Chân dung Hrithik Roshan
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Hrithik Roshan: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên Ấn Độ của điện ảnh Hindi, nổi tiếng từ Kaho Naa... Pyaar Hai (2000), Koi... Mil Gaya và loạt phim siêu anh hùng Krrish.

Sinh 10/01/1974 · 03:25 · Bombay, Maharashtra, Ấn Độ Giờ Dần · tuổi Quý Sửu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Hrithik Roshan đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở chuyện tiền bạc và danh tiếng lớn (Tài Bạch sáng, Quan Lộc có Khôi Việt) cùng nhịp lên xuống của sự nghiệp. Trượt rõ ở các cung gia đình: lá số nói cha mẹ không hợp tính, rời quê, phá tổ nghiệp, nhưng đời thật ông làm việc gần cha và nối nghiệp điện ảnh của dòng họ.

50%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 4 trượt
80%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
80%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Hrithik Roshan là ai?

Hrithik Roshan tên khai sinh là Hritik Rakesh Nagrath, sinh ngày 10 tháng 1 năm 1974 tại Bombay, thuộc gia đình Roshan có tiếng trong điện ảnh Hindi. Cha ông là đạo diễn Rakesh Roshan, ông nội là nhạc sĩ Roshanlal Nagrath, ông ngoại là nhà sản xuất kiêm đạo diễn J. Om Prakash. Ông có một chị gái tên Sunaina và học ở Bombay Scottish School.

Ông xuất hiện trên màn ảnh từ năm sáu tuổi trong phim Aasha (1980), sau đó đóng những vai nhỏ trong các phim của gia đình. Ông muốn làm diễn viên toàn thời gian nhưng cha khuyên nên lo việc học. Ông tốt nghiệp cử nhân thương mại tại Sydenham College, đồng thời làm trợ lý đạo diễn cho cha trong bốn phim, trong đó có Karan Arjun (1995) và Koyla (1997).

Vai chính đầu tiên trong Kaho Naa... Pyaar Hai (2000) đưa ông lên hàng siêu sao chỉ sau một đêm và mang về các giải Nam diễn viên mới xuất sắc nhất lẫn Nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Năm 2001 và 2002 ông gặp nhiều phim thất bại, báo chí gọi ông là diễn viên chỉ có một chiêu. Koi... Mil Gaya (2003) là bước ngoặt giúp ông phục hồi, và các phần tiếp theo như Krrish, Dhoom 2, Jodhaa Akbar, Agneepath đã củng cố vị thế của ông.

Từ 2013 ông làm phim ít hơn nhưng vẫn giữ tên tuổi qua Krrish 3, Bang Bang!, Kaabil, Super 30, War và Fighter. Ông cũng làm giám khảo chương trình truyền hình Just Dance (2011), khi đó là ngôi sao điện ảnh được trả cao nhất trên truyền hình Ấn Độ.

Lá số Tử Vi của Hrithik Roshan tóm tắt

Lập theo ngày 10/01/1974, giờ Dần (03:25 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴTHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (Đ)
HỶ THẦN
LONG TRÌ
THIÊN VIỆT
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
QUAN PHÙ
THIÊN KHỐC (H)
L.LỘC TỒNL.HÓA LỘC
MẬU NGỌTẬT ÁCH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
PHI LIÊM
VĂN KHÚC (H)
BÁT TỌA
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN QUAN
ĐỊA GIẢI
TỬ PHÙ
THIÊN SỨ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
KỶ MÙITÀI BẠCH
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
TẤU THƯ
THIÊN GIẢI
HÓA KHOA
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
CANH THÂNTỬ TỨC
THAM LANG (Đ)
LONG ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG (B)
TAM THAI
THIÊN HỶ
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
HÓA KỴ
THIÊN HÌNH (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KHOA
BÍNH THÌNNÔ BỘC
PHÁ QUÂN (Đ)
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
PHONG CÁO
HÓA LỘC
THIẾU ÂM
BỆNH PHÙ
THIÊN THƯƠNG
L.ĐÀ LA
✦ HRITHIK ROSHAN ✦

