Chân dung Judy Garland
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Judy Garland: đối chiếu với cuộc đời thật

Nữ diễn viên và ca sĩ Mỹ, nổi tiếng với vai Dorothy trong phim The Wizard of Oz và bài hát "Over the Rainbow".

Sinh 10/06/1922 · 06:00 · Grand Rapids, Minnesota, Hoa Kỳ Giờ Mão · tuổi Nhâm Tuất Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1969

Lá số của Judy Garland đoán đúng đến đâu?

Lá số của Judy Garland trúng rõ ở chuyện nổi danh sớm, thiên hướng nghệ thuật đa năng và đường công danh lớn. Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1955–1964, được chấm xấu nhưng lại là quãng bà giành Grammy và đề cử Oscar, cùng câu Phúc Đức nói ít bệnh tật, phúc thọ trong khi bà mất năm 47 tuổi.

67%
nhận định về con người khớp
5 khớp · 3 khớp một phần · 4 trượt
60%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 2 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Judy Garland là ai?

Judy Garland tên khai sinh là Frances Ethel Gumm, sinh ngày 10 tháng 6 năm 1922 tại Grand Rapids, Minnesota, là con út của hai nghệ sĩ tạp kỹ. Lên hai tuổi bà đã cùng hai chị gái hát trên sân khấu rạp của cha, rồi gia đình chuyển đến Lancaster, California năm 1926. Ba chị em lưu diễn nhiều năm với tên The Gumm Sisters, sau đổi thành Garland Sisters.

Tháng 9 năm 1935, khi mới 13 tuổi, bà được hãng Metro-Goldwyn-Mayer (MGM) ký hợp đồng sau buổi thử giọng. Chỉ ít ngày sau, cha bà qua đời vì viêm màng não. Năm 1939 bà đóng Dorothy trong The Wizard of Oz (Phù thủy xứ Oz), hát "Over the Rainbow" và nhận Giải Oscar Thiếu niên. Bà kể rằng lịch quay dày đặc khiến bà bị cho dùng thuốc kích thích và thuốc ngủ, dẫn đến phụ thuộc thuốc suốt đời.

Thập niên 1940 bà thành ngôi sao nhạc kịch của MGM với Meet Me in St. Louis (1944) và Easter Parade (1948), nhưng năm 1947 suy sụp thần kinh, và năm 1949 bị hãng sa thải khỏi Annie Get Your Gun. Về sau bà có đề cử Oscar cho A Star Is Born (1954) và Judgment at Nuremberg (1961), album Judy at Carnegie Hall (1961) đoạt Grammy Album của năm. Bà mất năm 1969, hưởng dương 47 tuổi, do quá liều thuốc an thần barbiturate ngoài ý muốn.

Lá số Tử Vi của Judy Garland tóm tắt

Lập theo ngày 10/06/1922, giờ Mão (06:00 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

ẤT TỴPHÚC ĐỨC
THIÊN LƯƠNG (H)
LONG ĐỨC
PHI LIÊM
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
PHONG CÁO
HÓA LỘC
L.BẠCH HỔL.ĐÀ LAL.HÓA KHOA
BÍNH NGỌĐIỀN TRẠCH
THẤT SÁT (M)
TẤU THƯ
HỮU BẬT
THIÊN QUÝ
THIÊN PHÚC
BẠCH HỔ
LINH TINH (Đ)
L.LỘC TỒN
ĐINH MÙIQUAN LỘC
PHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN THỌ
QUỐC ẤN
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KỴ
MẬU THÂNNÔ BỘC
LIÊM TRINH (V)
TẢ PHỤ [K]
ÂN QUANG
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
TIỂU HAO (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN THƯƠNG
GIÁP THÌNPHỤ MẪU
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
HỶ THẦN
BÁT TỌA
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA QUYỀN
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
✦ JUDY GARLAND ✦

📅 10/6/1922 (Dương Lịch) · giờ Mão
📅 15/5/1922 (Âm Lịch) · giờ Mão
🎂 48 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Dương Nữ · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Nhâm Tuất  ·  Mệnh: Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Mão · Thân: Dậu

Năm Dậu — Tuổi 48
Đại vận: Hợi (44–53t) ● 8.8đ
Tiểu hạn: Tỵ · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Thìn · Phụ Mẫu

