Chân dung Jair Bolsonaro
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Jair Bolsonaro: đối chiếu với cuộc đời thật

Cựu sĩ quan lục quân, nghị sĩ liên bang 27 năm, tổng thống thứ 38 của Brasil (2019–2022).

Sinh 21/03/1955 · 14:45 · Glicério, bang São Paulo, Brasil Giờ Mùi · tuổi Ất Mùi Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Jair Bolsonaro đoán đúng đến đâu?

Lá số giờ 14:45 của Jair Bolsonaro trúng rõ ở chỗ ông có chức vị lớn và vai trò lãnh đạo (Quan Lộc có Khôi/Việt), và ở tính chất ra đi, dời chỗ ở tuổi thiếu niên. Trượt rõ ở những chi tiết kiểm chứng được như thứ tự anh em (lá số nói trưởng nam, bài ghi ông là con thứ ba) và số anh em trai nhiều hơn gái (bài ghi ba trai, ba gái). Nhiều dòng chỉ đúng một nửa.

71%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 4 khớp một phần · 2 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 4 khớp một phần · 0 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Jair Bolsonaro là ai?

Jair Messias Bolsonaro sinh ngày 21 tháng 3 năm 1955, theo lời kể của gia đình là ở Glicério, bang São Paulo, dù giấy khai sinh ghi Campinas. Ông là con thứ ba trong sáu anh chị em, lớn lên qua nhiều thị trấn ở bang São Paulo trước khi định cư ở Eldorado, thung lũng Vale do Ribeira, từ năm 1966, và tốt nghiệp trung học tại đây.

Cuối năm 1973 ông thi đỗ Học viện Quân sự Agulhas Negras (AMAN) và tốt nghiệp năm 1977, chuyên về lính dù và pháo binh dã chiến. Ông phục vụ ở Rio de Janeiro và Mato Grosso do Sul, rồi năm 1988 chuyển sang ngạch dự bị với quân hàm đại úy và ra ứng cử hội đồng thành phố Rio de Janeiro.

Năm 1990 ông đắc cử nghị sĩ liên bang và sau đó được bầu lại sáu lần, đại diện nhiều đảng khác nhau suốt 27 năm. Năm 2018 ông tranh cử tổng thống dưới cờ đảng PSL và thắng vòng hai với 55,13% số phiếu hợp lệ, nhậm chức ngày 1 tháng 1 năm 2019. Ông thua vòng hai năm 2022 trước Luiz Inácio Lula da Silva, trở thành tổng thống đầu tiên của Brasil không tái đắc cử kể từ khi có chế độ tái cử năm 1997.

Lá số Tử Vi của Jair Bolsonaro tóm tắt

Lập theo ngày 21/03/1955, giờ Mùi (14:45 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴTỬ TỨC
THIÊN TƯỚNG (Đ)
TẢ PHỤ
ÂN QUANG
THIÊN MÃ (V)
THIÊN THỌ
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
LINH TINH (Đ)
L.LỘC TỒN
NHÂM NGỌPHU THÊ
THIÊN LƯƠNG (M)
BÁT TỌA
THIÊN TRÙ
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA QUYỀN
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
QUÝ MÙIHUYNH ĐỆ
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
HOA CÁI
THÁI TUẾ
BỆNH PHÙ
L.HÓA KỴ
GIÁP THÂNMỆNH
HỶ THẦN
TAM THAI
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIÊN PHÚC
ĐỊA GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
CANH THÌNTÀI BẠCH
CỰ MÔN (H)
PHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN QUAN
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN LA
L.ĐÀ LA
✦ JAIR BOLSONARO ✦

📅 21/3/1955 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 28/2/1955 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 72 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Ất Mùi  ·  Mệnh: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Thân · Thân: Tuất

