Chân dung Jim Carrey
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Jim Carrey: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên hài người Canada gốc Mỹ, nổi tiếng với lối diễn hình thể phóng đại trong Ace Ventura, The Mask, The Truman Show.

Sinh 17/01/1962 · 02:30 · Newmarket, Ontario, Canada Giờ Sửu · tuổi Tân Sửu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Jim Carrey đoán đúng đến đâu?

Lá số của Jim Carrey trúng ở hai điểm: cung Thiên Di có Hóa Lộc khớp việc ông rời Canada sang Hollywood để lập nghiệp, và đại vận 1996–2005 điểm cao khớp giai đoạn đoạt Quả Cầu Vàng. Chỗ trượt rõ nhất là cung Quan Lộc nói nghề thầy thuốc, dạy học, trong khi đời thật là diễn viên hài, và cung Tài Bạch chấm thấp trong khi ông là diễn viên đầu tiên nhận cát-xê 20 triệu đô la.

56%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 3 khớp một phần · 4 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
5 khớp · 1 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Jim Carrey là ai?

James Eugene Carrey sinh ngày 17 tháng 1 năm 1962 tại Newmarket, Ontario, Canada, trong gia đình có bố là nhạc công kiêm kế toán, mẹ là nội trợ. Ông là con út trong bốn anh chị em, lớn lên ở Scarborough rồi Burlington. Từ nhỏ ông đã thích làm mặt hài trước gương và bắt chước giọng người khác.

Tuổi thiếu niên của ông nhiều thiếu thốn. Gia đình từng không có nhà, phải sống trong một chiếc xe van Volkswagen. Sau đó bố ông có việc ở nhà máy lốp Titan Wheels, cả nhà đổi lại việc ở nhà đối diện bằng cách làm lao công và bảo vệ ca đêm. Ông bỏ học năm 16 tuổi, vẫn đi diễn hài ở trung tâm Toronto.

Năm 1977, ông đứng sân khấu stand-up đầu tiên ở câu lạc bộ Yuk Yuk's lúc 15 tuổi và thất bại. Đến 1979 ông trở lại với tiết mục chỉn chu hơn, rồi nổi tiếng ở Canada nhờ nhại giọng. Năm 1983 ông sang Hollywood. Ông bị chương trình Saturday Night Live từ chối nhiều lần, từ 1990 đến 1994 mới có vai thường trực trong In Living Color.

Năm 1994, Ace Ventura: Pet Detective, The Mask và Dumb and Dumber đưa ông thành ngôi sao điện ảnh. Ông là diễn viên hài đầu tiên nhận cát-xê ứng trước 20 triệu đô la, cho phim The Cable Guy (1996). Ông giành Quả Cầu Vàng với The Truman Show (1998) và Man on the Moon (1999), và được đề cử với Eternal Sunshine of the Spotless Mind (2004). Từ thập niên 2010, ông đóng ít phim hơn; gần đây là vai Tiến sĩ Eggman trong loạt phim Sonic.

Lá số Tử Vi của Jim Carrey tóm tắt

Lập theo ngày 17/01/1962, giờ Sửu (02:30 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴNÔ BỘC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
TƯỚNG QUÂN
VĂN KHÚC [K] (Đ)
LONG TRÌ
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
QUAN PHÙ
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN THƯƠNG
L.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
GIÁP NGỌTHIÊN DI
CỰ MÔN (V)
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
NGUYỆT ĐỨC
ĐỊA GIẢI
HÓA LỘC
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ẤT MÙITẬT ÁCH
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THANH LONG
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
THIÊN SỨ
BÍNH THÂNTÀI BẠCH
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
LONG ĐỨC
LỰC SỸ
THIÊN HỶ
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA LỘC
NHÂM THÌNQUAN LỘC
THÁI ÂM (H)
TẤU THƯ
THIẾU ÂM
LƯU HÀ
L.ĐÀ LA
✦ JIM CARREY ✦

