Chân dung Leonard Cohen
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Leonard Cohen: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà thơ, nhà văn và nhạc sĩ người Canada, tác giả ca khúc "Hallelujah", "Suzanne" và nhiều album của dòng folk.

Sinh 21/09/1934 · 06:45 · Westmount, Montréal, Quebec, Canada Giờ Mão · tuổi Giáp Tuất Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2016

Lá số của Leonard Cohen đoán đúng đến đâu?

Lá số của Leonard Cohen trúng rõ ở chuyện danh vọng sự nghiệp (Hóa Lộc tại Quan Lộc) và chuyện tiền bạc thăng trầm: năm 2005 ông phát hiện người quản lý đã lấy phần lớn tiền và bán quyền xuất bản. Trượt rõ ở các câu nói ông giỏi kinh doanh, tích lũy tài sản và giảm thọ: ông phải đi diễn trở lại để bù thất thoát, và sống đến 82 tuổi. Đại vận chỉ khớp hẳn một lần trong tám thập niên.

80%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 4 khớp một phần · 2 trượt
88%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 6 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Leonard Cohen là ai?

Leonard Norman Cohen sinh ngày 21/9/1934 trong một gia đình Do Thái chính thống ở Westmount, vùng nói tiếng Anh của Montréal. Mẹ ông gốc Litva, ông nội là chủ tịch sáng lập Đại hội Do Thái Canada. Cha ông, chủ cửa hàng quần áo, mất khi ông chín tuổi. Ở trường trung học Westmount ông học nhạc và thơ, tự học guitar và lập một ban nhạc đồng quê - folk.

Ông vào Đại học McGill năm 1951, in bài thơ đầu tay năm 1954 và tốt nghiệp cử nhân năm 1955. Tập thơ đầu tay Let Us Compare Mythologies (Cùng so sánh các thần thoại) ra năm 1956; tập The Spice-Box of Earth (1961) giúp ông được công nhận là tiếng thơ mới của Canada. Ông sống nhiều năm trên đảo Hydra của Hy Lạp và viết tiểu thuyết The Favourite Game (1963), Beautiful Losers (1966).

Năm 1967, thất vọng vì chưa thành công với nghề viết, ông sang Mỹ theo đuổi âm nhạc. Ca khúc "Suzanne" qua giọng Judy Collins mở đường cho album đầu tay Songs of Leonard Cohen. Sau đó là hàng loạt album, các chuyến lưu diễn, chuyến đi hát cho lính Israel năm 1973 và bản "Hallelujah" (1984), về sau được gần 200 nghệ sĩ thu âm.

Năm 2005 ông phát hiện người quản lý đã lấy phần lớn tiền và bán quyền xuất bản, nên trở lại lưu diễn. Các chuyến đi 2008-2013 thành công, và ông ra ba album cuối đời: Old Ideas, Popular Problems, You Want It Darker. Ông mất ngày 7/11/2016, ba tuần sau khi album cuối ra mắt.

Lá số Tử Vi của Leonard Cohen tóm tắt

Lập theo ngày 21/09/1934, giờ Mão (06:45 giờ đồng hồ), nam mệnh.

KỶ TỴHUYNH ĐỆ
THIÊN CƠ (V)
LONG ĐỨC
THIÊN TRÙ
HỒNG LOAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
TIỂU HAO (H)
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
CANH NGỌMỆNH
TỬ VI (M)
TƯỚNG QUÂN
ÂN QUANG
ĐẨU QUÂN
BẠCH HỔ
L.KÌNH DƯƠNG
TÂN MÙIPHỤ MẪU
PHÚC ĐỨC
TẤU THƯ
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN VIỆT
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN QUAN
ĐƯỜNG PHÙ
L.HÓA KHOA
NHÂM THÂNPHÚC ĐỨC
PHÁ QUÂN (H)
PHI LIÊM
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
ĐỊA KHÔNG (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
L.THÁI TUẾ
MẬU THÌNPHU THÊ
THẤT SÁT (H)
THANH LONG
THIÊN TÀI
TUẾ PHÁ
HỎA TINH (Đ)
THIÊN HƯ (H)
THIÊN HÌNH (H)
L.BẠCH HỔL.ĐÀ LA
✦ LEONARD COHEN ✦

