Chân dung Lucy Lawless
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Lucy Lawless: đối chiếu với cuộc đời thật

Nữ diễn viên New Zealand, nổi tiếng với vai Xena trong loạt phim truyền hình Xena: Warrior Princess và vai Lucretia trong Spartacus.

Sinh 29/03/1968 · 06:25 · Mount Albert, Auckland, New Zealand Giờ Mão · tuổi Mậu Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Lucy Lawless đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng rõ nhất ở chỗ danh tiếng quốc tế, sự nghiệp lập ở nước ngoài và cái đà đi lên của đại vận 2011–2020. Trượt rõ nhất ở thập niên 1991–2000, được báo là bình thường trong khi đó là đỉnh cao của bà với vai Xena, và ở thập niên 2001–2010 được báo xấu nhưng thực tế bà làm việc đều tay.

78%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 4 khớp một phần · 2 trượt
50%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 1 khớp một phần · 2 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Lucy Lawless là ai?

Lucy Lawless sinh năm 1968 tại Mount Albert, một vùng ngoại ô của Auckland, New Zealand. Cha bà là chủ ngân hàng kiêm thị trưởng Mount Albert, mẹ là giáo viên. Bà là con thứ năm trong sáu anh chị em và lớn lên trong một gia đình Công giáo gốc Ireland đông người.

Bà diễn vở nhạc kịch đầu tiên năm 10 tuổi và bắt đầu đóng kịch từ thời trung học. Bà học ngôn ngữ ở Đại học Auckland, năm 18 tuổi đi một chuyến dài qua châu Âu và Úc, và năm 21 tuổi đăng quang cuộc thi Mrs New Zealand năm 1989. Sau đó bà học diễn xuất tại Vancouver, Canada.

Năm 1995 bà xuất hiện lần đầu trong vai Xena ở loạt Hercules, rồi vai diễn được tách thành loạt riêng Xena: Warrior Princess, chiếu từ ngày 4 tháng 9 năm 1995 và kéo dài sáu mùa. Vai diễn đưa bà thành người nổi tiếng quốc tế. Năm 1997 bà lên sân khấu Broadway trong vở Grease với vai Betty Rizzo.

Về sau bà đóng Battlestar Galactica (2005–2009), Spartacus: Blood and Sand (giải Saturn 2011), Parks and Recreation, Ash vs Evil Dead và My Life Is Murder từ năm 2019. Năm 2023 bà đồng viết kịch bản và đạo diễn phim tài liệu Never Look Away.

Lá số Tử Vi của Lucy Lawless tóm tắt

Lập theo ngày 29/03/1968, giờ Mão (06:25 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

ĐINH TỴQUAN LỘC
THIÊN PHỦ (Đ)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
THIÊN ĐỨC
PHONG CÁO
BÁC SỸ
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
L.LỘC TỒN
MẬU NGỌNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (H)
THÁI ÂM (H)
TẢ PHỤ
TAM THAI
ÂN QUANG
THIÊN TRÙ
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
THIÊN THƯƠNG
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘC
KỶ MÙITHIÊN DI (THÂN)
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
HÓA LỘC
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
L.HÓA KHOA
CANH THÂNTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (H)
CỰ MÔN (Đ)
HỮU BẬT [K]
BÁT TỌA
THIÊN QUÝ
LƯU NIÊN VĂN TINH
THÁI TUẾ
ĐẠI HAO (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
THIÊN SỨ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
BÍNH THÌNĐIỀN TRẠCH
LỰC SỸ
HOA CÁI
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (Đ)
L.ĐÀ LA
✦ LUCY LAWLESS ✦

📅 29/3/1968 (Dương Lịch) · giờ Mão
📅 1/3/1968 (Âm Lịch) · giờ Mão
🎂 59 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Dương Nữ · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Mậu Thân  ·  Mệnh: Đại Dịch Thổ (Đất một khu lớn)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Sửu · Thân: Mùi