📅 17/1/1962 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 12/12/1961 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 66 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Sửu  ·  Mệnh: Bích Thượng Thổ (Đất trên vách)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Dần

Năm Ngọ — Tuổi 66
Đại vận: Ngọ (65–74t) ● 3.9đ
Tiểu hạn: Dần · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Tý · Mệnh

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:50
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUTỬ TỨC
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
LỘC TỒN
VĂN XƯƠNG [K] (B)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN QUAN
GIẢI THẦN
BÁC SỸ
BẠCH HỔ
L.HÓA KHOA
TÂN MÃOĐIỀN TRẠCH
THIÊN PHỦ (B)
PHI LIÊM
TẢ PHỤ
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
PHONG CÁO
TANG MÔN (Đ)
MẬU TUẤTPHU THÊ
THÁI DƯƠNG (H)
PHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
HÓA QUYỀN
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
ĐỊA VÕNG
CANH DẦNPHÚC ĐỨC (THÂN)
HỶ THẦN
TAM THAI
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
ĐƯỜNG PHÙ
THIẾU DƯƠNG
HỎA TINH (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.BẠCH HỔ
KỶ SỬUPHỤ MẪU
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
HOA CÁI
THIÊN TÀI
THÁI TUẾ
BỆNH PHÙ
PHÁ TOÁI
MẬU TÝMỆNH
THIÊN CƠ (Đ)
BÁT TỌA
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA QUYỀN
KỶ HỢIHUYNH ĐỆ
HỮU BẬT
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
LINH TINH (H)
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Sửu
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Tý · Thiên Cơ (đắc)
Cung Thân
Dần · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Phụ Mẫu (6,2)
Cung mạnh nhì
Tử Tức (6)
Cung yếu nhất
Phúc Đức (2,3)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,9/10 Mệnh có Thiên Cơ sáng: thông minh, mưu trí, giàu sang.Lá số gốc: Thiên Cơ sáng: thông minh, mưu trí, giàu sang, sống lâu Khớp: ông là một trong những diễn viên hài nổi tiếng nhất thế hệ, được trả cát-xê ứng trước 20 triệu đô la, mức chưa có tiền lệ với diễn viên hài.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,9/10 Song Hao thủ Mệnh: tiêu nhiều tiền, túng thiếu, xa rời nơi sinh.Lá số gốc: Song Hao thủ Mệnh: tiêu hóa kém, thích chơi bời, tiêu tiền nhiều, túng thiếu, ly tổ Đúng phần túng thiếu thời trẻ và rời Canada sang Hollywood; sai phần túng thiếu kéo dài, vì sau này ông giàu có.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 2,8/10 Quan Lộc nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng. Trượt: ông là diễn viên hài, không làm nghề thuốc hay dạy học.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 6,2/10 Phụ Mẫu có Tử Vi và Phá Quân: bất hòa, sớm xa cách cha mẹ.Lá số gốc: Tử Vi + Phá Quân tại Phụ Mẫu: bất hòa, sớm xa cách Trượt: bài ghi bố ông giúp dựng tiết mục và chở ông đến buổi diễn đầu tiên, không có dấu hiệu bất hòa hay xa cách.[1] Trượt
Điền Trạchđiểm 4,2/10 Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp.Lá số gốc: Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp Trượt: gia đình không có tổ nghiệp để lại, phải làm lao công và bảo vệ nhà máy để đổi lấy chỗ ở.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 3,2/10 Hóa Lộc tại Thiên Di: tài lộc đến từ bên ngoài, hợp làm ăn xa quê, xuất ngoại nhiều cơ hội.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Khớp: ông rời Toronto sang Hollywood năm 1983, và sự nghiệp lớn nhất diễn ra ở Mỹ.