Chân dung Johan Cruyff
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Johan Cruyff: đối chiếu với cuộc đời thật

Huyền thoại bóng đá Hà Lan, ba lần Quả bóng vàng, linh hồn của Total Football ở Ajax và Barcelona.

Sinh 25/04/1947 · 13:10 · Amsterdam, Hà Lan Giờ Mùi · tuổi Đinh Hợi Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2016

Lá số của Johan Cruyff đoán đúng đến đâu?

Lá số của Johan Cruyff trúng rõ ở tính lãnh đạo, hay chỉ huy đồng đội trên sân (Quan Tinh nhập Mệnh) và ở nhịp đại vận: tuổi nhỏ có tang cha, thập niên 1971-1980 là đỉnh cao. Trượt rõ ở cung Quan Lộc điểm rất thấp trong khi sự nghiệp của ông là hàng đầu thế giới, ở cung Huynh Đệ và ở chuyện ít bệnh tật. Bài nguồn dừng ở năm 1972 nên vài đại vận cuối chưa kiểm chứng được.

60%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 2 khớp một phần · 4 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Johan Cruyff là ai?

Hendrik Johannes Cruijff, tên quốc tế là Johan Cruyff, sinh ngày 25/4/1947 ở Amsterdam trong một gia đình lao động ở khu Betondorp, cách sân Ajax khoảng năm phút đi bộ. Ông là con trai thứ hai; cha làm nghề bán rau quả. Ngày 8/7/1959 cha ông mất vì đau tim, mẹ phải làm lao công ở Ajax. Cái chết ấy theo ông suốt đời và thúc ông kiếm tiền sớm để lo cho gia đình.

Ông vào lò đào tạo Ajax năm 10 tuổi, ra mắt đội một ngày 15/11/1964. Học hành ở trường không đều, ông phải học lại hai lần và bỏ học khi chưa có bằng. Dưới huấn luyện viên Rinus Michels, Ajax chơi lối Total Football (bóng đá tổng lực) và giành chức vô địch quốc gia các năm 1966, 1967, 1968 và 1970.

Mùa 1966-67 Cruyff là vua phá lưới giải Hà Lan với 33 bàn. Năm 1971 ông cùng Ajax vô địch châu Âu lần đầu và được chọn là cầu thủ xuất sắc nhất Hà Lan và châu Âu. Dưới thời Ștefan Kovács, ông càng giữ vai trò thủ lĩnh trên sân, và Ajax lại vô địch châu Âu năm 1972 sau trận thắng Inter Milan 2-0.

Ông sang Barcelona năm 1973, giành chức vô địch La Liga đầu tiên sau 14 năm của câu lạc bộ, rồi dẫn tuyển Hà Lan vào chung kết World Cup 1974 và nhận Quả bóng vàng giải đấu. Sau khi giải nghệ năm 1984, ông thành huấn luyện viên có ảnh hưởng lớn ở Ajax và Barcelona, lập Quỹ Johan Cruyff năm 1997 và mất năm 2016.

Lá số Tử Vi của Johan Cruyff tóm tắt

Lập theo ngày 25/04/1947, giờ Mùi (13:10 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴTÀI BẠCH
CỰ MÔN (H)
LỰC SỸ
THIÊN MÃ (V)
THIÊN TRÙ
HÓA KỴ
TUẾ PHÁ
KÌNH DƯƠNG (H)
LINH TINH (Đ)
THIÊN HƯ (H)
L.LỘC TỒN
BÍNH NGỌTỬ TỨC
LIÊM TRINH (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
LONG ĐỨC
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
ÂN QUANG
BÁC SỸ
ĐỊA KIẾP (H)
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KỴ
ĐINH MÙIPHU THÊ
THIÊN LƯƠNG (Đ)
HOA CÁI
BẠCH HỔ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
MẬU THÂNHUYNH ĐỆ
THẤT SÁT (M)
PHÚC ĐỨC
HỮU BẬT
THIÊN QUÝ
THIÊN ĐỨC
THIÊN TÀI
PHỤC BINH
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
L.THÁI TUẾ
GIÁP THÌNTẬT ÁCH
THAM LANG (V)
THANH LONG
BÁT TỌA
NGUYỆT ĐỨC
HỒNG LOAN
ĐẨU QUÂN
TỬ PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN SỨ
L.BẠCH HỔL.ĐÀ LA
✦ JOHAN CRUYFF ✦