📅 21/9/1934 (Dương Lịch) · giờ Mão
📅 13/8/1934 (Âm Lịch) · giờ Mão
🎂 83 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Giáp Tuất  ·  Mệnh: Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Ngọ · Thân: Tý

Năm Thân — Tuổi 83
Đại vận: Sửu (75–84t) ● 4.4đ
Tiểu hạn: Dần · Tài Bạch
Lưu đại hạn: Tý · Thiên Di

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUĐIỀN TRẠCH
HỶ THẦN
THIÊN PHÚC
THAI PHỤ
TRỰC PHÙ
LƯU HÀ
ĐINH MÃOTỬ TỨC
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
LỰC SỸ
HỮU BẬT
BÁT TỌA
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN GIẢI
HÓA KỴ
TỬ PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
GIÁP TUẤTQUAN LỘC
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
HOA CÁI
THIÊN THỌ
QUỐC ẤN
HÓA LỘC
THÁI TUẾ
BỆNH PHÙ
L.TANG MÔNL.THIÊN KHỐCL.HÓA KỴ
BÍNH DẦNTÀI BẠCH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
LỘC TỒN
LONG TRÌ
ĐỊA GIẢI
BÁC SỸ
HÓA KHOA
QUAN PHÙ
ĐỊA KIẾP (Đ)
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
ẤT SỬUTẬT ÁCH
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
THIÊN KHÔI
THIẾU ÂM
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
PHÁ TOÁI
THIÊN SỨ
L.HÓA LỘC
GIÁP TÝTHIÊN DI (THÂN)
THAM LANG (H)
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
TANG MÔN (H)
PHỤC BINH
LINH TINH (H)
ẤT HỢINÔ BỘC
THÁI ÂM (M)
TẢ PHỤ
TAM THAI
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
THIẾU DƯƠNG
ĐẠI HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN THƯƠNG
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Giáp Tuất
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Ngọ · Tử Vi (miếu)
Cung Thân
Tý · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Tài Bạch (6,9)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6,7)
Cung yếu nhất
Thiên Di (1,5)
Mệnh nạp âm
Hỏa