Năm Ngọ — Tuổi 59
Đại vận: Thân (54–63t) ● 2.3đ
Tiểu hạn: Tý · Huynh Đệ
Lưu đại hạn: Tý · Huynh Đệ

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUTÀI BẠCH
THIÊN TƯỚNG (H)
ĐÀO HOA
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
ĐỊA GIẢI
THAI PHỤ
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
ẤT MÃOPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
LONG ĐỨC
THANH LONG
THIÊN QUAN
THIÊN PHÚC
THIÊN THỌ
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
L.HÓA KỴ
NHÂM TUẤTTỬ TỨC
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
HỶ THẦN
THIÊN GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA KỴ
TANG MÔN (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA QUYỀN
GIÁP DẦNPHỤ MẪU
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
GIẢI THẦN
TUẾ PHÁ
TIỂU HAO (Đ)
ĐỊA KIẾP (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.BẠCH HỔ
QUÝ SỬUMỆNH
TƯỚNG QUÂN
THIÊN KHÔI
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
QUỐC ẤN
TỬ PHÙ
LINH TINH (H)
NHÂM TÝHUYNH ĐỆ
TẤU THƯ
LONG TRÌ
QUAN PHÙ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
QUÝ HỢIPHU THÊ
TỬ VI (B)
THẤT SÁT (V)
PHI LIÊM
CÔ THẦN
THIẾU ÂM
HỎA TINH (H)
THIÊN HÌNH (H)
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Mậu Thân
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Sửu · vô chính diệu
Cung Thân
Mùi · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Mệnh (7,4)
Cung mạnh nhì
Quan Lộc (7,2)
Cung yếu nhất
Phúc Đức (2,7)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 7,4/10 Mệnh có Khôi Việt chiếu nhau: có quý nhân phù trợ, danh vọng hiển đạt.Lá số gốc: Tọa Quý Hưởng Quý: Thiên Khôi và Thiên Việt chiếu nhau → quý nhân phù trợ, danh vọng hiển đạt. Vai Xena đưa bà thành người nổi tiếng quốc tế, về sau bà còn có giải Saturn và huân chương của New Zealand. Danh vọng là điều bài ghi rõ nhất.[1] Khớp
Mệnhđiểm 7,4/10 Triệt đóng ở Mệnh: tiềm năng bị kìm hãm lúc trẻ, phải nỗ lực nhiều hơn người khác.Lá số gốc: Triệt Án Cung Mệnh: Triệt đóng tại cung Mệnh — tiềm năng bị kìm hãm ở giai đoạn trẻ, cần nỗ lực cá nhân nhiều hơn người khác. Tác dụng giảm dần sau 30 tuổi. Đúng phần bà thành danh khá muộn: đến năm 27 tuổi mới có vai Xena, trước đó đi học diễn xuất ở Vancouver. Phần 'bị kìm hãm' thì bài không nói bà gặp trở ngại nào cụ thể.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 7,2/10 Lộc Tồn ở Quan Lộc: có danh chức, nhiều tiền bạc, có tài tổ chức.Lá số gốc: [Lộc Tồn] Có danh chức và nhiều tiền bạc, có tài tổ chức. Đúng phần danh và tài tổ chức: bà tự đồng viết và đạo diễn một phim tài liệu năm 2023. Phần nhiều tiền bạc thì bài không ghi gì.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,9/10 Thân cư Thiên Di: lập nghiệp ở phương xa, rất thịnh vượng.Lá số gốc: Thân Cư Thiên Di — Lập Nghiệp Phương Xa: Nhiều sao sáng sủa hội hợp → lập nghiệp ở phương xa, rất thịnh vượng. Bà sinh ở New Zealand nhưng học diễn ở Canada, rồi làm nghề ở Mỹ: Hollywood, Broadway. Từ trẻ bà đã đi nhiều nơi ở châu Âu và Úc.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 3,7/10 Thiên Mã ở Nô Bộc: nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng. Bà có một fan club chính thức và mỗi năm người hâm mộ tổ chức một tuần làm việc thiện để tỏ lòng quý mến bà. Đây là bằng chứng cụ thể về việc được nhiều người mến chuộng.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 2,7/10 Tuần Triệt ở Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Đúng phần xa quê lập nghiệp (làm nghề chủ yếu ở Mỹ). Phần họ hàng ly tán thì không thấy: bài nhắc gia đình bà là một đại gia đình đông đúc, bà nói về nó bằng giọng gắn bó.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 3/10 Thiên Mã ở Phụ Mẫu: hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau.Lá số gốc: [Thiên Mã] Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau. Đúng phần hai thân có vị thế: cha là chủ ngân hàng kiêm thị trưởng Mount Albert, mẹ là giáo viên. Phần hai người xa cách nhau thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 5,2/10 Suy luận: có thêm ba người anh chị em.Lá số gốc: [Suy] Thêm ba người anh chị em. Bài ghi bà là con thứ năm trong sáu anh chị em, tức có năm anh chị em ruột, không phải ba.