📅 10/1/1974 (Dương Lịch) · giờ Dần
📅 18/12/1973 (Âm Lịch) · giờ Dần
🎂 54 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Quý Sửu  ·  Mệnh: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Hợi · Thân: Mão

Năm Ngọ — Tuổi 54
Đại vận: Ngọ (52–61t) ● 3.8đ
Tiểu hạn: Dần · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Sửu · Phúc Đức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUPHU THÊ
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
HÓA QUYỀN
BẠCH HỔ
TIỂU HAO (Đ)
ĐỊA KHÔNG (H)
L.HÓA QUYỀN
ẤT MÃOQUAN LỘC (THÂN)
TẢ PHỤ
THIÊN KHÔI
LƯU NIÊN VĂN TINH
TANG MÔN (Đ)
ĐẠI HAO (Đ)
NHÂM TUẤTHUYNH ĐỆ
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
PHÚC ĐỨC
THANH LONG
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
GIÁP DẦNĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (V)
THIÊN QUÝ
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIẾU DƯƠNG
PHỤC BINH
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
L.BẠCH HỔL.HÓA KỴ
QUÝ SỬUPHÚC ĐỨC
HOA CÁI
THÁI TUẾ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
ĐỊA KIẾP (H)
HỎA TINH (H)
PHÁ TOÁI
NHÂM TÝPHỤ MẪU
THẤT SÁT (M)
LỘC TỒN
ÂN QUANG
THIÊN TÀI
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
BÁC SỸ
TRỰC PHÙ
LINH TINH (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
QUÝ HỢIMỆNH
THIÊN LƯƠNG (H)
LỰC SỸ
HỮU BẬT
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
KÌNH DƯƠNG (H)
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Quý Sửu
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Hợi · Thiên Lương (hãm)
Cung Thân
Mão · cư Quan Lộc
Cung mạnh nhất
Phúc Đức (5,5)
Cung mạnh nhì
Thiên Di (4,8)
Cung yếu nhất
Huynh Đệ (2,7)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4/10 Thiên Lương hãm ở Hợi: kém thông minh, ham chơi, phiêu bạt.Lá số gốc: Thiên Lương hãm Tỵ/Hợi: kém thông minh, ăn chơi, phiêu bạt Trái ngược: ông học đến bằng cử nhân thương mại, đi theo một con đường nghề nghiệp bài bản và làm việc kỷ luật. Bài không ghi nhận sự phiêu bạt hay kém thông minh.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 4,6/10 Khôi Việt ở Quan Lộc: có danh chức lớn, giữ vai trò lãnh đạo.Lá số gốc: Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, lãnh đạo Đúng phần danh tiếng lớn: ông được gọi là siêu sao của thế hệ millennial. Phần lãnh đạo thì bài không ghi: ông là diễn viên, không giữ chức vụ quản lý.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4,6/10 Quan Lộc vô chính diệu gặp Tuần Triệt: lúc đầu khó khăn, sau hiển đạt nhưng không bền.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu + Tuần/Triệt: khó đầu sau hiển đạt nhưng không bền Đúng phần về sau hiển đạt và có lúc sa sút (nhiều phim thất bại năm 2001-2002 rồi hồi phục). Sai phần khó khăn lúc đầu: phim đầu tay đã đưa ông lên hàng siêu sao.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 3,5/10 Thái Dương sáng ở Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền.Lá số gốc: Thái Dương sáng tại Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền Khớp: ông nằm trong nhóm diễn viên được trả cao nhất Ấn Độ, bài còn ghi mức thù lao kỷ lục cho một diễn viên Ấn Độ.