Chân dung Louis Armstrong
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Louis Armstrong: đối chiếu với cuộc đời thật

Louis Armstrong (1901–1971), nghệ sĩ trumpet và ca sĩ người New Orleans, một trong những gương mặt có ảnh hưởng nhất lịch sử nhạc jazz.

Sinh 04/08/1901 · 22:00 · New Orleans, Louisiana, Hoa Kỳ Giờ Hợi · tuổi Tân Sửu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]Mất năm 1971

Lá số của Louis Armstrong đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở chỗ báo hiệu nhiều người giúp đỡ và hôn nhân trắc trở, cũng như chuyện đời nhiều lần dời chỗ để mưu sinh. Lá số trượt rõ nhất ở cung Phụ Mẫu, vì tuổi thơ ông nghèo và cha bỏ đi, và ở chỗ Mệnh có Kình hãm báo 'đời khổ' trong khi ông trở thành biểu tượng âm nhạc quốc tế.

80%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 6 khớp một phần · 2 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 5 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Louis Armstrong là ai?

Louis Armstrong sinh ở New Orleans, năm 1901 theo ghi nhận phổ biến, dù chính ông thường nói mình sinh ngày 4 tháng 7 năm 1900. Cha bỏ đi không lâu sau khi ông chào đời. Ông lớn lên trong nghèo khó ở khu Battlefield, được bà nuôi đến năm năm tuổi rồi trở về với mẹ. Đến 11 tuổi ông bỏ học đi hát rong kiếm tiền.

Ngày 31 tháng 12 năm 1912, ông bắn một phát súng nổ không đạn lên trời bằng khẩu súng mượn của cha dượng và bị bắt. Ông bị đưa vào Colored Waif's Home (Mái ấm trẻ da màu), nơi ông học chơi cornet trong ban nhạc của trại. Năm 1914 ông ra trại và bắt đầu tìm việc chơi nhạc.

Giai đoạn cuối thập niên 1910, ông chơi trên các chuyến tàu sông của Fate Marable và học đọc nhạc. Năm 1922 ông lên Chicago theo lời mời của thầy King Oliver, rồi năm 1924 sang New York chơi cho dàn nhạc Fletcher Henderson. Năm 1925 ông quay lại Chicago lập ban Hot Five, thu những đĩa nhạc như Heebie Jeebies (1926), đưa kèn solo và hát scat vào trung tâm của jazz.

Từ năm 1929 ông nổi danh như một ca sĩ với bản Ain't Misbehavin'. Thập niên 1930 ông chuyển sang Los Angeles, đóng phim đầu tay, đi lưu diễn mệt nhọc rồi thuê Joe Glaser làm quản lý. Đến thập niên 1950 ông đã là biểu tượng âm nhạc quốc tế, nhận giải Grammy năm 1965 với Hello, Dolly! và qua đời ngày 6 tháng 7 năm 1971.

Lá số Tử Vi của Louis Armstrong tóm tắt

Lập theo ngày 04/08/1901, giờ Hợi (22:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴTỬ TỨC
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT
LONG TRÌ
ÂN QUANG
THIÊN PHÚC
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
QUAN PHÙ
THIÊN KHỐC (H)
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
GIÁP NGỌPHU THÊ (THÂN)
THÁI DƯƠNG (M)
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
L.HÓA QUYỀN
ẤT MÙIHUYNH ĐỆ
THIÊN PHỦ (Đ)
THANH LONG
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.BẠCH HỔL.THIÊN KHỐC
BÍNH THÂNMỆNH
THIÊN CƠ (V)
THÁI ÂM (V)
LONG ĐỨC
LỰC SỸ
THIÊN HỶ
KÌNH DƯƠNG (H)
L.ĐÀ LA
NHÂM THÌNTÀI BẠCH
THIÊN ĐỒNG (H)
TẤU THƯ
TAM THAI
THIẾU ÂM
HỎA TINH (Đ)
LƯU HÀ
✦ LOUIS ARMSTRONG ✦

📅 4/8/1901 (Dương Lịch) · giờ Hợi
📅 20/6/1901 (Âm Lịch) · giờ Hợi
🎂 71 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Sửu  ·  Mệnh: Bích Thượng Thổ (Đất trên vách)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Thân · Thân: Ngọ

