Chân dung Jack Nicholson
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Jack Nicholson: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên điện ảnh Mỹ, ba lần đoạt Oscar, người có nhiều đề cử Oscar diễn xuất nhất lịch sử giải.

Sinh 22/04/1937 · 11:00 · Neptune City, New Jersey, Hoa Kỳ Giờ Ngọ · tuổi Đinh Sửu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Jack Nicholson đoán đúng đến đâu?

Lá số khớp rõ ở chỗ danh tiếng được kính nể (Thiên Di) và năng khiếu sáng tạo (Văn Xương, Văn Khúc), cùng đại vận thập niên 1960 và 1950 lẫn lộn đúng như đời thật. Trượt rõ nhất ở cung Tài Bạch điểm rất thấp trong khi ông kiếm được phần trăm doanh thu Batman ước 60 đến 90 triệu đô la, và đại vận 1970 xếp 'xấu' đúng thập niên rực rỡ nhất sự nghiệp.

89%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 5 khớp một phần · 1 trượt
83%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
0 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Jack Nicholson là ai?

John Joseph Nicholson sinh ngày 22 tháng 4 năm 1937 tại Neptune City, New Jersey. Mẹ ông là một vũ nữ sân khấu, June Frances Nicholson. Vì bà mới 19 tuổi và chưa chồng, ông bà ngoại nhận nuôi cháu như con mình, còn June đóng vai chị gái. Đến năm 1974, các nhà nghiên cứu của tạp chí Time mới phát hiện và báo cho ông biết sự thật này.

Ông học trung học ở Manasquan, được bình chọn là 'Class Clown' (trò hề của lớp) khoá 1954. Năm 13 tuổi ông đến California thăm chị, làm nhân viên văn phòng ở xưởng hoạt hình MGM của Hanna và Barbera nhưng từ chối nghề hoạ sĩ hoạt hình vì muốn làm diễn viên. Ông ra mắt điện ảnh với phim The Cry Baby Killer (1958) và có nhiều năm cộng tác với nhà sản xuất Roger Corman.

Bước ngoặt đến với Easy Rider (1969), mang về đề cử Oscar đầu tiên. Năm 1970 Five Easy Pieces biến ông thành ngôi sao hàng đầu. Ông thắng Oscar Nam chính với One Flew Over the Cuckoo's Nest (1975, Chim Ưng Bay Qua Tổ Chim Cúc Cu) và As Good as It Gets (1997), Nam phụ với Terms of Endearment (1983). Ông nghỉ diễn sau How Do You Know (2010).

Lá số Tử Vi của Jack Nicholson tóm tắt

Lập theo ngày 22/04/1937, giờ Ngọ (11:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴTẬT ÁCH
THIÊN LƯƠNG (H)
LỰC SỸ
LONG TRÌ
TAM THAI
THIÊN TRÙ
ĐẨU QUÂN
QUAN PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN SỨ
L.LỘC TỒN
BÍNH NGỌTÀI BẠCH
THẤT SÁT (M)
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
BÁC SỸ
TỬ PHÙ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ĐINH MÙITỬ TỨC
TUẾ PHÁ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN HƯ (H)
MẬU THÂNPHU THÊ
LIÊM TRINH (V)
LONG ĐỨC
HỮU BẬT
THIÊN HỶ
PHONG CÁO
PHỤC BINH
LƯU HÀ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KỴ
GIÁP THÌNTHIÊN DI
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
THANH LONG
VĂN XƯƠNG (Đ)
THIẾU ÂM
LINH TINH (Đ)
L.ĐÀ LAL.HÓA KHOA
✦ JACK NICHOLSON ✦

📅 22/4/1937 (Dương Lịch) · giờ Ngọ
📅 12/3/1937 (Âm Lịch) · giờ Ngọ
🎂 90 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Đinh Sửu  ·  Mệnh: Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Tuất · Thân: Tuất

Năm Ngọ — Tuổi 90
Đại vận: Dần (84–93t) ● 3.9đ
Tiểu hạn: Dần · Quan Lộc
Lưu đại hạn: Tỵ · Tật Ách