📅 25/4/1947 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 5/3/1947 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 70 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Đinh Hợi  ·  Mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Hợi

Năm Thân — Tuổi 70
Đại vận: Mão (65–74t) ● 7.3đ
Tiểu hạn: Thìn · Tật Ách
Lưu đại hạn: Mùi · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUMỆNH
THIÊN ĐỒNG (H)
THIÊN VIỆT
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
PHONG CÁO
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
ĐẠI HAO (Đ)
PHÁ TOÁI
L.HÓA LỘC
QUÝ MÃOTHIÊN DI
THÁI ÂM (H)
VĂN XƯƠNG (B)
LONG TRÌ
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
TIỂU HAO (Đ)
L.HÓA KHOA
CANH TUẤTPHỤ MẪU
VŨ KHÚC (M)
TAM THAI
THIÊN HỶ
QUẢ TÚ
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
TRỰC PHÙ
BỆNH PHÙ
L.TANG MÔNL.THIÊN KHỐC
NHÂM DẦNNÔ BỘC
TỬ VI (M)
THIÊN PHỦ (M)
TƯỚNG QUÂN
CÔ THẦN
THIÊN QUAN
QUỐC ẤN
THIẾU ÂM
HỎA TINH (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
TÂN SỬUQUAN LỘC
THIÊN CƠ (Đ)
TẤU THƯ
THAI PHỤ
HÓA KHOA
TANG MÔN (H)
L.HÓA QUYỀN
CANH TÝĐIỀN TRẠCH
PHÁ QUÂN (M)
PHI LIÊM
ĐÀO HOA
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
TÂN HỢIPHÚC ĐỨC (THÂN)
THÁI DƯƠNG (H)
HỶ THẦN
VĂN KHÚC (Đ)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
GIẢI THẦN
ĐƯỜNG PHÙ
THÁI TUẾ
THIÊN HÌNH (H)
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Đinh Hợi
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Dậu · Thiên Đồng (hãm) hóa Quyền
Cung Thân
Hợi · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Thiên Di (6,6)
Cung mạnh nhì
Phu Thê (6)
Cung yếu nhất
Quan Lộc (2,6)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,2/10 Hóa Quyền đóng ở Mệnh: thiên bẩm lãnh đạo, uy quyền tự nhiên, hợp vị trí quản lý và ra quyết định.Lá số gốc: Quan Tinh Nhập Mệnh: Hóa Quyền đóng tại cung Mệnh — thiên bẩm lãnh đạo, uy quyền tự nhiên, thích hợp các vị trí quản lý và quyết định. Đúng và nổi bật: dù chỉ là tiền đạo trên giấy, ông đóng vai huấn luyện viên trên sân, chỉ đạo đồng đội và đòi đổi đội hình.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,2/10 Thiên Đồng hãm: vất vả, hay thay đổi, dễ thị phi.Lá số gốc: Thiên Đồng hãm: vất vả, hay thay đổi, dễ thị phi Đúng phần thị phi: ông nhiều lần cãi nhau với huấn luyện viên Michels. Phần vất vả chỉ đúng ở tuổi thơ thiếu cha; còn hay thay đổi thì bài ghi ông chuyển câu lạc bộ khá nhiều, nhưng không phải điểm nổi bật.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,2/10 Thiên Đồng hãm gặp cát tinh: vẫn có công danh tiền tài.Lá số gốc: Thiên Đồng hãm + cát: vẫn có công danh tiền tài Đúng và cụ thể: ba lần giành Quả bóng vàng châu Âu, được bầu Cầu thủ châu Âu của thế kỷ.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,2/10 Khôi/Việt thủ Mệnh: thường là con trưởng, thông minh, cao thượng.Lá số gốc: Khôi/Việt thủ Mệnh: thường trưởng tử, diện mạo thanh tú, thông minh, cao thượng Ngược: ông là con trai thứ hai, còn ở trường học không đều, phải học lại hai năm và bỏ học khi chưa có bằng.