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 3,8/10 Lộc Tồn ở Phụ Mẫu: hai thân có của, nhưng con phá tán và không hợp tính nhau.Lá số gốc: [Lộc Tồn] Hai thân có của nhưng con phá tán, không hợp tính nhau. Đúng phần cha mẹ có cơ nghiệp: cha là đạo diễn, ông ngoại là nhà sản xuất. Sai phần con phá tán và không hợp tính: ông cộng tác thường xuyên với cha.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,7/10 Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài chỉ ghi ông có một chị gái, không ghi anh em trai nào, nên không khớp với câu lá số.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 5,5/10 Tuần Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Trái: ông sinh ra và lập nghiệp ngay tại Bombay, trong một đại gia đình điện ảnh gắn bó nhiều đời.[1] Trượt
Điền Trạchđiểm 2,9/10 Liêm Trinh Dần tại Điền Trạch: phá tan tổ nghiệp, không được thụ hưởng.Lá số gốc: Liêm Trinh Dần/Thân tại Điền Trạch: phá tan tổ nghiệp, không được thụ hưởng Trái: ông nối nghiệp điện ảnh của gia đình và thường xuyên làm phim cùng cha.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 4,8/10 Thiên Cơ ở Phu Thê: sớm gặp người hiền lương, lấy nhau dễ dàng, làm ăn khá giả.Lá số gốc: [Thiên Cơ] Sớm gặp người hiền lương, lấy nhau dễ dàng, làm ăn khá giả. Bài chỉ ghi ông từng kết hôn mười bốn năm và có hai con; không nói gì về việc cưới có dễ dàng hay tính cách vợ, nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1975–1984 Mệnh (Hợi)Thiên Lương (hãm) 5,7/10 · Trung bình 1975-1984: tuổi thơ, mới xuất hiện vài lần trên phim của gia đình từ năm sáu tuổi.[1]Điểm trung bình (5.7) hợp một quãng đầu đời bình lặng, chưa có thành tựu lớn. Khớp
12–21 tuổi1985–1994 Huynh Đệ (Tuất)Tử Vi (vượng), Thiên Tướng (vượng) 3,7/10 · Kém 1985-1994: tuổi học trò, đóng một vai nói năm 12 tuổi, làm trợ lý cho cha. Có điều bị cha cản làm diễn viên ngay, nhưng bài không ghi sa sút hay biến cố lớn nào.[1]Hạng xấu (3.7) chỉ khớp một phần: có sự trì hoãn ước mơ, nhưng đó là giai đoạn học nghề chứ không phải quãng sa sút. Khớp một phần
22–31 tuổi1995–2004 Phu Thê (Dậu)Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu) hóa Quyền 6/10 · Trung bình 1995-2004: vừa có thành công vang dội năm 2000, vừa có nhiều phim thất bại năm 2001-2002 rồi hồi phục với Koi... Mil Gaya năm 2003.[1]Điểm 6.0 hạng vừa hợp một thập niên lẫn lộn, có cả đỉnh cao lẫn đáy. Khớp
32–41 tuổi2005–2014 Tử Tức (Thân)Tham Lang (đắc) hóa Kỵ 2,9/10 · Kém 2005-2014: thập niên gặt hái nhất của ông, gồm Dhoom 2, Jodhaa Akbar, Agneepath, Krrish 3 và nhiều giải thưởng.[1]Điểm 2.9 hạng xấu trái hẳn với quãng đời gần như đỉnh cao nhất của ông. Trượt
42–51 tuổi2015–2024 Tài Bạch (Mùi)Thái Dương (đắc), Thái Âm (đắc) hóa Khoa 4,6/10 · Trung bình 2015-2024: lẫn lộn, Mohenjo Daro (2016) thất bại thương mại, Kaabil (2017) được khen, sau đó Super 30, War, Fighter.[1]Điểm 4.6 hạng vừa khớp một thập niên có cả thất bại lẫn thành công. Khớp
52–61 tuổi2025–2034 Tật Ách (Ngọ)Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu) 3,8/10 · Kém 2025-2034: đại vận hiện tại, mới đi được khoảng một năm, chưa đủ để đối chiếu.Đang diễn ra, chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

