Chân dung Manfred Eigen
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Manfred Eigen: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà hóa học Đức, giám đốc Viện Max-Planck, đoạt giải Nobel Hóa học 1967 nhờ đo tốc độ các phản ứng hóa học cực nhanh.

Sinh 09/05/1927 · 04:00 · Bochum, Đức Giờ Dần · tuổi Đinh Mão Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2019

Lá số của Manfred Eigen đoán đúng đến đâu?

Lá số của Manfred Eigen trúng rõ ở chỗ có người nâng đỡ trong sự nghiệp (nhà vật lý hóa học Bonhoeffer đưa ông về Viện Max-Planck năm 1953) và ở tuổi thọ 91. Chỗ trượt rõ nhất là thập niên 1950 bị chấm hạng xấu trong khi đó là lúc ông lấy tiến sĩ và bước vào viện, và thập niên 1960 chấm vừa phải trong khi đó là đỉnh cao với giải Nobel.

88%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 4 khớp một phần · 1 trượt
57%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 3 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Manfred Eigen là ai?

Manfred Eigen sinh ngày 9 tháng 5 năm 1927 tại Bochum, trong một gia đình nhạc sĩ. Ông học trường trung học nhân văn ở Bochum, rồi từ năm 1945 học vật lý và hóa học tại Đại học Göttingen. Năm 1951 ông bảo vệ tiến sĩ tại đây dưới sự hướng dẫn của Arnold Eucken.

Năm 1953, Karl Friedrich Bonhoeffer đưa ông về Viện Max-Planck hóa lý ở Göttingen. Ông trở thành thành viên khoa học của viện năm 1958, trưởng bộ môn động học hóa học năm 1962 và giám đốc viện năm 1964. Năm 1967, ông cùng Ronald Norrish và George Porter nhận giải Nobel Hóa học cho các nghiên cứu về động học của những phản ứng hóa học diễn ra cực nhanh, dùng phương pháp hồi phục.

Về sau ông chuyển từ men và phản ứng sinh hóa sang nghiên cứu tiến hóa. Ông gắn với lý thuyết hyperchu trình (hypercycle) mô tả năm 1979 cùng Peter Schuster, và đã dựng các bình phản ứng sinh học gọi là máy tiến hóa. Ông lập hai công ty công nghệ sinh học là Evotec và Direvo, làm chủ tịch Quỹ Studienstiftung des deutschen Volkes từ 1983 đến 1993, và qua đời tại Göttingen tháng 2 năm 2019, thọ 91 tuổi.

Lá số Tử Vi của Manfred Eigen tóm tắt

Lập theo ngày 09/05/1927, giờ Dần (04:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
LỰC SỸ
THIÊN MÃ (V)
THIÊN TRÙ
CÔ THẦN
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (H)
PHÁ TOÁI
L.THIÊN HƯL.ĐÀ LAL.THIÊN MÃL.HÓA QUYỀN
BÍNH NGỌĐIỀN TRẠCH
CỰ MÔN (V)
LỘC TỒN
VĂN KHÚC (H)
THIÊN HỶ
THIÊN TÀI
BÁC SỸ
HÓA KỴ
THIẾU ÂM
L.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
ĐINH MÙIQUAN LỘC (THÂN)
THIÊN TƯỚNG (Đ)
TẢ PHỤ
HỮU BẬT
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
HỎA TINH (H)
L.BẠCH HỔL.THIÊN KHỐCL.KÌNH DƯƠNG
MẬU THÂNNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
VĂN XƯƠNG (B)
NGUYỆT ĐỨC
THAI PHỤ
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA KHOA
GIÁP THÌNPHỤ MẪU
THÁI ÂM (H)
THANH LONG
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
PHONG CÁO
HÓA LỘC
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
✦ MANFRED EIGEN ✦

📅 9/5/1927 (Dương Lịch) · giờ Dần
📅 9/4/1927 (Âm Lịch) · giờ Dần
🎂 93 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Đinh Mão  ·  Mệnh: Lô Trung Hỏa (Lửa trong lò)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Mão · Thân: Mùi