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 2,6/10 Quan Lộc chỉ 2.6/10 (Thiên Cơ đắc hóa Khoa): đường công danh nhiều hạn chế.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Sửu) — Thiên Cơ (đắc) hóa Khoa; điểm 2.6/10. Trái hẳn: ông được xem là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất và là huấn luyện viên có ảnh hưởng bậc nhất lịch sử bóng đá.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 3/10 Phụ Mẫu chỉ 3/10: duyên cha mẹ mỏng, nhiều thiệt thòi.Lá số gốc: Cung Phụ Mẫu (Tuất) — Vũ Khúc (miếu); điểm 3/10. Khớp: cha mất sớm khi ông mới 12 tuổi, mẹ phải đi làm lao công để nuôi gia đình.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 5,1/10 Tả/Hữu ở Huynh Đệ: nhiều anh chị em, giúp đỡ lẫn nhau, đắc lực.Lá số gốc: Tả Hữu Huynh Đệ: Tả Phụ hoặc Hữu Bật tọa thủ cung Huynh Đệ — nhiều anh chị em, anh chị em đắc lực, tốt lành và hay giúp đỡ lẫn nhau. · [Tràng Sinh] Thêm tám người anh chị em. Ngược: bài chỉ ghi một anh trai là Henny, và hai anh em đoạn tuyệt hẳn từ thập niên 1980.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 5,4/10 Thái Tuế ở Phúc Đức: không hưởng phúc dồi dào, trong họ thiếu hòa khí.Lá số gốc: [Thái Tuế] Không được hưởng phúc dồi dào, khó tránh được tai họa. Trong họ thiếu hòa khí. Đúng phần thiếu hòa khí trong nhà: anh trai và bố vợ xung đột nhau. Sai phần không hưởng phúc: sự nghiệp ông rất rực rỡ.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 6,6/10 Hóa Lộc ở Thiên Di: tài lộc đến từ bên ngoài, hợp làm ăn xa quê, xuất ngoại nhiều cơ hội.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Đúng: ông rời Amsterdam sang Barcelona năm 1973, rồi chơi ở Mỹ và Levante, thành công lớn ở nước ngoài.[1] Khớp
Tật Áchđiểm 4,6/10 Đế Vượng ở Tật Ách: ít bệnh tật.Lá số gốc: [Đế Vượng] Ít bệnh tật. Ngược: bài ghi ông hay chấn thương, hay kêu đau vặt đến mức huấn luyện viên nghi ông giả vờ.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 3,1/10 Hóa Kỵ ở Tài Bạch: tiền bạc hao tán, hay mất mát, cẩn thận khi đầu tư hay bảo lãnh.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phá Tài Bạch: Hóa Kỵ đóng tại Tài Bạch — tài lộc hao tán, hay bị mất mát tiền bạc; cần cẩn thận trong đầu tư và tránh bảo lãnh cho người khác. Phần bài có trong tay chỉ nói ông ráo riết kiếm tiền từ nhỏ; không có thông tin về mất mát tài chính. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1951–1960 Mệnh (Dậu)Thiên Đồng (hãm) hóa Quyền 3,5/10 · Kém Đại vận 1951-1960: ông vào Ajax năm 10 tuổi, nhưng biến cố lớn nhất là cha mất năm 1959, gia đình mất cửa hàng rau.[1]Điểm 3.5 (xấu) và câu Tang Môn khớp với quãng có tang cha. Khớp