Năm Ngọ — Tuổi 72
Đại vận: Sửu (72–81t) ● 3.8đ
Tiểu hạn: Dần · Thiên Di
Lưu đại hạn: Sửu · Nô Bộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:42
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUPHỤ MẪU
PHI LIÊM
HỮU BẬT
THIÊN QUÝ
THIÊN GIẢI
PHONG CÁO
TANG MÔN (Đ)
KỶ MÃOTẬT ÁCH
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
LỘC TỒN
VĂN XƯƠNG (B)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN TÀI
GIẢI THẦN
BÁC SỸ
HÓA KHOA
BẠCH HỔ
THIÊN SỨ
L.HÓA KHOA
BÍNH TUẤTPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN ĐỒNG (H)
TẤU THƯ
THIẾU ÂM
LƯU HÀ
THIÊN HÌNH (H)
L.HÓA LỘC
MẬU DẦNTHIÊN DI
THIÊN CƠ (H)
THÁI ÂM (H)
LONG ĐỨC
LỰC SỸ
THIÊN HỶ
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA LỘC
HÓA KỴ
KÌNH DƯƠNG (H)
HỎA TINH (Đ)
L.BẠCH HỔL.HÓA QUYỀN
ĐINH SỬUNÔ BỘC
THIÊN PHỦ (B)
THANH LONG
ĐẨU QUÂN
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
BÍNH TÝQUAN LỘC
THÁI DƯƠNG (H)
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ĐINH HỢIĐIỀN TRẠCH
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
TƯỚNG QUÂN
VĂN KHÚC (Đ)
LONG TRÌ
QUỐC ẤN
QUAN PHÙ
THIÊN KHỐC (H)
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Ất Mùi
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Thân · vô chính diệu
Cung Thân
Tuất · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Huynh Đệ (6,3)
Cung mạnh nhì
Tật Ách (5,9)
Cung yếu nhất
Phúc Đức (2,6)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 4,8/10 Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, giữ vai trò lãnh đạo.Lá số gốc: Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, lãnh đạo Khớp: ông làm nghị sĩ liên bang nhiều nhiệm kỳ rồi lên đến chức cao nhất quốc gia, tổng thống Brasil.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4,8/10 Cung Quan Lộc chỉ đạt 4,8/10 với Thái Dương hãm: sự nghiệp hạng trung, thiếu sáng.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Tý) — Thái Dương (hãm); điểm 4.8/10. Một phần: đúng ở chỗ 27 năm làm nghị sĩ ông gần như không có thành tích lập pháp (chỉ thông qua hai dự luật và một tu chính án). Sai ở chỗ cuối cùng ông lên làm tổng thống, tức đỉnh cao.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 5,1/10 Không/Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn về tiền bạc.Lá số gốc: Không/Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn Bài không mô tả cảnh túng thiếu hay giàu có nào cụ thể; chỉ ghi cấp trên nhận xét ông có tham vọng tài chính quá mức. Chưa đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
Nô Bộcđiểm 3,3/10 Thiên Mã tại Nô Bộc: nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng. Một phần: đúng vế dời chỗ liên tục, thời nhỏ ông sống ở nhiều thị trấn. Vế được nhiều người mến chuộng thì chỉ đúng với một bộ phận cử tri; bài mô tả ông là nhân vật gây chia rẽ sâu sắc.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 3,3/10 Tả Phù, Hữu Bật tại Nô Bộc: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Một phần: đúng khi năm 1986 ông nhận được nhiều điện tín và sự ủng hộ của sĩ quan khác. Sai ở chỗ chính cấp trên ghi rằng nỗ lực dẫn dắt các sĩ quan cấp dưới của ông luôn bị họ gạt đi.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 6,3/10 Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Trượt: bài ghi ba anh em trai và ba chị em gái, tức bằng nhau, không phải trai nhiều hơn.[1] Trượt