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUHUYNH ĐỆ
PHƯỢNG CÁC
BÁT TỌA
THIÊN VIỆT
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
BẠCH HỔ
ĐẠI HAO (Đ)
HỎA TINH (H)
QUÝ MÃONÔ BỘC
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA KHOA
HÓA KỴ
TANG MÔN (Đ)
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA QUYỀN
CANH TUẤTMỆNH (THÂN)
PHÁ QUÂN (Đ)
PHÚC ĐỨC
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN GIẢI
BỆNH PHÙ
NHÂM DẦNQUAN LỘC
THAM LANG (Đ)
TƯỚNG QUÂN
ÂN QUANG
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIÊN QUAN
QUỐC ẤN
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUĐIỀN TRẠCH
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
TẤU THƯ
HOA CÁI
HÓA LỘC
THÁI TUẾ
PHÁ TOÁI
CANH TÝPHÚC ĐỨC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
PHI LIÊM
THIÊN QUÝ
THAI PHỤ
TRỰC PHÙ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
TÂN HỢIPHỤ MẪU
THIÊN ĐỒNG (Đ)
HỶ THẦN
THIÊN KHÔI
THIÊN MÃ (V)
THIÊN PHÚC
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
THIÊN HÌNH (H)
L.HÓA LỘC
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Đinh Sửu
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Tuất · Phá Quân (đắc)
Cung Thân
Tuất · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (5,8)
Cung mạnh nhì
Huynh Đệ (4,7)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (2,6)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,8/10 Văn Xương, Văn Khúc thủ Mệnh: thông minh, có năng khiếu văn chương và âm nhạc.Lá số gốc: Xương/Khúc thủ Mệnh: diện mạo thanh tú, thông minh, năng khiếu văn chương/âm nhạc Ngoài diễn xuất, ông viết kịch bản (The Trip, Head) và chọn nhạc cho phim Head, đúng năng khiếu văn chương, âm nhạc.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,8/10 Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động.Lá số gốc: Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động Đúng phần cương, nổi loạn: ông thường vào vai những kẻ nổi loạn chống lại trật tự xã hội. Phần 'hiếu thắng' thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 2,8/10 Phá Quân sáng: thông minh, giàu sang nhưng thăng trầm.Lá số gốc: Phá Quân sáng: thông minh, dũng mãnh, giàu sang nhưng thăng trầm Có thăng trầm thật: thập niên 1960 sự nghiệp diễn xuất chững lại, rồi sau Easy Rider, danh tiếng và thu nhập tăng vọt.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 2,9/10 Công danh hoạnh đạt, nhưng thăng giáng thất thường.Lá số gốc: [Sát, Phá, Liêm, Tham] Công danh hoạnh đạt. Có võ chức lớn lao, hiển hách trong thời loạn. Nhưng thăng giáng thất thường. Đúng phần hoạnh đạt: 12 đề cử Oscar, nhiều nhất của một nam diễn viên. Phần 'thăng giáng thất thường' chỉ khớp với quãng chững lại những năm 1960; còn lại bài ghi một đường đi lên bền bỉ. Phần 'võ chức' không áp dụng.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 2,6/10 Cung Tài Bạch chỉ 2.6/10, tức tiền bạc thuộc hạng yếu của lá số.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Ngọ) — Thất Sát (miếu); điểm 2.6/10. Trái ngược: riêng Batman (1989) đã mang về cho ông phần trăm doanh thu ước 60 đến 90 triệu đô la.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 3,7/10 Tử Vi, Thiên Tướng tại Thiên Di: ra ngoài được kính nể, lui tới nơi quyền quý, có tài lộc.Lá số gốc: [Tử Vi, Thiên Tướng] Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. Ông được tôn vinh bằng giải Thành tựu Trọn đời của AFI, giải Cecil B. DeMille và Kennedy Center Honor.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 3,2/10 Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau.Lá số gốc: [Thiên Mã] Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau. Đúng phần xa cách: ông lớn lên với ông bà ngoại, mẹ ruột đóng vai chị gái. Phần 'danh giá' thì bài chỉ ghi bà là vũ nữ sân khấu, không phải người có danh giá.