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 4/10 Tả Phụ hoặc Hữu Bật ở Huynh Đệ: nhiều anh chị em, giúp đỡ lẫn nhau.Lá số gốc: Tả Hữu Huynh Đệ: Tả Phụ hoặc Hữu Bật tọa thủ cung Huynh Đệ — nhiều anh chị em, anh chị em đắc lực, tốt lành và hay giúp đỡ lẫn nhau. Đúng phần đông anh chị em (ông có ba anh chị); phần giúp đỡ lẫn nhau bài chỉ ghi anh trai cùng làm lao công với ông, không nói thêm.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 3/10 Cung Tài Bạch có Thiên Đồng và Thiên Lương, điểm 3/10, thuộc nhóm thấp.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Thân) — Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng); điểm 3/10. Trượt: tài chính ông tăng rất nhanh, một phim được trả 7 triệu đô la, gấp gần mười lần phim trước đó.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 2,3/10 Phúc Đức vô chính diệu: kém phúc.Lá số gốc: Phúc Đức vô chính diệu: kém phúc Đúng phần tuổi thơ kém may, gia đình từng không có nhà; sai phần về sau, khi ông thành danh và đoạt nhiều giải thưởng.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1966–1975 Mệnh (Tý)Thiên Cơ (đắc) 4,5/10 · Trung bình Khoảng 1966–1975: gia đình chuyển từ Scarborough sang Burlington, ông lộ năng khiếu bắt chước từ nhỏ.[1]Hạng vừa, có Song Hao nói đổi chỗ ở, khớp với việc dọn nhà; bài ít ghi sự kiện khác của thập niên này. Khớp
15–24 tuổi1976–1985 Huynh Đệ (Hợi)vô chính diệu 4,5/10 · Trung bình 1976–1985: thời kỳ lẫn lộn gồm gia đình thiếu thốn, bỏ học, nổi tiếng ở Canada năm 1981, sang Hollywood năm 1983, rồi sitcom The Duck Factory bị hủy.[1]Hạng vừa 4.5 khớp một thập niên lẫn lộn: nổi tiếng xa gần và đổi chỗ ở có thật, song cũng nhiều thất bại. Khớp
25–34 tuổi1986–1995 Phu Thê (Tuất)Thái Dương (hãm) hóa Quyền 4/10 · Trung bình 1986–1995: bị Saturday Night Live từ chối lần ba, rồi bứt phá với In Living Color và Ace Ventura. Đúng ý hiển hách; điểm 4/10 hạng vừa lại lệch, vì đây là quãng bứt phá lớn nhất.[1]Câu hiển hách xứng ý khớp, nhưng điểm 4/10 thấp hơn nhiều so với thập niên bứt phá thành sao điện ảnh. Khớp một phần
35–44 tuổi1996–2005 Tử Tức (Dậu)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 7,2/10 · Thuận 1996–2005: Liar Liar, The Truman Show, Man on the Moon, The Grinch, Bruce Almighty, Eternal Sunshine, đoạt hai Quả Cầu Vàng liên tiếp.[1]Điểm 7.2, hạng tốt, danh tài hoạnh phát khớp đúng thập niên thành tựu nhiều nhất đời ông. Khớp
45–54 tuổi2006–2015 Tài Bạch (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) 4,7/10 · Trung bình 2006–2015: có thành công như Horton Hears a Who! và Yes Man, nhưng cũng có phim bị chê như The Number 23, rồi ông đóng ít phim dần.[1]Hạng vừa 4.7 khớp một quãng lẫn lộn, không còn đỉnh cao như thập niên trước. Khớp
55–64 tuổi2016–2025 Tật Ách (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 5,1/10 · Trung bình 2016–2025: loạt phim truyền hình Kidding (2018–2020) cho ông đề cử Quả Cầu Vàng thứ bảy, và ông đóng Tiến sĩ Eggman trong phim Sonic từ 2020.[1]Hạng vừa 5.1 khớp một thập niên có thành tựu nhưng ít sôi động hơn, ông xuất hiện thưa hơn trước. Khớp
65–74 tuổi2026–2035 Thiên Di (Ngọ)Cự Môn (vượng) hóa Lộc 3,9/10 · Kém 2026–2035: đại vận hiện tại, ông vẫn tham gia loạt phim Sonic; chưa thể chấm vì còn đang diễn ra.Đại vận đang diễn ra, chưa đủ dữ kiện để chấm khớp hay trượt. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1981 Khớp
Năm Tân Dậu · 21 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Báo Toronto Star khen ông nổi bật trên trang nhất mục giải trí, ông có vai diễn đầu tiên trên CBC và được Rodney Dangerfield mời mở màn.[1]