Mệnhđiểm 5,4/10 Khôi/Việt thủ Mệnh: thường là con trưởng, thông minh, cao thượng.Lá số gốc: Khôi/Việt thủ Mệnh: thường trưởng tử, diện mạo thanh tú, thông minh, cao thượng Trượt: ông là con thứ ba, không phải trưởng nam. Cấp trên cũng nhận xét ông thiếu logic và cân bằng khi lập luận, trái với hình ảnh thông minh, cao thượng.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 3,3/10 Hóa Lộc tại Thiên Di: tài lộc đến từ bên ngoài, hợp làm ăn xa quê.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Một phần: đúng ở chỗ ông rời vùng quê São Paulo để lập nghiệp ở Rio de Janeiro. Phần xuất ngoại, làm ăn tìm tài lộc ở nước ngoài thì bài không nói đến.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,2/10 Vũ Phá tại Điền Trạch: phá tan rồi mới ổn định.Lá số gốc: Vũ Phá tại Điền Trạch: phá tan rồi mới ổn định Bài không nói về nhà đất. Nếu đọc rộng sang đường đời thì ông gặp sóng gió trong quân ngũ rồi mới ổn định ở chính trường, nhưng đó là suy diễn ngoài cung nên không chấm. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1956–1965 Mệnh (Thân)vô chính diệu 7,1/10 · Thuận Tuổi 2–11 (1956–1965): bài chỉ ghi gia đình dời nhà vài lần và không nêu sự kiện nào của đứa trẻ, nên không kiểm chứng được mức điểm cao.Điểm 7,1 (tốt) chưa có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
12–21 tuổi1966–1975 Huynh Đệ (Mùi)Liêm Trinh (đắc), Thất Sát (đắc) 8,8/10 · Thuận Tuổi 12–21 (1966–1975): dọn đến Eldorado, vào trường dự bị sĩ quan rồi thi đỗ Học viện Quân sự Agulhas Negras cuối 1973. Có bước tiến rõ nhưng khiêm tốn, không phải thời kỳ rực rỡ nhất đời ông.[1]Điểm 8,8 là cao nhất bảng, nhưng thập niên này chỉ là khởi đầu; đúng chiều hướng, quá cao về mức độ. Khớp một phần
22–31 tuổi1976–1985 Phu Thê (Ngọ)Thiên Lương (miếu) hóa Quyền 4,1/10 · Trung bình Tuổi 22–31 (1976–1985): tốt nghiệp học viện năm 1977 rồi phục vụ yên ổn ở các đơn vị pháo binh, không có biến cố hay bước nhảy nào nổi bật.[1]Điểm 4,1 (vừa) khớp với một thập niên bình lặng, thăng tiến chậm. Khớp
32–41 tuổi1986–1995 Tử Tức (Tỵ)Thiên Tướng (đắc) 3,2/10 · Kém Tuổi 32–41 (1986–1995): nửa đầu là khủng hoảng trong quân ngũ (bị cấp trên kỷ luật, vướng một vụ điều tra rồi được tòa quân sự tha). Nửa sau là bước ngoặt đi lên khi đắc cử hội đồng thành phố năm 1988 và nghị sĩ liên bang năm 1990. Không nghiêng hẳn về sa sút.[1]Điểm 3,2 (xấu) đúng nửa đầu, nhưng nửa sau là thăng tiến nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
