Chân dung Jimmy Carter
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Jimmy Carter: đối chiếu với cuộc đời thật

Tổng thống thứ 39 của Hoa Kỳ (1977–1981), sau đó lập Trung tâm Carter và nhận giải Nobel Hòa bình năm 2002.

Sinh 01/10/1924 · 07:00 · Plains, Georgia, Hoa Kỳ Giờ Thìn · tuổi Giáp Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2024

Lá số của Jimmy Carter đoán đúng đến đâu?

Lá số của Jimmy Carter trúng ở hướng lớn: cung Quan Lộc nói chuyện lãnh đạo, uy quyền chính trị, cung Phúc Đức nói phúc thọ, và ông thật sự làm tổng thống rồi sống đến 100 tuổi. Chỗ trượt rõ nhất là các cung đời tư: Phu Thê báo xích mích về sau, Tử Tức báo khó con, Huynh Đệ báo nhiều anh em trai, đều ngược với những gì bài viết ghi nhận.

67%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 5 khớp một phần · 4 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 4 khớp một phần · 1 trượt
80%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Jimmy Carter là ai?

James Earl Carter Jr. sinh ngày 1 tháng 10 năm 1924 tại Plains, bang Georgia. Ông là con cả của một gia đình làm nông và buôn bán nhỏ. Cha ông là thương nhân địa phương có cửa hàng tạp hóa và đầu tư đất nông nghiệp, mẹ ông là y tá. Thuở nhỏ ông trồng và bán đậu phộng trên một mẫu đất do cha giao.

Ông học Học viện Hải quân Hoa Kỳ, tốt nghiệp năm 1946, cưới Rosalynn Smith ngay sau đó rồi phục vụ ngành tàu ngầm, có thời gian làm việc với chương trình tàu ngầm hạt nhân của Hải quân. Tháng 7 năm 1953 cha ông mất, ông xin rời quân ngũ để về Plains tiếp quản việc kinh doanh đậu phộng của gia đình.

Ông làm thượng nghị sĩ bang Georgia từ năm 1963 đến 1967. Năm 1966 ông thua cuộc đua giành ghế thống đốc, đến năm 1970 thì thắng và nhậm chức thống đốc thứ 76 của Georgia vào tháng 1 năm 1971. Ông công bố tranh cử tổng thống từ cuối năm 1974, khi còn rất ít người biết đến tên ông.

Ông thắng cử và làm tổng thống từ 1977 đến 1981, thương thuyết Hiệp ước Trại David và Hiệp ước kênh đào Panama, nhưng thua Ronald Reagan trong cuộc bầu cử năm 1980. Về sau ông lập Trung tâm Carter, đoạt giải Nobel Hòa bình năm 2002, và mất ngày 29 tháng 12 năm 2024 ở tuổi 100.

Lá số Tử Vi của Jimmy Carter tóm tắt

Lập theo ngày 01/10/1924, giờ Thìn (07:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

KỶ TỴHUYNH ĐỆ
THIÊN LƯƠNG (H)
THIÊN TRÙ
NGUYỆT ĐỨC
LƯU NIÊN VĂN TINH
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
THIÊN HÌNH (H)
CANH NGỌMỆNH
THẤT SÁT (M)
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG (H)
THIÊN TÀI
PHONG CÁO
TUẾ PHÁ
HỎA TINH (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.TANG MÔN
TÂN MÙIPHỤ MẪU
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
THIÊN VIỆT
THIÊN QUAN
ĐƯỜNG PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
NHÂM THÂNPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (V)
PHI LIÊM
VĂN KHÚC (H)
ĐẨU QUÂN
HÓA LỘC
BẠCH HỔ
L.HÓA LỘC
MẬU THÌNPHU THÊ
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
THANH LONG
LONG TRÌ
HOA CÁI
THIÊN GIẢI
QUAN PHÙ
L.THÁI TUẾ
✦ JIMMY CARTER ✦

📅 1/10/1924 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 3/9/1924 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 101 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Giáp Tý  ·  Mệnh: Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Ngọ · Thân: Dần

Năm Thìn — Tuổi 101
Đại vận: Mão (95–104t)
Tiểu hạn: Dần · Tài Bạch
Lưu đại hạn: Tý · Thiên Di