Năm Hợi — Tuổi 71
Đại vận: Dần (66–75t) ● 3.4đ
Tiểu hạn: Dậu · Phụ Mẫu
Lưu đại hạn: Ngọ · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUPHỤ MẪU
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
PHƯỢNG CÁC
THIÊN QUÝ
THIÊN QUAN
THIÊN TÀI
GIẢI THẦN
BÁC SỸ
BẠCH HỔ
LINH TINH (H)
L.LỘC TỒN
TÂN MÃOTẬT ÁCH
PHI LIÊM
VĂN KHÚC [K] (B)
TANG MÔN (Đ)
THIÊN SỨ
L.HÓA KHOA
MẬU TUẤTPHÚC ĐỨC
CỰ MÔN (H)
PHÚC ĐỨC
BÁT TỌA
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
HÓA LỘC
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KIẾP (H)
ĐỊA VÕNG
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘC
CANH DẦNTHIÊN DI
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
ĐƯỜNG PHÙ
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN HÌNH (Đ)
KỶ SỬUNÔ BỘC
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
HOA CÁI
THIÊN GIẢI
PHONG CÁO
THÁI TUẾ
BỆNH PHÙ
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
L.TANG MÔN
MẬU TÝQUAN LỘC
THIÊN LƯƠNG (V)
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
KỶ HỢIĐIỀN TRẠCH
THIÊN TƯỚNG (Đ)
VĂN XƯƠNG [K] (Đ)
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
L.THÁI TUẾL.HÓA KỴ
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Sửu
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Thân · Thiên Cơ (vượng), Thái Âm (vượng)
Cung Thân
Ngọ · cư Phu Thê
Cung mạnh nhất
Nô Bộc (5,9)
Cung mạnh nhì
Phụ Mẫu (5,8)
Cung yếu nhất
Thiên Di (2,4)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,1/10 Thiên Cơ sáng ở Mệnh chủ thông minh, mưu trí, giàu sang.Lá số gốc: Thiên Cơ sáng: thông minh, mưu trí, giàu sang, sống lâu Đúng phần tài năng: ông là người ứng tấu, sáng tạo bậc thầy. Phần 'giàu sang' thì đoạn bài viết này không nêu số tiền hay tài sản cụ thể, chỉ nói ông tiếp cận được tầng lớp thượng lưu.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,1/10 Nam mệnh Kình hãm báo nhiều tai hoạ, đời khổ.Lá số gốc: Nam mệnh Kình hãm: nhiều tai họa, đời khổ, giảm thọ Đúng ở tuổi thơ: ông lớn lên nghèo trong khu ổ chuột, bị đưa vào trại giáo dưỡng. Sai ở chỗ cả đời không khổ: ông thành biểu tượng âm nhạc quốc tế, sống đến khoảng 69 tuổi.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,1/10 Quan Lộc Thiên Lương, vinh hiển và được nhiều người kính trọng, nhưng nói là nghề làm thuốc.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Tý) — Thiên Lương (vượng); điểm 3.1/10. · [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng. Đúng phần vinh hiển, được kính trọng trong nghề. Sai phần nghề nghiệp: ông là nhạc sĩ chứ không làm thuốc.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 2,6/10 Tài Bạch Thiên Đồng hãm, điểm thấp (2,6/10): tiền bạc không dồi dào.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Thìn) — Thiên Đồng (hãm); điểm 2.6/10. Đúng một phần: có lúc ông thiếu tiền vì tiêu xài và người quản lý. Nhưng thời Chicago ông kiếm đủ để bỏ việc phụ, nên không thể nói tiền bạc nghèo suốt đời.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 2,9/10 Hôn nhân nhiều màu sắc, dễ có hai đời vợ hoặc hôn nhân trắc trở.Lá số gốc: Đào Hoa Nhập Phu Thê: Đào Hoa tọa thủ cung Phu Thê — hôn nhân nhiều màu sắc, bạn đời hấp dẫn nhưng đa tình; dễ có hai đời vợ/chồng hoặc hôn nhân trắc trở. Bài ghi ông cưới Lil Hardin năm 1924, rồi hai người chia tay và ông chuyển sang làm việc ở nơi khác, khớp với hôn nhân không bền.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 5,8/10 Hai thân có của cải nhưng con phá tán.Lá số gốc: [Lộc Tồn] Hai thân có của nhưng con phá tán, không hợp tính nhau. Trái ngược: bài ghi ông lớn lên nghèo khó, người cha bỏ gia đình sớm, mẹ phải nuôi con một mình.