42–51 tuổi1996–2005 Tài Bạch (Thìn)Cự Môn (hãm) 8/10 · Thuận Tuổi 42–51 (1996–2005): ông tiếp tục làm nghị sĩ và năm 2005 được trao huân chương, nhưng cũng thất bại trong lần ra tranh chức chủ tịch Hạ viện. Bài không ghi thành tựu nào thật nổi bật.[1]Điểm 8,0 (tốt) chỉ khớp một phần: có huân chương nhưng không có bước tiến lớn. Khớp một phần
52–61 tuổi2006–2015 Tật Ách (Mão)Tử Vi (bình) hóa Khoa, Tham Lang (hãm) 7,1/10 · Thuận Tuổi 52–61 (2006–2015): ông vẫn là nghị sĩ, nhưng bài hầu như không nêu sự kiện nào gắn với thập niên này ngoài lần thất bại ở cuộc bầu chủ tịch Hạ viện năm 2011.Điểm 7,1 (tốt) chưa đủ dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
62–71 tuổi2016–2025 Thiên Di (Dần)Thiên Cơ (hãm) hóa Lộc, Thái Âm (hãm) hóa Kỵ 4,5/10 · Trung bình Tuổi 62–71 (2016–2025): thập niên chứa cả đỉnh cao nhất đời (đắc cử và làm tổng thống 2019–2022) lẫn sự thua cuộc năm 2022 và mất tư cách tranh cử. Lá số giữ điểm trung bình, không diễn tả được biên độ lớn này.[1]Điểm 4,5 (vừa) đúng ở tính lẫn lộn nhưng bỏ sót việc đây là đỉnh cao nhất đời. Khớp một phần
72–81 tuổi2026–2035 Nô Bộc (Sửu)Thiên Phủ (bình) 3,8/10 · Kém Tuổi 72–81 (2026–2035): đại vận mới bắt đầu, chưa có đủ dữ liệu để chấm.Đang diễn ra, chưa thể kết luận. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1988 Khớp một phần
Năm Mậu Thìn · 34 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Chuyển sang ngạch dự bị với quân hàm đại úy và đắc cử hội đồng thành phố Rio de Janeiro, mở đầu sự nghiệp chính trị.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Tài Bạch; trong đại vận có cách Nội Tướng Ngoại Binh, chỉ huy quân sự, lãnh đạo.Lá số gốc: Năm Mậu Thìn: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Nội Tướng Ngoại Binh [đại vận · Tử Tức]: Bên trong có tướng cầm quyền, bên ngoài có binh trấn giữ. Cách chỉ huy quân sự, lãnh đạo tài ba.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Thiên Di
1990 Khớp
Năm Canh Ngọ · 36 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Đắc cử nghị sĩ liên bang, mở ra chuỗi bảy nhiệm kỳ liên tiếp.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc (Thái Dương) vào cung Quan Lộc: có lộc về chức vụ, công danh.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thái Dương) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Vũ Khúc) → Điền Trạch; Hóa Khoa (Thiên Đồng) → Phúc Đức; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Thiên Di.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Thiên Di
2018 Khớp một phần
Năm Mậu Tuất · 64 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Thắng vòng hai cuộc bầu cử tổng thống với 55,13% số phiếu hợp lệ.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Phúc Đức; có cách Thái Âm đồng cung Thiên Cơ: nhiều người mến chuộng, buôn bán phát tài.Lá số gốc: Năm Mậu Tuất: lưu Thái Tuế ở cung Phúc Đức. · Thái Âm đồng cung Thiên Cơ tại Thân [đại vận · Thiên Di]: Buôn bán phát tài, nhiều người mến chuộng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Thiên Di
2022 Trượt
Năm Nhâm Dần · 68 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Thua vòng hai trước Lula, không tái đắc cử tổng thống.[1]