15–24 tuổi1961–1970 Huynh Đệ (Thân)Thất Sát (miếu) 6,8/10 · Trung bình Đại vận 1961-1970: ra mắt đội một 1964, vô địch quốc gia 1966, 1967, 1968, 1970. Có thất bại: thua chung kết cúp châu Âu 1969 và bị chỉ trích gay gắt.[1]Điểm 6.8 (vừa) nhưng thực tế nghiêng hẳn về thăng tiến, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
25–34 tuổi1971–1980 Phu Thê (Mùi)Thiên Lương (đắc) 7,9/10 · Thuận Đại vận 1971-1980: ba Quả bóng vàng (1971, 1973, 1974), vô địch châu Âu 1972, sang Barcelona, vào chung kết World Cup 1974.[1]Điểm 7.9 (tốt) khớp với đỉnh cao nhất sự nghiệp cầu thủ của ông. Khớp
35–44 tuổi1981–1990 Tử Tức (Ngọ)Liêm Trinh (vượng), Thiên Tướng (vượng) 5/10 · Trung bình Đại vận 1981-1990: về Ajax rồi sang Feyenoord, giành cú đúp 1983, giải nghệ 1984, làm huấn luyện viên đoạt Cúp Cúp C2 1987. Có cả rạn nứt khi Ajax không gia hạn hợp đồng.[1]Điểm 5.0 (vừa) nhưng thập niên nghiêng nhiều về thành tựu, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
45–54 tuổi1991–2000 Tài Bạch (Tỵ)Cự Môn (hãm) hóa Kỵ 4,1/10 · Trung bình Đại vận 1991-2000: bị Barcelona sa thải năm 1996, rồi lập Quỹ Johan Cruyff năm 1997 và được bầu Cầu thủ châu Âu thế kỷ năm 1999. Bài không ghi năm các danh hiệu La Liga của ông.[1]Điểm 4.1 (vừa), thập niên lẫn lộn giữa bị sa thải và các vinh danh. Khớp
55–64 tuổi2001–2010 Tật Ách (Thìn)Tham Lang (vượng) 7,3/10 · Thuận Đại vận 2001-2010: bài nguồn không ghi sự kiện nào trong thập niên này.Điểm 7.3 (tốt) nhưng chưa có dữ liệu đối chiếu. Chưa kiểm chứng
65–74 tuổi2011–2020 Thiên Di (Mão)Thái Âm (hãm) hóa Lộc 7,3/10 · Thuận Đại vận 2011-2016: ông mất năm 2016; bài nguồn không ghi sự kiện nào khác của quãng này.Điểm 7.3 (tốt) nhưng chưa có dữ liệu đối chiếu. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1959 Khớp một phần
Năm Kỷ Hợi · 13 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Cha ông mất vì đau tim ngày 8/7/1959, gia đình mất nguồn thu từ cửa hàng rau.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn và lưu đại vận dồn vào cung Phụ Mẫu, Hóa Lộc cũng về Phụ Mẫu; chú ý đến cha mẹ nhưng không báo mất mát.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Vũ Khúc) → Phụ Mẫu; Hóa Quyền (Tham Lang) → Tật Ách; Hóa Khoa (Thiên Lương) → Phu Thê; Hóa Kỵ (Văn Khúc) → Phúc Đức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1966 Khớp
Năm Bính Ngọ · 20 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Mùa 1965-66 ông ghi 25 bàn sau 23 trận và Ajax vô địch quốc gia, mở đầu chuỗi danh hiệu.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc Thiên Đồng về Mệnh, Hóa Quyền Thiên Cơ về Quan Lộc: năm công danh khởi sắc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Mệnh; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Quan Lộc; Hóa Khoa (Văn Xương) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Tử Tức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tử Tức
1971 Khớp
Năm Tân Hợi · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Ajax vô địch châu Âu lần đầu; ông được bầu Cầu thủ xuất sắc nhất Hà Lan và châu Âu.[1]