Năm Hợi — Tuổi 93
Đại vận: Mùi (84–93t) ● 7.4đ
Tiểu hạn: Tỵ · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Mùi · Quan Lộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTHIÊN DI
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
THIÊN VIỆT
LƯU NIÊN VĂN TINH
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN HƯ (H)
L.HÓA LỘC
QUÝ MÃOMỆNH
THIÊN PHỦ (B)
TAM THAI
ÂN QUANG
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
CANH TUẤTTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (H)
LONG ĐỨC
THIÊN THỌ
ĐỊA GIẢI
BỆNH PHÙ
THIÊN SỨ
NHÂM DẦNHUYNH ĐỆ
TƯỚNG QUÂN
THIÊN QUAN
ĐẨU QUÂN
QUỐC ẤN
TRỰC PHÙ
TÂN SỬUPHU THÊ
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
TẤU THƯ
QUẢ TÚ
ĐIẾU KHÁCH
ĐỊA KIẾP (H)
L.TANG MÔN
CANH TÝTỬ TỨC
THIÊN CƠ (Đ)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
HÓA KHOA
LINH TINH (H)
THIÊN HÌNH (H)
TÂN HỢITÀI BẠCH
HỶ THẦN
BÁT TỌA
THIÊN QUÝ
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
THIÊN GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
BẠCH HỔ
L.THÁI TUẾ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Đinh Mão
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Mão · Thiên Phủ (bình)
Cung Thân
Mùi · cư Quan Lộc
Cung mạnh nhất
Mệnh (7,3)
Cung mạnh nhì
Quan Lộc (6)
Cung yếu nhất
Thiên Di (1,6)
Mệnh nạp âm
Hỏa