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 3,4/10 Hóa Kỵ ở Tử Tức: muộn con, nên muộn sinh hơn sớm sinh.Lá số gốc: Hóa Kỵ Tử Tức: Hóa Kỵ đóng tại Tử Tức — muộn con, khó nuôi con, hoặc con hay xung khắc với cha mẹ; nên muộn sinh hơn sớm sinh. Bà có con gái đầu lòng từ rất sớm, quanh tuổi 20, trái với báo muộn con.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1971–1980 Mệnh (Sửu)vô chính diệu 8,4/10 · Thuận Giai đoạn 1971–1980 (4–13 tuổi): bài chỉ ghi bà diễn vở nhạc kịch đầu tiên năm 10 tuổi, không đủ để so với một đại vận được chấm cao.Điểm cao nhưng bài gần như không nói gì về thời thơ ấu, nên không kết luận được. Chưa kiểm chứng
14–23 tuổi1981–1990 Huynh Đệ (Tý)vô chính diệu 6,9/10 · Trung bình Giai đoạn 1981–1990: bà học trung học và đại học, đi châu Âu và Úc, rồi đăng quang Mrs New Zealand năm 1989. Đúng phần có việc vui, nhưng bài không ghi sa sút hay khó khăn nào, nên phần 'lẫn lộn' mà hạng trung bình hàm ý thì không có bằng chứng.[1]Điểm trung bình, thập niên nghiêng về phía vui hơn là lẫn lộn. Khớp một phần
24–33 tuổi1991–2000 Phu Thê (Hợi)Tử Vi (bình), Thất Sát (vượng) 5,1/10 · Trung bình Giai đoạn 1991–2000: bà có vai Xena, thành người nổi tiếng quốc tế và lên Broadway năm 1997. Đây rõ ràng là đỉnh cao nhất sự nghiệp, trái với hạng trung bình của lá số.[1]Điểm 5,1 xếp hạng trung bình trong khi đây là thập niên rực rỡ nhất đời bà. Trượt
34–43 tuổi2001–2010 Tử Tức (Tuất)Thiên Cơ (miếu) hóa Kỵ, Thiên Lương (miếu) 3/10 · Kém Giai đoạn 2001–2010: lá số báo xấu nhưng bà đóng Battlestar Galactica 2005–2009, ra mắt ca hát solo năm 2007, nhận huân chương năm 2004 và bắt đầu Spartacus. Bà đổi việc đều, nhưng đây là quãng làm việc sung sức, không phải sa sút.[1]Điểm 3 xếp hạng xấu nhưng đời thật là một thập niên làm việc dày và có thành tựu. Trượt
44–53 tuổi2011–2020 Tài Bạch (Dậu)Thiên Tướng (hãm) 8,2/10 · Thuận Giai đoạn 2011–2020: giải Saturn 2011, vai Diane trong Parks and Recreation, Ruby trong Ash vs Evil Dead, rồi My Life Is Murder từ 2019. Đúng với hạng tốt: bước tiến rõ ở nhiều dự án truyền hình.[1]Điểm 8,2 khớp với một thập niên có giải thưởng và nhiều vai mới. Khớp
54–63 tuổi2021–2030 Tật Ách (Thân)Thái Dương (hãm), Cự Môn (đắc) 2,3/10 · Kém Giai đoạn 2021–2030 đang diễn ra: bà vẫn đóng My Life Is Murder và lần đầu đồng viết, đạo diễn một phim dài năm 2023. Chưa đủ dữ liệu để chấm khớp hay trượt.Đại vận còn dở dang nên chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1989 Khớp một phần
Năm Kỷ Tỵ · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Đăng quang cuộc thi Mrs New Zealand.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Quan Lộc, tiểu hạn ở Mệnh: năm tập trung vào danh vị và bản thân.Lá số gốc: Năm Kỷ Tỵ: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Tiểu hạn ở cung Mệnh; lưu đại vận ở cung Mệnh.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Thiên Di
1995 Khớp
Năm Ất Hợi · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Xuất hiện lần đầu trong vai Xena, rồi loạt Xena: Warrior Princess lên sóng.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Thiên Di, Tham Vũ: mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Thiên Di; lưu đại vận ở cung Điền Trạch. · Tham Vũ [tiểu hạn · Thiên Di]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1997 Khớp một phần
Năm Đinh Sửu · 30 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Lần đầu lên sân khấu Broadway với vở Grease.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Mệnh, tiểu hạn ở Quan Lộc: năm có việc lớn về sự nghiệp.Lá số gốc: Năm Đinh Sửu: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Tật Ách
2011 Khớp một phần
Năm Tân Mão · 44 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Nhận giải Saturn cho vai Lucretia trong Spartacus: Blood and Sand.[1]

