10/1947 lúc 18:45 tại Chicago, Illinois, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Đinh Hợi — tuổi Hợi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dậu.
Lá số tử vi của Hillary Clinton mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Sửu với chính tinh Thiên Lương (đắc); cung Thân cư Thiên Di (Mùi); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Phúc Đức, yếu nhất là Mệnh.
Lá số tử vi của Hillary Clinton có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về danh vị, tài tổ chức và đại vận đi lên ở tuổi 23–42 khớp với đời bà. Các câu về tuổi thơ, con cái và chuyện tiêu hoang thì trượt rõ.
Hillary Clinton sinh giờ nào?
Bà sinh lúc 18:45 ngày 26/10/1947 tại Chicago, thuộc giờ Dậu theo giờ ghi nhận, cách ranh giới giờ Tuất 15 phút.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Hillary Clinton
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.