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 4,7/10 Song Hao: chiết giảm số anh chị em, trong nhà thiếu hoà khí.Lá số gốc: [Song Hao] Chiết giảm số anh chị em, trong gia đình thiếu hòa khí. Đúng phần ít anh chị em: hai người ông tưởng là chị hoá ra là mẹ và dì, bài không nhắc anh chị em ruột nào. Phần 'thiếu hoà khí' thì bài không ghi, người dì còn đi cùng ông dự họp mặt cựu học sinh năm 2004.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 3,9/10 Thiên Mã: nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng. Đúng phần được mến chuộng: tình bạn trọn đời với Art Garfunkel. Phần 'nay đây mai đó' chỉ khớp lỏng (đi quay phim nhiều nơi), bài không nêu rõ.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,8/10 Nhật Nguyệt hội Điền Trạch: rất nhiều nhà đất.Lá số gốc: Nhật Nguyệt hội Điền Trạch: rất nhiều nhà đất Bài chỉ nhắc ngôi nhà của ông ở Los Angeles, không nói về số lượng bất động sản. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1940–1949 Mệnh (Tuất)Phá Quân (đắc) 3,9/10 · Kém Thập niên 1940 (4 đến 13 tuổi): bài chỉ ghi ông lớn lên ở Neptune City, không có thành tựu hay biến cố nào để so.Điểm 3.9 (xấu) không có dữ kiện để so với thời thơ ấu. Chưa kiểm chứng
14–23 tuổi1950–1959 Huynh Đệ (Dậu)vô chính diệu 4,1/10 · Trung bình Thập niên 1950: vừa bị phạt ở lớp mỗi ngày, vừa chuyển sang California, bước đầu làm diễn viên và đóng phim đầu tay năm 1958. Lẫn lộn, chưa có thành tựu lớn.[1]Điểm 4.1 hạng 'vừa' khớp một thập niên khởi đầu lẫn lộn. Khớp
24–33 tuổi1960–1969 Phu Thê (Thân)Liêm Trinh (vượng) 5,8/10 · Trung bình Thập niên 1960: đóng nhiều phim kinh phí thấp, sự nghiệp diễn xuất chững lại, chuyển sang viết kịch bản, cuối thập niên mới bùng nổ với Easy Rider.[1]Hạng 'vừa' khớp một thập niên lẫn lộn giữa bế tắc và bước ngoặt. Khớp
34–43 tuổi1970–1979 Tử Tức (Mùi)vô chính diệu 3,6/10 · Kém Thập niên 1970 là lúc ông thành ngôi sao hàng đầu: Five Easy Pieces, Chinatown, Cuckoo's Nest. Đại vận xếp 'xấu' trái hẳn.[1]Điểm 3.6 (xấu) ngược với một thập niên rực rỡ nhất sự nghiệp. Trượt
44–53 tuổi1980–1989 Tài Bạch (Ngọ)Thất Sát (miếu) 4,3/10 · Trung bình Thập niên 1980: Oscar Nam phụ năm 1983, nhiều đề cử khác, rồi Batman. Nghiêng hẳn về thành tựu; bài không ghi giai đoạn khó khăn nào để ứng với phần 'bình lặng'.[1]Hạng 'vừa' khớp được một nửa: thập niên này thiên hẳn về thăng hoa. Khớp một phần
54–63 tuổi1990–1999 Tật Ách (Tỵ)Thiên Lương (hãm) 4,5/10 · Trung bình Thập niên 1990: AFI Life Achievement 1994, Oscar Nam chính 1997, giải DeMille 1999. Bài ghi toàn mốc vinh danh, không thấy giai đoạn sa sút.[1]Hạng 'vừa' chỉ đúng nửa vì thập niên này nghiêng về thành tựu. Khớp một phần
64–73 tuổi2000–2009 Thiên Di (Thìn)Tử Vi (vượng), Thiên Tướng (vượng) 4,8/10 · Trung bình Thập niên 2000: Kennedy Center Honor 2001, đề cử Oscar cho About Schmidt, và loạt phim The Departed, The Bucket List. Nhiều thành tựu nhưng không phải đỉnh cao nhất đời ông.[1]Điểm 4.8 (vừa) hơi thấp so với một thập niên thành tựu rõ nhưng không phải đỉnh điểm. Khớp một phần
74–83 tuổi2010–2019 Nô Bộc (Mão)Thiên Cơ (miếu) hóa Khoa, Cự Môn (miếu) hóa Kỵ 3,2/10 · Kém Thập niên 2010: bài chỉ ghi ông nghỉ diễn sau How Do You Know (2010), không có biến cố hay thành tựu nào để so với hạng 'xấu'.Việc nghỉ diễn không đủ để kết luận đây là quãng sa sút. Chưa kiểm chứng
84–93 tuổi2020–2029 Quan Lộc (Dần)Tham Lang (đắc) 3,9/10 · Kém Đại vận hiện tại (2020 đến 2029), ông đã nghỉ diễn từ 2010.Đang diễn ra, chưa thể chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1969 Khớp một phần
Năm Kỷ Dậu · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Easy Rider ra mắt, mang về đề cử Oscar đầu tiên và đưa ông thành gương mặt hàng đầu của làn sóng điện ảnh phản văn hoá.[1]