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUĐIỀN TRẠCH
PHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN PHÚC
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
LƯU HÀ
ĐINH MÃOTỬ TỨC
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
LỰC SỸ
HỒNG LOAN
ĐỊA GIẢI
THIẾU ÂM
KÌNH DƯƠNG (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.KÌNH DƯƠNG
GIÁP TUẤTQUAN LỘC
PHÁ QUÂN (Đ)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
L.THIÊN HƯL.HÓA QUYỀN
BÍNH DẦNTÀI BẠCH (THÂN)
THAM LANG (Đ)
LỘC TỒN
HỮU BẬT
TAM THAI
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
TANG MÔN (Đ)
L.THIÊN KHỐCL.LỘC TỒNL.THIÊN MÃ
ẤT SỬUTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
THIÊN KHÔI
HÓA KỴ
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN SỨ
L.ĐÀ LAL.HÓA KỴ
GIÁP TÝTHIÊN DI
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
TẢ PHỤ
BÁT TỌA
HÓA KHOA
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
L.BẠCH HỔL.HÓA KHOA
ẤT HỢINÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (Đ)
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
THIÊN THƯƠNG
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Giáp Tý
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Ngọ · Thất Sát (miếu)
Cung Thân
Dần · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Phúc Đức (7,3)
Cung mạnh nhì
Thiên Di (6,4)
Cung yếu nhất
Nô Bộc (2,7)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,4/10 Thất Sát sáng thủ Mệnh: dũng mãnh, thông minh, giàu sang nhưng cuộc đời nhiều thăng trầm.Lá số gốc: Thất Sát sáng: dũng mãnh, thông minh, giàu sang nhưng thăng trầm Đúng phần thăng trầm: từ thống đốc lên tổng thống rồi thua Reagan trong một cuộc bầu cử một chiều. Phần 'giàu sang' thì bài không ghi nhận gì rõ.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,4/10 Thất Sát thủ Mệnh: tính nóng nảy, cương cường.Lá số gốc: Thất Sát thủ Mệnh: nóng nảy, cương, thân hình thô Bài mô tả ông là người kín đáo, ít nói ngay từ thời học viện hải quân, ngược với tính nóng nảy.[1] Trượt
Mệnhđiểm 3,4/10 Xương/Khúc thủ Mệnh: thông minh, có năng khiếu văn chương.Lá số gốc: Xương/Khúc thủ Mệnh: diện mạo thanh tú, thông minh, năng khiếu văn chương/âm nhạc Ông viết nhiều hồi ký chính trị, sách bình luận và cả thơ, một mảng văn chương rõ rệt trong sự nghiệp.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4,5/10 Hóa Quyền tại Quan Lộc: quyền lực trong sự nghiệp, hợp với vai trò lãnh đạo, dễ thăng tiến.Lá số gốc: Hóa Quyền Tại Quan Lộc: Hóa Quyền đóng tại Quan Lộc — quyền lực trong sự nghiệp, thích hợp lãnh đạo, dễ thăng tiến nhưng cần kiểm soát cái tôi để tránh xung đột. Ông đi từ thượng nghị sĩ bang, thống đốc đến tổng thống Hoa Kỳ, trọn con đường lãnh đạo chính trị.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4,5/10 Phá Quân: thành công về quân sự, nổi tiếng về chính trị, uy quyền hiển hách.Lá số gốc: [Phá Quân] Thành công về quân sự, nổi tiếng về sự nghiệp chính trị. Có uy quyền hiển hách. Đúng phần chính trị, nổi tiếng toàn quốc. Phần quân sự thì ông chỉ là sĩ quan hải quân cấp thấp (rời quân ngũ với quân hàm trung úy), không có thành tích quân sự nổi bật.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 3,7/10 Lộc Tồn, Thiên Mã tại Tài Bạch: buôn bán phát tài, nhất là kinh doanh ở nơi xa.Lá số gốc: [Lộc Tồn, Thiên Mã] Buôn bán phát tài, đi kiếm tiền, nhất là kinh doanh ở nơi xa. Đúng phần làm ăn phát đạt dần: trang trại đậu phộng lớn mạnh sau năm đầu thất mùa. Sai phần 'nơi xa': cơ nghiệp nằm ngay tại quê nhà Plains.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,1/10 Điền Trạch vô chính diệu có Triệt: rất tốt, tài sản nhà đất vững.Lá số gốc: Vô chính diệu có Triệt: rất tốt — Triệt giải trừ cung trống Ban đầu ông thừa kế khá ít, cả nhà từng ở nhà công. Về sau trang trại mới khá lên. Chỉ đúng ở giai đoạn sau.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 6,3/10 Tử Vi, Thiên Tướng: vợ chồng cứng cỏi, ban đầu hòa hợp nhưng về sau hay xích mích.Lá số gốc: [Tử Vi, Thiên Tướng] Vợ chồng cứng cỏi, ương ngạnh, ban đầu hòa hợp nhưng về sau hay xích mích. Ông cưới Rosalynn năm 1946 và hai người ở bên nhau đến khi bà mất năm 2023, gần 77 năm. Bài không ghi nhận xích mích về sau.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 4,5/10 Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Ông có ba người em: hai em gái (Gloria, Ruth) và một em trai (Billy), tức em gái nhiều hơn.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 3/10 Sát tinh hội Tử Tức: sinh nhiều nuôi ít, khó có con hoặc con hay xung khắc cha mẹ.Lá số gốc: Sát Tinh Hội Tử Tức: Nhiều sát tinh hội tụ tại Tử Tức — sinh nhiều nuôi ít, con cái hay xung khắc với cha mẹ, hoặc khó có con. Ông có bốn con (ba con trai và con gái út Amy), bài không ghi nhận chuyện hiếm muộn hay mất con.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 7,3/10 Hóa Lộc thủ Phúc Đức: phúc lộc dồi dào, hưởng phúc thọ, ít tai họa bệnh tật.Lá số gốc: Hóa Lộc Thủ Phúc Đức: Hóa Lộc (thần cung Phúc Đức) thủ chính cung — phúc lộc dồi dào, cuộc đời được hưởng phúc thọ tốt đẹp, ít tai họa bệnh tật. Ông là tổng thống sống thọ nhất lịch sử Hoa Kỳ, đến 100 tuổi, và có giai đoạn hậu nhiệm kỳ dài nhất, được đánh giá tốt.