Lá số năm đó: Lộc Tồn và Thiên Mã: danh chức khá lớn, công việc lưu động, tài lộc ngày càng tăng.Lá số gốc: Lộc Tồn, Thiên Mã [lưu thái tuế, đại vận, tiểu hạn]: Danh chức khá lớn, nên làm công việc có tính cách lưu động. Tài lộc ngày càng tăng tiến.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Tử Tức
1984 Khớp một phần
Năm Giáp Tý · 24 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Sitcom The Duck Factory ra mắt tháng 4 nhưng bị hủy trước cuối tháng 7, ông quay lại lưu diễn.[1]

Lá số năm đó: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ: càng xa nhà càng gặp may, hay lui tới chỗ quyền quý.Lá số gốc: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [tiểu hạn, lưu thái tuế]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Phu Thê
1998 Khớp một phần
Năm Mậu Dần · 38 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Ông nhận cát-xê thấp hơn để đóng The Truman Show, phim được khen và mang về Quả Cầu Vàng nhưng không có đề cử Oscar.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: gặp quý nhân, được kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu đại vận, đại vận]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Mệnh
2004 Khớp
Năm Giáp Thân · 44 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Eternal Sunshine of the Spotless Mind được khen, ông có đề cử BAFTA và được ghi tên vào Đại lộ Danh vọng Canada.[1]

Lá số năm đó: Lương miếu địa gặp Xương đồng cung: rất quý hiển.Lá số gốc: Thiên Lương, Văn Xương, cư Miếu, Vượng vị chi công khanh [lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận]: Cung Mệnh có Lương Miếu địa tọa thủ, gặp Xương đồng cung, nên rất quý hiển.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Phu Thê

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ đo được bằng mốc cụ thể: Thiên Di có Hóa Lộc khớp việc rời Canada sang Hollywood, và đại vận điểm cao 1996–2005 khớp đúng giai đoạn đoạt giải. Các đại vận hạng vừa 2 và 5 khớp những quãng lẫn lộn, nhiều thăng trầm.

Chỗ trượt nằm ở các cung đời sống: Quan Lộc nói nghề thuốc, Điền Trạch nói hưởng tổ nghiệp, Phụ Mẫu nói bất hòa, Tài Bạch chấm thấp, đều trái với đời thật. Đại vận 3 cũng lệch vì điểm chỉ 4/10 cho thập niên bứt phá.

Bài học: câu chung chung như thông minh hay danh tài dễ khớp, còn câu cụ thể về nghề, nhà cửa, cha mẹ, tiền bạc là nơi lá số lộ sai sót. Đọc lá số nên đối chiếu từng cung với sự kiện, đừng chỉ nhìn tổng điểm.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Jim Carrey sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Jim Carrey sinh ngày 17/01/1962 lúc 02:30 tại Newmarket, Ontario, Canada (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Tân Sửu — tuổi Sửu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của Jim Carrey mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh Thiên Cơ (đắc); cung Thân cư Phúc Đức (Dần); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Phụ Mẫu, yếu nhất là Phúc Đức.
Lá số tử vi của Jim Carrey có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp việc ông lập nghiệp ở nước ngoài và đại vận 1996–2005 nhiều thành tựu. Nhưng nghề nghiệp, nhà cửa, cha mẹ và tiền bạc đều lệch so với đời thật.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Jim Carrey
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.