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6,7/10 Tử Vi miếu tại Mệnh, gặp nhiều sao tốt: hưởng phú quý và sống lâu.Lá số gốc: [Tử Vi] Cung Mệnh có Tử Vi miếu, vượng hay đắc địa, gặp nhiều sao tốt, được hưởng phú quý và sống lâu. Đúng phần danh vọng: được vinh danh ở ba hội đường danh vọng âm nhạc và Huân chương Canada. Phần phú quý bền thì không trọn: năm 2005 ông bị mất phần lớn tiền. Sống lâu (82 tuổi) thì bài chỉ cho năm sinh, năm mất.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,7/10 Tang Môn, Bạch Hổ thủ Mệnh: can đảm, cương nghị, hay có bệnh khí huyết xương khớp.Lá số gốc: Tang Môn/Bạch Hổ thủ Mệnh: can đảm, cương nghị, bệnh khí huyết/xương khớp Đúng phần can đảm: năm 1973 ông tới Israel giữa chiến tranh và hát cho lính ngoài tiền tuyến. Phần bệnh khí huyết, xương khớp thì bài không nói gì.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 6,7/10 Hóa Lộc tại Quan Lộc: sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh và nghề nghiệp.Lá số gốc: Hóa Lộc Tại Quan Lộc: Hóa Lộc đóng tại Quan Lộc — sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh và nghề nghiệp. Sự nghiệp của ông đi liền với danh tiếng: nhà thơ, tiểu thuyết gia rồi nhạc sĩ, nhận Giải Hoàng tử Asturias về văn chương năm 2011 và Giải Glenn Gould lần thứ chín.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 6,9/10 Không, Kiếp đắc địa tại Tài Bạch: hoạnh phát hoạnh phá, tiền đến nhanh cũng đi nhanh.Lá số gốc: Không/Kiếp đắc tại Tài Bạch: hoạnh phát hoạnh phá Khớp ở chữ phá: năm 2005 ông phát hiện người quản lý đã lấy phần lớn tiền và bán quyền xuất bản.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 6,9/10 Vũ Khúc sáng thủ Tài Bạch: giỏi kinh doanh, tích lũy tài sản tốt, phát tài nhờ buôn bán.Lá số gốc: Vũ Khúc Minh Tài Bạch: Vũ Khúc (tài tinh) sáng sủa thủ Tài Bạch — tài chính vượng phát, giỏi kinh doanh, tích lũy tài sản tốt; phát tài từ công việc và buôn bán. Trái với câu này: ông sống nhờ khoản thừa kế khiêm tốn từ cha, không làm kinh doanh, và tài sản bị người khác lấy đi nên phải đi diễn trở lại để bù.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 1,6/10 Thiên Mã tại Phúc Đức: càng ở xa quê hương càng khá giả.Lá số gốc: [Thiên Mã] Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt. Ông rời Canada sống trên đảo Hydra, rồi năm 1967 sang Mỹ làm ca sĩ, và danh tiếng quốc tế đến từ những nơi xa quê như Anh và châu Âu.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 1,6/10 Phá Quân tại Phúc Đức: bạc phúc nên giảm thọ, khó tránh tai họa.Lá số gốc: [Phá Quân] Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Trái với câu này: ông vẫn sáng tác và ra album đến tận cuối đời, mất năm 82 tuổi sau khi album cuối ra mắt ba tuần.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 6,2/10 Xương, Khúc tại Phụ Mẫu: cha mẹ có danh chức.Lá số gốc: [Văn Xương, Văn Khúc] Cha mẹ có danh chức. Đúng ở dòng họ: ông ngoại là giáo sĩ, nhà viết sách Talmud; ông nội là chủ tịch sáng lập Đại hội Do Thái Canada. Còn cha mẹ trực tiếp thì không: cha là chủ cửa hàng quần áo.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 5,8/10 Tả Phụ, Hữu Bật tại Nô Bộc: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Judy Collins đưa "Suzanne" tới công chúng; Jennifer Warnes hát bè nhiều năm và thu album tri ân năm 1987. Chính ông nói bà luôn ủng hộ mình.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 5,8/10 Song Hao tại Nô Bộc: người giúp việc gian giảo, bạn bè du đãng.Lá số gốc: Song Hao tại Nô Bộc: người giúp việc gian giảo, bạn bè du đãng Đúng phần người làm việc cho mình gian dối: người quản lý đã lấy phần lớn tiền của ông. Phần bạn bè du đãng thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 1,7/10 Thất Sát tại Phu Thê: hai ba lần lập gia đình, nhiều tai ương.Lá số gốc: [Thất Sát] Trai hay gái phải hai ba lần lập gia đình, rất nhiều tai ương xảy ra. Bài Wikipedia này không viết gì về hôn nhân của ông nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng
Huynh Đệđiểm 4,1/10 Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài không nhắc đến anh chị em của ông nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng
Tử Tứcđiểm 6,6/10 Hóa Kỵ tại Tử Tức: muộn con, khó nuôi con, hoặc con hay xung khắc với cha mẹ.Lá số gốc: Hóa Kỵ Tử Tức: Hóa Kỵ đóng tại Tử Tức — muộn con, khó nuôi con, hoặc con hay xung khắc với cha mẹ; nên muộn sinh hơn sớm sinh. Bài không nói về con cái của ông nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1938–1947 Mệnh (Ngọ)Tử Vi (miếu) 8,3/10 · Thuận Tuổi thơ ở Westmount, đi học nhiều trường. Đúng phần ổn định gia đình khá giả; không khớp phần điểm cao vì ông mất cha năm chín tuổi.[1]Điểm 8,3 (tốt) lệch với một tuổi thơ có biến cố mất cha. Khớp một phần
15–24 tuổi1948–1957 Phụ Mẫu (Mùi)vô chính diệu 5,4/10 · Trung bình Giai đoạn lẫn lộn: vào McGill, in thơ đầu tay và sách đầu tay năm 1956; nhưng năm học Columbia ông thấy trống rỗng và quay về Montréal.[1]Điểm trung bình (5,4) khớp với một thập niên vừa có thành tựu vừa có thất vọng. Khớp
25–34 tuổi1958–1967 Phúc Đức (Thân)Phá Quân (hãm) hóa Quyền 3,1/10 · Kém Ông nổi lên trong làng thơ Canada với The Spice-Box of Earth (1961), nhưng cuối thập niên sách bán ít và ông thất vọng. Đúng phần khó khăn cuối giai đoạn; sai phần thập niên này là lúc ông được công nhận.[1]Điểm 3,1 (xấu) chỉ khớp nửa sau; nửa đầu lại là bước tiến. Khớp một phần
35–44 tuổi1968–1977 Điền Trạch (Dậu)vô chính diệu 4/10 · Kém Thập niên ông bước vào âm nhạc: các album, lần lưu diễn đầu tiên năm 1970, nhạc trong phim McCabe & Mrs. Miller, chuyến Israel 1973. Đây là quãng thăng hoa chứ không sa sút.[1]Điểm 4 (xấu) trái với một thập niên khởi sắc về sáng tác và lưu diễn. Trượt
45–54 tuổi1978–1987 Quan Lộc (Tuất)Liêm Trinh (miếu) hóa Lộc, Thiên Phủ (vượng) 8,1/10 · Thuận Ông có chuyến lưu diễn lớn nhất từ trước tới đó, nhưng hãng đĩa Columbia từ chối phát hành Various Positions ở Mỹ. Đúng phần có thành tựu; sai phần một thập niên điểm cao (8,1) mà sự nghiệp ở Mỹ vẫn lận đận.[1]Điểm 8,1 (tốt) khớp một phần: thập niên có thành tựu lẫn trắc trở. Khớp một phần
55–64 tuổi1988–1997 Nô Bộc (Hợi)Thái Âm (miếu) 5,1/10 · Trung bình Sự nghiệp hồi phục rõ: album tri ân của Jennifer Warnes năm 1987, I'm Your Man năm 1988, The Future năm 1992. Đúng phần hiển hách; không có phần trung bình nào đáng kể.[1]Điểm 5,1 (vừa) thấp hơn thực tế của một thập niên nghiêng hẳn về tăng tiến. Khớp một phần
65–74 tuổi1998–2007 Thiên Di (Tý)Tham Lang (hãm) 3/10 · Kém Ông ra Ten New Songs năm 2001 (thành công lớn ở Canada và châu Âu) rồi Dear Heather, nhưng năm 2005 bị mất phần lớn tiền. Đúng phần biến cố tiền bạc; sai phần thập niên này không chỉ là sa sút.[1]Điểm 3 (xấu) khớp với cú mất tiền năm 2005 nhưng bỏ qua album thành công năm 2001. Khớp một phần
75–84 tuổi2008–2017 Tật Ách (Sửu)Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) 4,4/10 · Trung bình Các chuyến lưu diễn 2008-2013 thành công, giải Asturias 2011 và ba album cuối đời. Đúng ở chỗ thập niên khá; sai ở chỗ điểm 4,4 (vừa) lại nghiêng hẳn về thành công.[1]Điểm 4,4 (vừa) thấp hơn thực tế của quãng cuối đời rực rỡ này. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1967 Khớp một phần
Năm Đinh Mùi · 34 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Thất vọng với nghề viết, ông sang Mỹ theo đuổi sự nghiệp ca sĩ kiêm nhạc sĩ; album đầu tay ra cuối năm.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách: có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [đại vận, lưu đại vận · Phúc Đức]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt. · Năm Đinh Mùi: lưu Thái Tuế ở cung Phụ Mẫu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Tật Ách
1973 Khớp một phần
Năm Quý Sửu · 40 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Chiến tranh Yom Kippur nổ ra, ông tới Israel và hát cho lính ở Sinai.[1]