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 7,3/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Đúng phần xa quê: thời hải quân gia đình dời qua nhiều bang. Sai phần còn lại: ông trở về Plains lập nghiệp và bài không nói họ hàng ly tán.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1928–1937 Mệnh (Ngọ)Thất Sát (miếu) 4,9/10 · Trung bình 1928–1937 (5–14 tuổi): lớn lên giữa thời Đại suy thoái, vùng quê nghèo nhưng gia đình nhờ trợ cấp nông nghiệp và cha trở thành người có vị thế trong cộng đồng.[1]Điểm 4.9 ở mức vừa khớp với tuổi thơ lẫn lộn: vùng nghèo khó nhưng gia đình khá ổn. Khớp
15–24 tuổi1938–1947 Phụ Mẫu (Mùi)vô chính diệu 3,4/10 · Kém 1938–1947 (15–24 tuổi): học Georgia Tech, vào Học viện Hải quân, tốt nghiệp năm 1946 và cưới vợ. Đây là một thập niên tiến bước rõ chứ không sa sút.[1]Điểm 3.4 xếp hạng xấu nhưng đời thật là giai đoạn đi lên của học vấn và hôn nhân, nên không khớp. Trượt
25–34 tuổi1948–1957 Phúc Đức (Thân)Liêm Trinh (vượng) hóa Lộc 9/10 · Thuận 1948–1957 (25–34 tuổi): làm sĩ quan tàu ngầm, tiếp cận chương trình hạt nhân hải quân. Nhưng cha mất năm 1953, ông bỏ ngành về làm nông, mất mùa năm đầu và thừa kế ít. Một vế thành tựu, một vế sa sút.[1]Điểm 9/10 là cao nhất lá số, nhưng đời thật có cả bước lui lớn (mất cha, bỏ quân ngũ, khó khăn tiền bạc) nên chỉ khớp một nửa. Khớp một phần
35–44 tuổi1958–1967 Điền Trạch (Dậu)vô chính diệu 5,3/10 · Trung bình 1958–1967 (35–44 tuổi): làm nông phát triển, vào Thượng viện bang năm 1963 rồi thua vòng sơ bộ chọn thống đốc năm 1966, quay về trang trại.[1]Điểm 5.3 ở mức vừa khớp với một thập niên có cả bước tiến lẫn thất bại. Khớp
45–54 tuổi1968–1977 Quan Lộc (Tuất)Phá Quân (đắc) hóa Quyền 5,7/10 · Trung bình 1968–1977 (45–54 tuổi): thắng cử thống đốc Georgia năm 1970, làm thống đốc, rồi thắng cử tổng thống cuối năm 1976. Thập niên nghiêng hẳn về đi lên, chỉ có vài thất bại nhỏ.[1]Điểm 5.7 ở mức vừa chưa phản ánh một thập niên thăng tiến rõ ràng nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
55–64 tuổi1978–1987 Nô Bộc (Hợi)Thiên Đồng (đắc) 3,1/10 · Kém 1978–1987 (55–64 tuổi): nửa đầu là nhiệm kỳ tổng thống đầy khủng hoảng (Afghanistan, Iran) và thất bại năm 1980. Nhưng cùng thời gian đó có Hiệp ước Trại David và các thành tựu đối ngoại, nên không phải thập niên chỉ có xấu.[1]Điểm 3.1 xếp hạng xấu khớp với khủng hoảng và thất cử, nhưng bỏ sót những thành tựu ngoại giao cùng thời kỳ. Khớp một phần
65–74 tuổi1988–1997 Thiên Di (Tý)Vũ Khúc (vượng) hóa Khoa, Thiên Phủ (miếu) 7,7/10 · Thuận 1988–1997: bài không nêu sự kiện có năm cụ thể trong khoảng này, chỉ nói chung về giai đoạn hậu nhiệm kỳ.Điểm 7.7 cao, nhưng bài không có dữ liệu theo từng thập niên để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
75–84 tuổi1998–2007 Tật Ách (Sửu)Thái Dương (đắc) hóa Kỵ, Thái Âm (đắc) 5,7/10 · Trung bình 1998–2007: ông nhận giải Nobel Hòa bình năm 2002. Bài không ghi biến cố xấu nào trong khoảng này, nên nghiêng hẳn về thành tựu.[1]Điểm 5.7 ở mức vừa thấp hơn thực tế: đây là thập niên được vinh danh cao nhất của đời hoạt động nhân đạo. Khớp một phần
85–94 tuổi2008–2017 Tài Bạch (Dần)Tham Lang (đắc) 4,1/10 · Trung bình 2008–2017: bài không có dữ kiện theo năm cho khoảng này.Không đủ dữ liệu để chấm điểm 4.1. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1953 Khớp một phần
Năm Quý Tỵ · 30 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Cha mất vào tháng 7, ông rời quân ngũ tháng 10 để về làm nông và thừa kế khá ít.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Kỵ nhập Tài Bạch (tiền bạc trắc trở), nhưng Thiên Tướng đồng cung Tử Vi lại báo được kính nể và hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Phá Quân) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Cự Môn) → Tử Tức; Hóa Khoa (Thái Âm) → Tật Ách; Hóa Kỵ (Tham Lang) → Tài Bạch. · Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [lưu đại vận · Phu Thê]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1966 Khớp
Năm Bính Ngọ · 43 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Thua vòng sơ bộ chọn thống đốc Georgia, kết cục bị xem là tồi tệ nhất, quay về trang trại; giai đoạn này ông tự nhận là Kitô hữu tái sinh.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Kỵ nhập Phúc Đức: năm trắc trở, nhiều phiền muộn nội tâm.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Nô Bộc; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Tử Tức; Hóa Khoa (Văn Xương) → Mệnh; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Phúc Đức. · Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [tiểu hạn · Phu Thê]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1976 Khớp
Năm Bính Thìn · 53 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Từ người ít ai biết, ông giành đề cử Dân chủ và thắng sít sao Tổng thống đương nhiệm Gerald Ford.[1]