Lá số năm đó: Có cách Nội Tướng Ngoại Binh: bên trong có tướng cầm quyền, lãnh đạo tài ba, hàm ý giữ được quyền.Lá số gốc: Năm Nhâm Dần: lưu Thái Tuế ở cung Thiên Di. · Nội Tướng Ngoại Binh [lưu đại vận · Tử Tức]: Bên trong có tướng cầm quyền, bên ngoài có binh trấn giữ. Cách chỉ huy quân sự, lãnh đạo tài ba.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Điền Trạch

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Mùi hay giờ Thân?

Giờ ghi nhận 14:45 chỉ cách ranh giới giờ Mùi và giờ Thân (15:00) 15 phút, nên lá số giờ kế bên có cung Mệnh và đại vận hoàn toàn khác.

Giai đoạnGiờ MùiGiờ ThânĐời thật
Cung MệnhThân · vô chính diệuMùi · Thiên Tướng (đắc)—
12–21 tuổi1966–1975 8,8 · Huynh Đệ 3,4 · Huynh Đệ Tuổi 12–21 (1966–1975): dọn đến Eldorado, vào trường dự bị sĩ quan rồi thi đỗ Học viện Quân sự Agulhas Negras cuối 1973. Có bước tiến rõ nhưng khiêm tốn, không phải thời kỳ rực rỡ nhất đời ông.
32–41 tuổi1986–1995 3,2 · Tử Tức 6,1 · Tử Tức Tuổi 32–41 (1986–1995): nửa đầu là khủng hoảng trong quân ngũ (bị cấp trên kỷ luật, vướng một vụ điều tra rồi được tòa quân sự tha). Nửa sau là bước ngoặt đi lên khi đắc cử hội đồng thành phố năm 1988 và nghị sĩ liên bang năm 1990. Không nghiêng hẳn về sa sút.
52–61 tuổi2006–2015 7,1 · Tật Ách 3,3 · Tật Ách Tuổi 52–61 (2006–2015): ông vẫn là nghị sĩ, nhưng bài hầu như không nêu sự kiện nào gắn với thập niên này ngoài lần thất bại ở cuộc bầu chủ tịch Hạ viện năm 2011.

Hòa nhau: lá số giờ ghi nhận khớp hơn ở đại vận 2 (tuổi 12–21 có bước tiến) còn lá số giờ kế bên khớp hơn ở đại vận 4 (thập niên có cả khủng hoảng lẫn thăng tiến). Đại vận 6 thì cả hai đều không có dữ liệu để phân biệt.

Nhận xét của ban biên tập

Điểm trúng rõ nhất là tính lãnh đạo và chức vị lớn ở cung Quan Lộc, cùng cảnh dời chỗ ở nhiều nơi thuở nhỏ và việc rời quê lập nghiệp ở Rio de Janeiro. Đây cũng là những câu dễ trúng với người làm chính trị, nên không nên coi là bằng chứng mạnh.

Chỗ trượt rõ nhất nằm ở các chi tiết gia đình kiểm chứng được: lá số nói con trưởng và anh em trai nhiều hơn gái, trong khi ông là con thứ ba và có ba trai ba gái. Phần tiền bạc và nhà đất thì bài không có dữ liệu để chấm.

Ở các đại vận, lá số chỉ khớp về chiều hướng chung. Điểm lá số không tách được đỉnh cao (làm tổng thống) với quãng thất bại (không tái đắc cử), nên đại vận 7 được chấm một phần. Bài học: điểm đại vận cho biết mức độ lẫn lộn nhưng không cho biết biên độ.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Jair Bolsonaro sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Jair Bolsonaro sinh ngày 21/03/1955 lúc 14:45 tại Glicério, bang São Paulo, Brasil (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Ất Mùi — tuổi Mùi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Jair Bolsonaro mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thân với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Phúc Đức (Tuất); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Huynh Đệ, yếu nhất là Phúc Đức.
Lá số tử vi của Jair Bolsonaro có đúng không?
Đúng một phần. Lá số trúng về chức vị lớn và vai trò lãnh đạo nhưng trượt ở thứ tự anh em và số anh em trai, và nhiều dòng chỉ khớp một nửa. Tỷ lệ cụ thể xem ở bảng đối chiếu trên trang.
Giờ sinh của Jair Bolsonaro có chắc không?
Giờ ghi nhận 14:45 chỉ cách ranh giới canh giờ 15 phút, nên trang đối chiếu cả lá số giờ kế bên. Hai lá số khớp ngang nhau ở những đại vận có dữ liệu.

Nguồn

  1. Wikipedia (pt) — Jair Bolsonaro
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (pt), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.