Lá số năm đó: Khôi, Việt: có danh chức lớn, nắm đầu mối những công việc lớn.Lá số gốc: Khôi, Việt [tiểu hạn, lưu thái tuế]: Có danh chức lớn, nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Mệnh
1975 Khớp một phần
Năm Ất Mão · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: One Flew Over the Cuckoo's Nest ra mắt, ông giành Oscar Nam chính đầu tiên.[1]

Lá số năm đó: Cự Cơ Mão Dậu: tài ăn nói, thuyết phục, xuất sắc về ngôn ngữ.Lá số gốc: Cự Cơ Mão Dậu [lưu thái tuế · Nô Bộc]: Người nói giỏi, thâm môi, có tài ăn nói và thuyết phục. Cách của những người xuất sắc về ngôn ngữ, sư phạm, luật sư, đàm phán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1983 Khớp một phần
Năm Quý Hợi · 47 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Giành Oscar Nam phụ với Terms of Endearment (Tình Thương Yêu).[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ cùng Vũ Khúc: được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu đại vận · Phúc Đức]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1989 Trượt
Năm Kỷ Tỵ · 53 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Batman do Tim Burton đạo diễn: ông vào vai Joker, phim thành công vang dội toàn cầu.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát, Kình tại Ngọ: hay mắc tai hoạ khủng khiếp; Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ: được kính nể, gần chỗ quyền quý.Lá số gốc: Thất Sát, Kình tại Ngọ [đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Cung Mệnh an tại Ngọ có Sát, Kình tọa thủ đồng cung, gặp nhiều Sát tinh hội hợp, tất hay mắc tai họa khủng khiếp. · Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Mệnh

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Ngọ hay giờ Tỵ?

Giờ ghi nhận 11:00 (Rodden A) nằm đúng ranh giới giờ Tỵ và Ngọ, cách 0 phút. Giờ Tỵ cho Mệnh cư Hợi, đại vận khác hẳn.

Giai đoạnGiờ NgọGiờ TỵĐời thật
Cung MệnhTuất · Phá Quân (đắc)Hợi · Thiên Đồng (đắc) hóa Quyền—
34–43 tuổi1970–1979 3,6 · Tử Tức 5 · Tử Tức Thập niên 1970 là lúc ông thành ngôi sao hàng đầu: Five Easy Pieces, Chinatown, Cuckoo's Nest. Đại vận xếp 'xấu' trái hẳn.
54–63 tuổi1990–1999 4,5 · Tật Ách 3,4 · Tật Ách Thập niên 1990: AFI Life Achievement 1994, Oscar Nam chính 1997, giải DeMille 1999. Bài ghi toàn mốc vinh danh, không thấy giai đoạn sa sút.
64–73 tuổi2000–2009 4,8 · Thiên Di 7,9 · Thiên Di Thập niên 2000: Kennedy Center Honor 2001, đề cử Oscar cho About Schmidt, và loạt phim The Departed, The Bucket List. Nhiều thành tựu nhưng không phải đỉnh cao nhất đời ông.

Lá số giờ ghi nhận khớp hơn ở thập niên 1990 (vừa so với xấu của lá số Tỵ), còn lá số giờ Tỵ khớp hơn ở thập niên 1970 và 2000. Hai bên ngang nhau, không bên nào thắng rõ.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu liên quan danh tiếng và sự tôn vinh: Thiên Di được kính nể, Văn Xương Văn Khúc ứng với năng khiếu viết lách, âm nhạc. Hai thập niên đầu đời (1950, 1960) lẫn lộn đúng như bài ghi.

Chỗ trượt rõ nhất là tiền bạc và các thập niên rực rỡ. Cung Tài Bạch chấm thấp trong khi doanh thu Batman mang về hàng chục triệu đô la. Đại vận 1970 xếp xấu đúng lúc ông thành ngôi sao hàng đầu, và năm 1989 lá số báo tai hoạ đúng năm ông thành công vang dội nhất.

Bài học: những câu chung chung về công danh dễ khớp với người nổi tiếng. Các câu cụ thể về tiền, nhà cửa, anh chị em cho thấy mức sai của lá số rõ hơn. Giờ sinh 11:00 nằm đúng ranh giới nên cũng nên đọc cả hai lá số.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Jack Nicholson sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Jack Nicholson sinh ngày 22/04/1937 lúc 11:00 tại Neptune City, New Jersey, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Đinh Sửu — tuổi Sửu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Ngọ.
Lá số tử vi của Jack Nicholson mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tuất với chính tinh Phá Quân (đắc); cung Thân cư Mệnh (Tuất); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Jack Nicholson có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp ở danh tiếng, sự kính nể và năng khiếu sáng tạo, nhưng trượt ở tiền bạc và ở đại vận thập niên 1970, khi ông thành ngôi sao lớn nhất.
Giờ sinh của Jack Nicholson có chắc chắn không?
Giờ ghi nhận là 11:00 (nguồn Rodden A), đúng ranh giới giữa giờ Tỵ và Ngọ, nên trang cũng đối chiếu thêm lá số của giờ bên cạnh.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Jack Nicholson
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.