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:52
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTHIÊN DI (THÂN)
THANH LONG
THIÊN TRÙ
ĐẨU QUÂN
THAI PHỤ
TRỰC PHÙ
L.THÁI TUẾL.THIÊN KHỐC
QUÝ MÃOMỆNH
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
TỬ PHÙ
BỆNH PHÙ
L.THIÊN HƯ
CANH TUẤTTẬT ÁCH
PHÁ QUÂN (Đ)
LỰC SỸ
TAM THAI
HOA CÁI
THIÊN QUAN
THÁI TUẾ
KÌNH DƯƠNG (Đ)
HỎA TINH (H)
THIÊN SỨ
NHÂM DẦNHUYNH ĐỆ
THAM LANG (Đ)
LONG TRÌ
LƯU NIÊN VĂN TINH
QUAN PHÙ
ĐẠI HAO (Đ)
ĐỊA KIẾP (Đ)
L.HÓA QUYỀN
TÂN SỬUPHU THÊ
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
THIÊN TÀI
THIẾU ÂM
PHỤC BINH
PHÁ TOÁI
THIÊN HÌNH (H)
CANH TÝTỬ TỨC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN GIẢI
GIẢI THẦN
HÓA KỴ
TANG MÔN (H)
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
L.HÓA LỘC
TÂN HỢITÀI BẠCH
THIÊN ĐỒNG (Đ)
LỘC TỒN
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
ĐỊA GIẢI
BÁC SỸ
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Tuất
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Mão · Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu)
Cung Thân
Dậu · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Mệnh (7,2)
Cung mạnh nhì
Tài Bạch (6,9)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (1,8)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 7,2/10 Cự Môn và Thiên Cơ đồng cung ở Mão: quyền quý, thông minh, nổi tiếng.Lá số gốc: Cự Cơ Mão Dậu: Cự Môn và Thiên Cơ đồng cung tại Mão/Dậu → quyền quý, thông minh, nổi tiếng. Bà thành tên tuổi quốc tế nhờ vai Dorothy trong The Wizard of Oz; sau này được xếp vào hàng ngôi sao lớn của Hollywood cổ điển.[1] Khớp
Mệnhđiểm 7,2/10 Triệt án ngữ cung Mệnh: tiềm năng bị kìm hãm lúc trẻ, giảm dần sau 30 tuổi.Lá số gốc: Triệt Án Cung Mệnh: Triệt đóng tại cung Mệnh — tiềm năng bị kìm hãm ở giai đoạn trẻ, cần nỗ lực cá nhân nhiều hơn người khác. Tác dụng giảm dần sau 30 tuổi. Ngược lại: bà bắt đầu biểu diễn từ hai tuổi, ký hợp đồng MGM năm 13 tuổi và nổi tiếng quốc tế năm 16–17 tuổi, không hề bị kìm hãm về sự nghiệp lúc trẻ.[1] Trượt
Mệnhđiểm 7,2/10 Cự Môn: người đa học, đa năng nhưng không gặp thời.Lá số gốc: [Cự Môn] Người đa học, đa năng nhưng không gặp thời. Đúng phần đa năng: nhạc kịch, hài, chính kịch, ca hát. Sai phần không gặp thời: bà thành sao rất sớm và được thời cực thịnh.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 6/10 Xương, Khúc tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, tài nghệ lỗi lạc.Lá số gốc: [Xương, Khúc] Công danh hiển đạt, có văn tài lỗi lạc. Bà nhận một Quả cầu vàng, hai Grammy, Giải Oscar Thiếu niên, và được AFI xếp thứ tám trong các ngôi sao điện ảnh cổ điển.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6/10 Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt Trái hẳn: công danh của bà thuộc hàng lớn nhất ngành giải trí Mỹ thế kỷ 20.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 1,8/10 Cung Phụ Mẫu điểm rất thấp (1.8/10): duyên với cha mẹ mỏng.Lá số gốc: Cung Phụ Mẫu (Thìn) — Tử Vi (vượng) hóa Quyền, Thiên Tướng (vượng); điểm 1.8/10. Đúng phần cha: ông mất đột ngột khi bà mới 13 tuổi. Phần mẹ thì bài ghi bà mẹ còn sống đến 1953 và can thiệp nhiều vào đời bà, không phải vắng bóng.[1] Khớp một phần