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3/10 Hóa Lộc thủ Phúc Đức: phúc lộc dồi dào, ít tai hoạ bệnh tật.Lá số gốc: Hóa Lộc Thủ Phúc Đức: Hóa Lộc (thần cung Phúc Đức) thủ chính cung — phúc lộc dồi dào, cuộc đời được hưởng phúc thọ tốt đẹp, ít tai họa bệnh tật. Đúng phần phúc lộc: danh tiếng và thành tựu rất lớn. Không đúng phần ít bệnh tật: năm 1969 ông phải nằm viện vì tim và thận.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 4,3/10 Anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài chỉ ghi người em gái ruột Beatrice và hai anh em dượng. Không có anh em trai ruột, nên câu này không khớp.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 5,9/10 Tả Phù, Hữu Bật: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Rất rõ trong đời ông: Bunk Johnson, King Oliver, Fletcher Henderson, Lil Hardin, Joe Glaser đều nâng đỡ sự nghiệp.[1] Khớp
Điền Trạchđiểm 4,7/10 Hóa Kỵ ở Điền Trạch: hay phải chuyển chỗ ở nhiều lần, dễ mất mát nhà cửa.Lá số gốc: Hóa Kỵ Điền Trạch: Hóa Kỵ đóng tại Điền Trạch — hay mất mát nhà cửa bất động sản, thường phải chuyển chỗ ở nhiều lần; cần cẩn thận giao dịch nhà đất. Đúng phần phải dời chỗ nhiều lần: New Orleans, Chicago, New York, Los Angeles. Bài không ghi việc ông mất nhà đất.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1906–1915 Mệnh (Thân)Thiên Cơ (vượng), Thái Âm (vượng) 4,7/10 · Trung bình 1906–1915: tuổi thơ nghèo, bị bắt cuối năm 1912, vào trại giáo dưỡng nhưng lại học cornet ở đó. Có cả rủi lẫn may.[1]Điểm trung bình (4,7) khớp với một thập niên lẫn lộn: xa nhà và khó khăn nhưng cũng là lúc ông tìm thấy nhạc. Khớp
16–25 tuổi1916–1925 Huynh Đệ (Mùi)Thiên Phủ (đắc) 5,4/10 · Trung bình 1916–1925: chơi tàu sông, học đọc nhạc, lên Chicago năm 1922 và sang New York năm 1924. Dời chỗ liên tục khớp, nhưng thập niên nghiêng hẳn về đi lên chứ không chỉ trung bình.[1]Điểm 5,4 hạng vừa: đúng phần đổi chỗ làm, nhưng đời thật cao hơn mức 'vừa'. Khớp một phần
26–35 tuổi1926–1935 Phu Thê (Ngọ)Thái Dương (miếu) hóa Quyền 4,1/10 · Trung bình 1926–1935: đỉnh cao sáng tạo với Hot Five nhưng cũng là Đại Suy thoái, bị mafia truy đuổi, thiếu tiền. Đúng phần vất vả; chưa nói được đây là đáy của đời ông.[1]Điểm 4,1 hạng vừa khớp phần lẫn lộn, nhưng thập niên này nghiêng về thăng hoa nghệ thuật. Khớp một phần
36–45 tuổi1936–1945 Tử Tức (Tỵ)Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm) 7,6/10 · Thuận 1936–1945: đoạn bài viết cung cấp không kể sự kiện nào của thập niên này, nên không đủ cơ sở chấm.Điểm cao (7,6) nhưng bài không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
46–55 tuổi1946–1955 Tài Bạch (Thìn)Thiên Đồng (hãm) 4,5/10 · Trung bình 1946–1955: bài chỉ nói chung rằng đến thập niên 1950 ông đã là biểu tượng quốc tế. Đúng chiều đi lên, nhưng không có sự kiện cụ thể trong khoảng này.[1]Điểm 4,5 hạng vừa, đời thật nghiêng về thăng tiến, khớp một phần. Khớp một phần
56–65 tuổi1956–1965 Tật Ách (Mão)vô chính diệu 4,4/10 · Trung bình 1956–1965: ông thu đĩa với Ella Fitzgerald, đóng phim và nhận Grammy năm 1965. Thập niên nghiêng hẳn về thành tựu, cao hơn mức vừa.[1]Điểm 4,4 hạng vừa thấp so với một thập niên thành tựu rõ. Khớp một phần
66–75 tuổi1966–1975 Thiên Di (Dần)vô chính diệu 3,4/10 · Kém 1966–1971: năm 1969 ông phải nằm viện vì tim và thận, rồi mất năm 1971. Tuy vậy năm 1969 ông vẫn xuất hiện trong phim Hello, Dolly!. Đúng phần sức khỏe, không đúng phần đây là quãng sa sút toàn diện.[1]Điểm thấp nhất (3,4, hạng xấu) khớp với sức khỏe suy giảm, nhưng sự nghiệp vẫn còn sáng. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1912 Khớp một phần
Năm Nhâm Tý · 12 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Bị bắt ngày 31/12/1912 vì bắn súng nổ không đạn, bị đưa vào trại giáo dưỡng.[1]