Lá số năm đó: Lộc Mã giao trì tại tiểu hạn Tài Bạch: tài lộc và danh tiếng cùng phát đạt; lưu Hóa Khoa nhập Mệnh.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Nô Bộc; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Tử Tức; Hóa Khoa (Văn Xương) → Mệnh; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Phúc Đức. · Lộc Mã Giao Trì [tiểu hạn · Tài Bạch]: Lộc và Mã giao hội tại ao (địa bàn), tài lộc và danh tiếng cùng phát đạt. Phú cách tuyệt vời.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1980 Trượt
Năm Canh Thân · 57 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Ra tranh cử nhiệm kỳ hai, vượt qua Ted Kennedy ở vòng sơ bộ nhưng thua Ronald Reagan với cách biệt lớn.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, hưởng tài lộc.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [lưu đại vận · Phu Thê]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thái Dương) → Tật Ách; Hóa Quyền (Vũ Khúc) → Thiên Di; Hóa Khoa (Thiên Đồng) → Nô Bộc; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Tật Ách.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Tật Ách
2002 Khớp
Năm Nhâm Ngọ · 79 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Nhận giải Nobel Hòa bình nhờ hoạt động nhân quyền của Trung tâm Carter.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi ở tiểu hạn Phu Thê: được nhiều người kính nể; lưu Hóa Khoa nhập Thiên Di (danh tiếng ở ngoài).Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Huynh Đệ; Hóa Quyền (Tử Vi) → Phu Thê; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Thiên Di. · Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [tiểu hạn · Phu Thê]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Thiên Di