Tử Tứcđiểm 2,6/10 Hóa Kỵ tại Tử Tức: muộn con, khó nuôi con.Lá số gốc: Hóa Kỵ Tử Tức: Hóa Kỵ đóng tại Tử Tức — muộn con, khó nuôi con, hoặc con hay xung khắc với cha mẹ; nên muộn sinh hơn sớm sinh. Con gái đầu Liza chào đời khi bà 23 tuổi, không hề muộn; bài không ghi chuyện khó nuôi con.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 4,3/10 Tuần/Triệt tại Phu Thê: nên muộn hôn nhân, dễ chia ly, nhiều lần trắc trở.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phu Thê: nên muộn hôn nhân, dễ chia ly, nhiều lần trắc trở Đúng phần dễ chia ly: cuộc hôn nhân đầu tan vỡ sau vài năm. Sai phần muộn hôn nhân: bà kết hôn lần đầu năm 19 tuổi.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 3,4/10 Huynh Đệ nhiều sao âm: chị em gái nhiều hơn anh em trai.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao âm: chị/em gái nhiều hơn anh/em trai Bài chỉ nêu hai chị gái, không nhắc anh em trai nào.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 4,6/10 Hóa Lộc thủ Phúc Đức: phúc lộc dồi dào, hưởng phúc thọ, ít tai họa bệnh tật.Lá số gốc: Hóa Lộc Thủ Phúc Đức: Hóa Lộc (thần cung Phúc Đức) thủ chính cung — phúc lộc dồi dào, cuộc đời được hưởng phúc thọ tốt đẹp, ít tai họa bệnh tật. Trái ngược: bà phụ thuộc thuốc, nhiều lần suy sụp và mất năm 47 tuổi do quá liều ngoài ý muốn.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 6,9/10 Cung Tài Bạch điểm khá cao (6.9/10): tài lộc thuận.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Hợi) — Thiên Đồng (đắc); điểm 6.9/10. Sau The Wizard of Oz bà thuộc nhóm nữ diễn viên ăn khách nhất nước Mỹ; bài không bàn về tài sản riêng cuối đời.[1] Khớp
Tật Áchđiểm 3,9/10 Sát tinh hội Tật Ách: hay bệnh nặng, cần bảo vệ sức khỏe.Lá số gốc: Sát Tinh Hội Tật Ách: Nhiều sát tinh hội tụ tại Tật Ách — hay bệnh tật nặng, dễ gặp tai nạn thương tích; cần đặc biệt chú ý bảo vệ sức khỏe. Bà phụ thuộc thuốc kê đơn, ảnh hưởng nặng đến sức khỏe thể chất và tinh thần.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1925–1934 Mệnh (Mão)Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu) 8,5/10 · Thuận 1925–1934: biểu diễn tạp kỹ cùng hai chị, ra mắt điện ảnh bằng phim ngắn năm 1929 rồi đổi tên thành Garland Sisters. Chưa có đột phá lớn, và gia đình phải dời đến Lancaster năm 1926.[1]Điểm 8.5 (tốt) khớp một phần: có bước khởi đầu sớm nhưng quãng này chưa phải thời huy hoàng. Khớp một phần
14–23 tuổi1935–1944 Huynh Đệ (Dần)Tham Lang (đắc) 5,2/10 · Trung bình 1935–1944: ký hợp đồng MGM, mất cha, nổi tiếng với The Wizard of Oz, nhưng cũng bị ép lịch làm việc và phụ thuộc thuốc.[1]Điểm trung bình (5.2, trong may có rủi) khớp: thập niên vừa thăng hoa vừa nhiều tổn thương. Khớp
24–33 tuổi1945–1954 Phu Thê (Sửu)Thái Dương (đắc), Thái Âm (đắc) 6/10 · Trung bình 1945–1954: Meet Me in St. Louis và Easter Parade thành công lớn, nhưng bà suy sụp thần kinh năm 1947, bị đình chỉ rồi sa thải khỏi phim.[1]Điểm 6 (vừa) khớp: đỉnh cao nghề nghiệp đan xen khủng hoảng. Khớp
34–43 tuổi1955–1964 Tử Tức (Tý)Vũ Khúc (vượng) hóa Kỵ, Thiên Phủ (miếu) 2,7/10 · Kém 1955–1964: album Judy at Carnegie Hall đoạt Grammy Album của năm, bà nhận giải Cecil B. DeMille và đề cử Oscar cho Judgment at Nuremberg. Đây là quãng trở lại ngoạn mục, trái với điểm 2.7.[1]Đại vận được chấm xấu (2.7) nhưng thực tế là một trong những giai đoạn được công nhận nhất của bà. Trượt
44–53 tuổi1965–1974 Tài Bạch (Hợi)Thiên Đồng (đắc) 8,8/10 · Thuận 1965–1969: bài ghi nhận chủ yếu việc bà mất năm 1969, ở tuổi 47, khi đại vận mới đi được bốn năm.[1]Điểm cao nhất đời (8.8, tốt) không khớp với quãng cuối đời kết thúc bằng cái chết. Trượt