Lá số năm đó: Liêm Trinh Tướng: được nhiều người vị nể, hay lui tới nơi sang trọng.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Phúc Đức; lưu đại vận ở cung Tài Bạch. · Liêm Trinh Tướng đồng cung [tiểu hạn, lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận]: Được nhiều người vị nể, hay lui tới những chỗ sang trọng. Vì sẵn có oai phong nên những kẻ tiểu nhân mới trông thấy đã khiếp phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Thiên Di

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu cụ thể về danh vọng, sự nghiệp lập ở xa quê và việc được người hâm mộ yêu mến. Cả ba điều đều có bằng chứng rõ trong bài: vai Xena, chuyến lập nghiệp sang Mỹ và fan club chính thức.

Lá số trượt ở các con số và thứ tự đời thường: bà là con thứ năm trong sáu anh chị em chứ không phải có thêm ba người, và có con gái từ sớm chứ không muộn. Đây là loại câu dễ kiểm chứng mà lá số trả lời sai.

Chỗ trượt đáng chú ý nhất là hạng đại vận. Thập niên 1991–2000 là đỉnh cao của bà mà lá số xếp trung bình, còn thập niên 2001–2010 bị xếp xấu trong khi bà làm việc đều đặn và có thành tựu. Hạng đại vận không nên đọc như một lời tiên đoán tốt xấu cho từng thập niên.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Lucy Lawless sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Lucy Lawless sinh ngày 29/03/1968 lúc 06:25 tại Mount Albert, Auckland, New Zealand (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Mậu Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mão.
Lá số tử vi của Lucy Lawless mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Sửu với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Thiên Di (Mùi); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Phúc Đức.
Lá số tử vi của Lucy Lawless có đúng không?
Đúng một phần. Những câu về danh vọng, lập nghiệp xa quê và được nhiều người mến chuộng đều khớp với đời bà. Số anh chị em và chuyện con cái thì trượt, và hai trong sáu đại vận bị xếp hạng không khớp với cuộc đời thật.
Lucy Lawless nổi tiếng nhờ vai nào?
Bà nổi tiếng nhất với vai Xena trong Xena: Warrior Princess, chiếu từ năm 1995. Bà còn đóng D'Anna Biers trong Battlestar Galactica và Lucretia trong Spartacus.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Lucy Lawless
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.