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Thìn hay giờ Mão?

Giờ sinh ghi nhận 07:00 nằm đúng ranh giới giữa giờ Mão và giờ Thìn (cách ranh giới 0 phút), nên chỉ một sai lệch nhỏ cũng đổi lá số.

Giai đoạnGiờ ThìnGiờ MãoĐời thật
Cung MệnhNgọ · Thất Sát (miếu)Mùi · vô chính diệu—
15–24 tuổi1938–1947 3,4 · Phụ Mẫu 8,2 · Phụ Mẫu 1938–1947 (15–24 tuổi): học Georgia Tech, vào Học viện Hải quân, tốt nghiệp năm 1946 và cưới vợ. Đây là một thập niên tiến bước rõ chứ không sa sút.
55–64 tuổi1978–1987 3,1 · Nô Bộc 6,9 · Nô Bộc 1978–1987 (55–64 tuổi): nửa đầu là nhiệm kỳ tổng thống đầy khủng hoảng (Afghanistan, Iran) và thất bại năm 1980. Nhưng cùng thời gian đó có Hiệp ước Trại David và các thành tựu đối ngoại, nên không phải thập niên chỉ có xấu.
75–84 tuổi1998–2007 5,7 · Tật Ách 2,5 · Tật Ách 1998–2007: ông nhận giải Nobel Hòa bình năm 2002. Bài không ghi biến cố xấu nào trong khoảng này, nên nghiêng hẳn về thành tựu.

Ba đại vận khác biệt cho kết quả lẫn lộn: đại vận 2 và 6 lá số giờ Mão khớp hơn (đi lên ở tuổi trẻ, lẫn lộn thời tổng thống), nhưng đại vận 8 lá số giờ ghi nhận (07:00) khớp hơn vì giờ Mão báo xấu trong khi đời thật là thập niên Nobel. Chưa nghiêng rõ về bên nào.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những hướng lớn: Quan Lộc có Hóa Quyền và đời thật là con đường chính trị từ thượng nghị sĩ bang đến tổng thống; Phúc Đức có Hóa Lộc và ông sống đến 100 tuổi. Các năm 1966, 1976 và 2002 đều khớp với bước ngoặt lớn.

Chỗ trượt tập trung ở các cung đời tư: Phu Thê báo xích mích, Tử Tức báo khó con, Huynh Đệ báo nhiều anh em trai, nhưng bài ghi một cuộc hôn nhân gần 77 năm, bốn con và hai em gái. Năm 1980 lá số báo được kính nể trong khi ông thua trắng ở cuộc bầu cử.

Bài học khi đọc: các câu cung vị ở mức chung (lãnh đạo, phúc thọ) dễ trúng, còn câu về người thân và con số cụ thể là chỗ dễ sai nhất. Giờ sinh sát ranh giới cũng làm đại vận đổi hạng, nên kết quả cần đọc có dè dặt.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Jimmy Carter sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Jimmy Carter sinh ngày 01/10/1924 lúc 07:00 tại Plains, Georgia, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Giáp Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Jimmy Carter mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Ngọ với chính tinh Thất Sát (miếu); cung Thân cư Tài Bạch (Dần); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Phúc Đức, yếu nhất là Nô Bộc.
Lá số tử vi của Jimmy Carter có đúng không?
Đúng ở hướng lớn như sự nghiệp chính trị và tuổi thọ, nhưng trượt ở các cung đời tư như hôn nhân, con cái và anh em, nên chỉ khớp một phần.
Giờ sinh của Jimmy Carter có ảnh hưởng đến lá số không?
Có. Giờ ghi nhận 07:00 nằm sát ranh giới giữa giờ Mão và giờ Thìn, hai lá số cho đại vận khác nhau nên cần so với đời thật.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Jimmy Carter
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.