Lá số năm đó: Năm Nhâm Tý có Thiên Lương hãm gặp Thái Âm: người giang hồ, suốt đời bôn tẩu.Lá số gốc: Năm Nhâm Tý: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Thiên Lương, Thái Âm, khước tác phiêu bồng chi khách [lưu thái tuế, đại vận, tiểu hạn]: Cung Mệnh có Lương hãm địa tọa thủ, gặp Nguyệt hợp chiếu hay có Nguyệt hãm địa tọa thủ, gặp Lương hợp chiếu, là người giang hồ, suốt đời bôn tẩu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Tử Tức
1922 Khớp
Năm Nhâm Tuất · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Lên Chicago theo lời mời của King Oliver, kiếm đủ tiền bỏ việc phụ.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc vào Quan Lộc: công việc có lộc.Lá số gốc: Năm Nhâm Tuất: lưu Thái Tuế ở cung Phúc Đức. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Tử Vi) → Phụ Mẫu; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Phụ Mẫu; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Tử Tức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Tử Tức
1929 Khớp một phần
Năm Kỷ Tỵ · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Trở lại New York, vào dàn nhạc kịch Hot Chocolates và có bản thu bán chạy nhất đến lúc đó.[1]

Lá số năm đó: Vũ Khúc, Phá Quân ở Tử Tức: phải đi xa kiếm ăn, vất vả lao khổ.Lá số gốc: Năm Kỷ Tỵ: lưu Thái Tuế ở cung Tử Tức. · Vũ Khúc, Phá Quân, phá gia lao lục [lưu thái tuế · Tử Tức]: Cung Mệnh có Vũ, Phá tọa thủ đồng cung, tất phải bỏ nhà đi kiếm ăn ở phương xa, và suốt đời vất vả lao khổ.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Tật Ách
1931 Khớp một phần
Năm Tân Mùi · 31 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Bị kết án tàng trữ cần sa (án treo), đóng phim đầu tay, bị mafia theo sát rồi trốn sang châu Âu.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng cung Liêm Trinh ở tiểu hạn Nô Bộc: gặp nạn ngoài đường, tránh nơi có súng ống gươm đao.Lá số gốc: Năm Tân Mùi: lưu Thái Tuế ở cung Huynh Đệ. · Thất Sát đồng cung Liêm Trinh [tiểu hạn · Nô Bộc]: Hay gặp tai nạn ở giữa nơi đường xá, không nên lui tới những nơi có nhiều súng ống gươm đao.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Điền Trạch

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu thiên về mô thức đời sống: có quý nhân nâng đỡ, dời chỗ nhiều lần và hôn nhân không bền. Đây là các điểm bài viết ghi nhận rõ.

Lá số trượt ở các câu về gia đình gốc: cha mẹ có của, anh em trai nhiều. Đời thật ngược lại: nghèo khó, cha bỏ đi, chỉ có em gái.

Các đại vận đều mang điểm trung bình nên dễ khớp, nhưng thập niên 1956–1965 là thành tựu rõ mà lá số chỉ cho điểm vừa. Hai thập niên sau năm 1935 thiếu dữ liệu từ bài nên chưa kiểm chứng hết.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Louis Armstrong sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Louis Armstrong sinh ngày 04/08/1901 lúc 22:00 tại New Orleans, Louisiana, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Tân Sửu — tuổi Sửu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Hợi.
Lá số tử vi của Louis Armstrong mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thân với chính tinh Thiên Cơ (vượng), Thái Âm (vượng); cung Thân cư Phu Thê (Ngọ); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Nô Bộc, yếu nhất là Thiên Di.
Lá số tử vi của Louis Armstrong có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về quý nhân, dời chỗ và hôn nhân trắc trở khớp với đời ông, còn các câu về cha mẹ giàu có hay anh em trai nhiều thì không. Nhiều đại vận bị đánh giá chỉ ở mức một phần vì đời thật cao hơn điểm lá số.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Louis Armstrong
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.