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1935 Khớp một phần
Năm Ất Hợi · 14 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Ký hợp đồng MGM sau buổi thử giọng, và mất cha chỉ ít tháng sau.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Mệnh có Cự Cơ Mão Dậu: tài ăn nói, thuyết phục, xuất sắc về biểu đạt.Lá số gốc: Năm Ất Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Cự Cơ Mão Dậu [tiểu hạn · Mệnh]: Người nói giỏi, thâm môi, có tài ăn nói và thuyết phục. Cách của những người xuất sắc về ngôn ngữ, sư phạm, luật sư, đàm phán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Phu Thê
1939 Khớp
Năm Kỷ Mão · 18 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: The Wizard of Oz ra mắt, bà nhận Giải Oscar Thiếu niên và thành một trong những nữ diễn viên ăn khách nhất nước Mỹ.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế nhập cung Mệnh: năm bản thân ở trung tâm sự chú ý.Lá số gốc: Năm Kỷ Mão: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1947 Khớp một phần
Năm Đinh Hợi · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Suy sụp thần kinh trong lúc quay The Pirate, phải vào viện điều trị.[1]

Lá số năm đó: Nhật Nguyệt đồng cung vô cát: mờ ám xấu xa; nhưng Mã Khốc Khách lại chủ danh vọng, dễ nổi danh.Lá số gốc: Nhật Nguyệt đồng cung vô cát [đại vận · Phu Thê]: Cung Mệnh hay cung Thân an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung, nếu không có thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, tất bị mờ ám xấu xa. · Mã Khốc Khách [lưu đại vận · Nô Bộc]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Mệnh
1961 Khớp
Năm Tân Sửu · 40 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Judy at Carnegie Hall đoạt Grammy Album của năm, bà nhận giải Cecil B. DeMille.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc (Cự Môn) vào cung Mệnh: năm có lộc, danh tài tìm đến.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Cự Môn) → Mệnh; Hóa Quyền (Thái Dương) → Phu Thê; Hóa Khoa (Văn Khúc) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Văn Xương) → Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những điều lớn và dễ thấy: thiên hướng nghệ thuật, danh tiếng sớm, tên tuổi trong ngành giải trí và chuyện chị em gái đông hơn anh em trai. Cung Mệnh với Cự Cơ đồng cung ở Mão mô tả đúng một người nổi tiếng nhờ giọng và tài biểu đạt.

Chỗ trượt đáng chú ý nhất là các câu về thời vận. Đại vận 1955–1964 bị chấm xấu nhưng lại gồm Grammy và đề cử Oscar; đại vận 1965–1974 điểm cao nhất lại gặp cái chết năm 1969. Câu Phúc Đức nói ít tai họa, phúc thọ cũng ngược hẳn đời thật. Câu Triệt kìm hãm lúc trẻ cũng không khớp với một đứa trẻ nổi tiếng từ năm 13 tuổi.

Bài học đọc lá số: các câu mô tả tính chất chung (tài năng, danh tiếng) dễ trúng hơn các câu hẹn thời điểm và mức độ sống lâu. Điểm đại vận chỉ nên coi là gợi ý, và cần đối chiếu từng thập niên với đời thật thay vì tin con số.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Judy Garland sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Judy Garland sinh ngày 10/06/1922 lúc 06:00 tại Grand Rapids, Minnesota, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Nhâm Tuất — tuổi Tuất; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mão.
Lá số tử vi của Judy Garland mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mão với chính tinh Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu); cung Thân cư Thiên Di (Dậu); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Judy Garland có đúng không?
Đúng ở các nét lớn như thiên hướng nghệ thuật, nổi danh và nhiều chị em gái. Trượt ở đại vận 1955–1964 (chấm xấu nhưng bà giành Grammy), câu Phúc Đức về phúc thọ và câu muộn con.
Judy Garland sinh lúc mấy giờ?
Gói dữ liệu ghi 6 giờ sáng ngày 10 tháng 6 năm 1922 tại Grand Rapids, Minnesota (độ tin cậy Rodden AA).

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Judy Garland
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.