Lá số năm đó: Hóa Kỵ về Thiên Di (đi xa gặp trở ngại); Cự Cơ cách ăn nói thuyết phục.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Phá Quân) → Phúc Đức; Hóa Quyền (Cự Môn) → Tật Ách; Hóa Khoa (Thái Âm) → Nô Bộc; Hóa Kỵ (Tham Lang) → Thiên Di. · Cự Cơ Mão Dậu [lưu thái tuế, lưu đại vận]: Người nói giỏi, thâm môi, có tài ăn nói và thuyết phục. Cách của những người xuất sắc về ngôn ngữ, sư phạm, luật sư, đàm phán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Thiên Di
2005 Khớp
Năm Ất Dậu · 72 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Ông phát hiện người quản lý đã lấy phần lớn tiền và bán quyền xuất bản, buộc phải đi diễn trở lại.[1]

Lá số năm đó: Hóa Kỵ (Thái Âm) về Nô Bộc: gặp rắc rối do người xung quanh, trong năm Thái Tuế ở Điền Trạch.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Cơ) → Huynh Đệ; Hóa Quyền (Thiên Lương) → Tử Tức; Hóa Khoa (Tử Vi) → Mệnh; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Nô Bộc. · Năm Ất Dậu: lưu Thái Tuế ở cung Điền Trạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Nô Bộc
2016 Khớp một phần
Năm Bính Thân · 83 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Ông ra album cuối You Want It Darker, rồi mất ba tuần sau đó.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách tại Phúc Đức: danh vọng, nghệ thuật.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [lưu thái tuế · Phúc Đức]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt. · Năm Bính Thân: lưu Thái Tuế ở cung Phúc Đức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Mão hay giờ Thìn?