Lá số năm đó: Lương, Nhật rực rỡ tốt đẹp như mặt trời mới mọc ở phương đông.Lá số gốc: Lương, Nhật, mão cung [đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Cung Mệnh an tại Mão có Lương, Nhật tọa thủ đồng cung, thật là rực rỡ tốt đẹp, ví như mặt trời mới mọc phương đông hừng sáng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Thiên Di
1974 Khớp một phần
Năm Giáp Dần · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Vô địch La Liga cùng Barcelona, dẫn Hà Lan vào chung kết World Cup nhưng thua Tây Đức; nhận Quả bóng vàng giải.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: gặp quý nhân, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Phúc Đức

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Mùi hay giờ Ngọ?

Giờ sinh ghi nhận là 13:10, chỉ cách ranh giới canh giờ 13:00 khoảng 10 phút, nên giờ Ngọ bên cạnh cho một lá số khác hẳn.

Giai đoạnGiờ MùiGiờ NgọĐời thật
Cung MệnhDậu · Thiên Đồng (hãm) hóa QuyềnTuất · Thất Sát (hãm)—
15–24 tuổi1961–1970 6,8 · Huynh Đệ 2 · Huynh Đệ Đại vận 1961-1970: ra mắt đội một 1964, vô địch quốc gia 1966, 1967, 1968, 1970. Có thất bại: thua chung kết cúp châu Âu 1969 và bị chỉ trích gay gắt.
25–34 tuổi1971–1980 7,9 · Phu Thê 8,2 · Phu Thê Đại vận 1971-1980: ba Quả bóng vàng (1971, 1973, 1974), vô địch châu Âu 1972, sang Barcelona, vào chung kết World Cup 1974.
35–44 tuổi1981–1990 5 · Tử Tức 5,1 · Tử Tức Đại vận 1981-1990: về Ajax rồi sang Feyenoord, giành cú đúp 1983, giải nghệ 1984, làm huấn luyện viên đoạt Cúp Cúp C2 1987. Có cả rạn nứt khi Ajax không gia hạn hợp đồng.

Ở giờ cạnh bên, đại vận 2 (khoảng 1960-1969) chỉ 2/10 (xấu), lệch với thập niên thăng tiến của ông; hai đại vận 3 và 4 cho kết quả tương tự. Lá số theo giờ ghi nhận khớp hơn.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số của Cruyff trúng ở những chỗ cụ thể: tính lãnh đạo thể hiện bằng vai trò huấn luyện viên trên sân, cha mất sớm khi ông 12 tuổi, và thập niên 1971-1980 là đỉnh cao với ba Quả bóng vàng. Các câu lá số khớp tốt thường là những câu nói về tính cách và biến cố rõ ràng.

Chỗ trượt cũng rõ: cung Quan Lộc chỉ 2.6/10 trong khi ông là một trong những cầu thủ và huấn luyện viên vĩ đại nhất lịch sử; cung Huynh Đệ nói nhiều anh em hòa thuận nhưng ông có một anh trai và hai người đoạn tuyệt; câu Ít bệnh tật cũng ngược với chuyện chấn thương liên tục. Điểm cung vì vậy không thay được sự kiểm chứng từng câu.

Bài nguồn dừng ở năm 1972 nên các đại vận từ 2001 trở đi, và nhiều câu về tiền bạc, con cái, hôn nhân, chưa kiểm chứng được. Hồ sơ này chỉ nói được điều bài ghi nhận, không kết luận gì thêm.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Johan Cruyff sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Johan Cruyff sinh ngày 25/04/1947 lúc 13:10 tại Amsterdam, Hà Lan (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Đinh Hợi — tuổi Hợi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Johan Cruyff mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh Thiên Đồng (hãm) hóa Quyền; cung Thân cư Phúc Đức (Hợi); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Thiên Di, yếu nhất là Quan Lộc.
Lá số tử vi của Johan Cruyff có đúng không?
Đúng một phần. Lá số trúng ở tính lãnh đạo, ở việc cha mất sớm và ở thập niên 1971-1980 đỉnh cao. Lá số trượt ở cung Quan Lộc điểm thấp, ở cung Huynh Đệ và ở câu ít bệnh tật. Tỷ lệ khớp cụ thể xem ở các bảng đối chiếu trong hồ sơ.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Johan Cruyff
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.