2000 Khớp một phần
Năm Canh Thìn · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Ra mắt trong Kaho Naa... Pyaar Hai, thắng giải Nam diễn viên mới và Nam diễn viên chính xuất sắc nhất.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc về Tài Bạch, Hóa Khoa về Thiên Di; Hóa Kỵ cũng rơi vào Tài Bạch.Lá số gốc: Năm Canh Thìn: lưu Thái Tuế ở cung Nô Bộc. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thái Dương) → Tài Bạch; Hóa Quyền (Vũ Khúc) → Tật Ách; Hóa Khoa (Thiên Đồng) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Tài Bạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tài Bạch
2002 Trượt
Năm Nhâm Ngọ · 30 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Nhiều phim thất bại, báo chí cho rằng sự nghiệp của ông có thể kết thúc.[1]

Lá số năm đó: Được nhiều người kính nể, gặp quý nhân, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [lưu đại vận · Huynh Đệ]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. · Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế · Tật Ách]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Tật Ách
2003 Khớp
Năm Quý Mùi · 31 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Koi... Mil Gaya trở thành một trong những phim ăn khách nhất năm, ông thắng hai giải Filmfare.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Tài Bạch, Hóa Khoa về Tài Bạch: danh tài được ghi nhận.Lá số gốc: Năm Quý Mùi: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Phá Quân) → Nô Bộc; Hóa Quyền (Cự Môn) → Phu Thê; Hóa Khoa (Thái Âm) → Tài Bạch; Hóa Kỵ (Tham Lang) → Tử Tức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Tử Tức
2008 Khớp
Năm Mậu Tý · 36 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Vào vai hoàng đế Akbar trong Jodhaa Akbar và nhận giải Filmfare Nam diễn viên chính thứ tư.[1]

Lá số năm đó: Tham Lang gặp Linh: có tài thao lược, hiển đạt về võ nghiệp, giàu sang.Lá số gốc: Tham, Linh tịnh thủ, tướng tướng chi danh [đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Cung Mệnh có Tham Miếu địa hay Vượng địa tọa thủ, gặp Linh đồng cung, là người có tài thao lược, hiển đạt về võ nghiệp, và được hưởng giàu sang.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phu Thê
2011 Khớp
Năm Tân Mão · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Làm giám khảo chương trình Just Dance và trở thành ngôi sao điện ảnh được trả cao nhất trên truyền hình Ấn Độ lúc đó.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, ra ngoài hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [lưu đại vận · Huynh Đệ]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tử Tức

Nhận xét của ban biên tập

Chỗ trúng rõ nhất của lá số này là tiền bạc và danh tiếng: Tài Bạch sáng, Quan Lộc có Khôi Việt, và các năm 2003, 2008, 2011 đều có dấu hiệu khớp với thành tựu được ghi nhận. Nhịp lên xuống của sự nghiệp từ 2000 đến 2003 cũng khớp với đại vận hạng vừa.

Chỗ trượt nằm ở các cung về gia đình. Lá số nói cha mẹ không hợp tính, xa quê, phá tổ nghiệp, anh em trai nhiều, nhưng bài viết cho thấy một người làm việc gần cha và nối tiếp nghề điện ảnh của dòng họ, với một chị gái. Đại vận 2005-2014 bị chấm xấu trong khi đó là thập niên rực rỡ nhất đời ông.

Bài học: câu sát cung về đường danh tài dễ kiểm chứng và dễ trúng với người nổi tiếng, còn câu về gia đình và tổ nghiệp thì phải đối chiếu với từng chi tiết cụ thể mới thấy được độ chính xác.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Hrithik Roshan sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Hrithik Roshan sinh ngày 10/01/1974 lúc 03:25 tại Bombay, Maharashtra, Ấn Độ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Quý Sửu — tuổi Sửu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dần.
Lá số tử vi của Hrithik Roshan mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Hợi với chính tinh Thiên Lương (hãm); cung Thân cư Quan Lộc (Mão); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Phúc Đức, yếu nhất là Huynh Đệ.
Lá số tử vi của Hrithik Roshan có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về tài lộc, danh tiếng và nhịp thăng trầm 2000-2003 khớp với bài viết. Các câu về cha mẹ, anh em, quê hương và đại vận 2005-2014 thì trượt. Tỷ lệ khớp cụ thể ghi ở đầu trang.
Giờ sinh của Hrithik Roshan có chắc không?
Giờ sinh 03:25 được ghi nhận ở mức tin cậy cao (Rodden A) và cách xa ranh giới canh giờ, nên hồ sơ này dùng một lá số.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Hrithik Roshan
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.