Ông sinh lúc 06:45, tức cách ranh giới canh giờ 07:00 chỉ 15 phút, nên giờ kế bên cho lá số khác.

Giai đoạnGiờ MãoGiờ ThìnĐời thật
Cung MệnhNgọ · Tử Vi (miếu)Tỵ · Thái Dương (miếu) hóa Kỵ—
45–54 tuổi1978–1987 8,1 · Quan Lộc 5,1 · Quan Lộc Ông có chuyến lưu diễn lớn nhất từ trước tới đó, nhưng hãng đĩa Columbia từ chối phát hành Various Positions ở Mỹ. Đúng phần có thành tựu; sai phần một thập niên điểm cao (8,1) mà sự nghiệp ở Mỹ vẫn lận đận.
55–64 tuổi1988–1997 5,1 · Nô Bộc 7,6 · Nô Bộc Sự nghiệp hồi phục rõ: album tri ân của Jennifer Warnes năm 1987, I'm Your Man năm 1988, The Future năm 1992. Đúng phần hiển hách; không có phần trung bình nào đáng kể.
65–74 tuổi1998–2007 3 · Thiên Di 5,9 · Thiên Di Ông ra Ten New Songs năm 2001 (thành công lớn ở Canada và châu Âu) rồi Dear Heather, nhưng năm 2005 bị mất phần lớn tiền. Đúng phần biến cố tiền bạc; sai phần thập niên này không chỉ là sa sút.

Ở đại vận 5, 6, 7, lá số giờ bên cạnh (vừa, tốt, vừa) khớp đời thật hơn lá số giờ ghi nhận (tốt, vừa, xấu). Lá số theo giờ ghi nhận vẫn là bản hiển thị trên trang.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu cụ thể về danh vọng và tiền bạc: Hóa Lộc tại Quan Lộc khớp sự nghiệp được vinh danh khắp nơi, Không Kiếp tại Tài Bạch khớp cú mất tiền năm 2005, và Hóa Kỵ về Nô Bộc năm 2005 khớp chuyện người quản lý gian dối.

Chỗ trượt rõ là các câu mang tính khẳng định về tài sản và tuổi thọ: giỏi kinh doanh, tích lũy tài sản tốt, giảm thọ. Cohen sống nhờ nghề sáng tác, bị mất tiền, và mất ở tuổi 82.

Đại vận chỉ khớp hẳn ở thập niên 1948-1957; còn lại phần lớn là một phần đúng. Bài học: điểm đại vận cho biết hướng chung, nhưng đời một nghệ sĩ thường lẫn thành tựu và biến cố trong cùng một thập niên. Nên đọc lá số bằng các sự kiện cụ thể hơn là một con điểm.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Leonard Cohen sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Leonard Cohen sinh ngày 21/09/1934 lúc 06:45 tại Westmount, Montréal, Quebec, Canada (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Giáp Tuất — tuổi Tuất; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mão.
Lá số tử vi của Leonard Cohen mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Ngọ với chính tinh Tử Vi (miếu); cung Thân cư Thiên Di (Tý); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Tài Bạch, yếu nhất là Thiên Di.
Lá số tử vi của Leonard Cohen có đúng không?
Đúng ở chuyện danh vọng sự nghiệp và cú mất tiền năm 2005; trượt ở chuyện giỏi kinh doanh và giảm thọ. Đại vận phần lớn chỉ khớp một phần.
Giờ sinh của Leonard Cohen có ảnh hưởng đến lá số không?
Có. Ông sinh lúc 06:45, cách ranh giới canh giờ 15 phút. Lá số giờ bên cạnh khớp đại vận 5, 6, 7 hơn, nhưng trang hiển thị theo giờ ghi nhận.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Leonard Cohen
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.