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 7,3/10 Thiên Phủ thủ Mệnh gặp cát tinh: giàu sang, sống lâu.Lá số gốc: Thiên Phủ + cát tinh: phú quý, sống lâu Đúng phần sống lâu: ông mất năm 91 tuổi. Phần phú, tức giàu có, bài không ghi gì về tài sản; chỉ ghi địa vị khoa học cao.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 7,3/10 Song Hao ở thế đắc: thông minh, ham học, thích khám phá.Lá số gốc: Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá Ông học hai ngành vật lý và hóa học, lấy tiến sĩ rồi đoạt Nobel, và sau còn tự đổi hướng nghiên cứu từ phản ứng men sang tiến hóa.[1] Khớp
Mệnhđiểm 7,3/10 Song Hao thủ Mệnh: thích chơi bời, tiêu tiền nhiều, túng thiếu, ly tổ.Lá số gốc: Song Hao thủ Mệnh: tiêu hóa kém, thích chơi bời, tiêu tiền nhiều, túng thiếu, ly tổ Đúng phần ly tổ: ông rời Bochum lên Göttingen học và ở lại làm việc suốt đời. Phần tiêu xài, túng thiếu thì bài không ghi và hướng đời ông ngược lại (giám đốc viện).[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 6/10 Tả Phụ, Hữu Bật tại Quan Lộc: được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh.Lá số gốc: [Tả, Hữu] Được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh. Bước ngoặt nghề nghiệp đến nhờ người đỡ đầu: Bonhoeffer mời ông về viện năm 1953, mở đường cho chức giám đốc về sau.[1] Khớp
Phu Thêđiểm 1,9/10 Tử Vi, Phá Quân đồng cung: hình khắc hoặc chia ly, sống chung nhiều hờn giận.Lá số gốc: [Tử Vi, Phá Quân] Phải hình khắc hay chia ly, sống chung tiếp hờn giận. Bài nói ông kết hôn lần thứ hai, hợp hướng với chuyện hôn nhân có đổ vỡ lần đầu, nhưng không nêu lý do. Vế bất hòa, hờn giận thì bài không có; ngược lại ông và vợ còn cùng viết sách.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 1,6/10 Không, Kiếp tại Thiên Di: bị lừa đảo, hãm hại, chết xa nhà.Lá số gốc: Không/Kiếp tại Thiên Di: bị lừa đảo, bị hãm hại, chết xa nhà Ông mất ở Göttingen, nơi ông sống và làm việc từ năm 1945; được nhận danh dự Ehrenbürger của chính thành phố này. Bài không ghi chuyện bị lừa hay hãm hại. Câu lá số trái với thực tế.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 2,1/10 Thiên Mã tại Phúc Đức: càng ở xa quê càng khá giả; trong họ có nhiều người hiển đạt.Lá số gốc: [Thiên Mã] Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt. Đúng phần ông rời Bochum và thành danh ở Göttingen. Phần dòng họ nhiều người hiển đạt bài không nói; chỉ ghi gia đình nhạc sĩ.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 5,1/10 Thiên Lương, Thiên Đồng: luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Lương, Thiên Đồng] Luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài. Ông được nhiều viện hàn lâm và thành phố vinh danh suốt đời, ví dụ công dân danh dự thành phố Göttingen. Chi tiết buôn bán phát tài thì bài không đề cập.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 5/10 Thái Âm hãm: cha mẹ vất vả.Lá số gốc: Thái Âm mờ: cha mẹ vất vả Bài chỉ nói ông xuất thân từ gia đình nhạc sĩ, không nói gì về cuộc sống của cha mẹ. Chưa kiểm chứng
Tài Bạchđiểm 4,9/10 Tài Bạch vô chính diệu có Tuần: đầu khổ sau sung túc.Lá số gốc: Tài Bạch vô chính diệu + Tuần/Triệt: đầu khổ sau sung túc Bài ghi ông lập hai công ty công nghệ sinh học nhưng không nói gì về tiền bạc hay tài sản của ông. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1930–1939 Mệnh (Mão)Thiên Phủ (bình) 9,3/10 · Thuận Tuổi thiếu thời 1930-1939: bài chỉ ghi ông lớn lên trong gia đình nhạc sĩ, không kể sự kiện nào có năm.Điểm cao 9,3 nhưng bài không có dữ liệu cho thập niên này nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng
14–23 tuổi1940–1949 Huynh Đệ (Dần)vô chính diệu 4,5/10 · Trung bình 1940-1949: bài chỉ ghi ông học trung học nhân văn rồi vào đại học năm 1945, không kể thành tựu hay biến cố nào khác.Hạng vừa 4,5, nhưng bài quá ít chi tiết về thập niên này để nói khớp hay lệch. Chưa kiểm chứng
24–33 tuổi1950–1959 Phu Thê (Sửu)Tử Vi (đắc), Phá Quân (vượng) 3,2/10 · Kém 1950-1959: lấy tiến sĩ năm 1951, về Viện Max-Planck năm 1953 và thành thành viên khoa học năm 1958, tức một thập niên tiến lên rõ ràng.[1]Hạng xấu 3,2 nhưng thập niên này là quãng ông đặt nền cho sự nghiệp, không có sa sút nào được ghi; lá số lệch. Trượt
34–43 tuổi1960–1969 Tử Tức (Tý)Thiên Cơ (đắc) hóa Khoa 5,7/10 · Trung bình 1960-1969: trưởng bộ môn năm 1962, giám đốc viện năm 1964, đoạt giải Nobel năm 1967. Đây là đỉnh cao nhất trong đời ông.[1]Hạng vừa 5,7 không tương xứng với đỉnh cao đời ông; đúng kiểu lá số chấm thấp hơn thực tế. Trượt
44–53 tuổi1970–1979 Tài Bạch (Hợi)vô chính diệu 6,6/10 · Trung bình 1970-1979: mở rộng viện năm 1971, nhận Pour le Mérite năm 1973, công bố lý thuyết hyperchu trình năm 1979. Thập niên nghiêng hẳn về thành tựu, không có quãng khó khăn nào được ghi.[1]Hạng vừa 6,6 đúng ở chỗ thập niên khá, nhưng bài không có mặt lẫn lộn hay trắc trở nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
54–63 tuổi1980–1989 Tật Ách (Tuất)Thái Dương (hãm) 4,1/10 · Trung bình 1980-1989: nhận giải Niedersachsen năm 1980, làm chủ tịch Studienstiftung từ 1983 kèm nhiều chỉ trích vì chủ trương lập tầng lớp ưu tú, và được vào Academia Europaea năm 1989.[1]Hạng vừa 4,1 hợp với một thập niên có cả vinh dự lẫn tranh cãi. Khớp
64–73 tuổi1990–1999 Thiên Di (Dậu)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 3/10 · Kém 1990-1999: nhận giải Paul Ehrlich năm 1992, Huy chương Helmholtz và giải Max-Planck năm 1994. Thập niên toàn vinh danh, không có sa sút nào được ghi.[1]Hạng xấu 3,0 lệch hẳn với một thập niên được trao nhiều giải thưởng lớn. Trượt
74–83 tuổi2000–2009 Nô Bộc (Thân)Thiên Đồng (miếu) hóa Quyền, Thiên Lương (vượng) 5,9/10 · Trung bình 2000-2009: công dân danh dự Bochum và Göttingen, giải thành tựu trọn đời năm 2005, Huy chương Vàng Goethe năm 2007. Nghiêng về vinh danh cuối đời, bài không ghi biến cố xấu.[1]Hạng vừa 5,9 đúng ở mức khá, nhưng bài chỉ có mặt tích cực nên khớp một phần. Khớp một phần
84–93 tuổi2010–2019 Quan Lộc (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 7,4/10 · Thuận 2010-2019: nhận Huy chương Wilhelm Exner năm 2011, ra sách chuyên khảo tổng kết năm 2013, quỹ mang tên ông ra đời năm 2015, và ông mất năm 2019.[1]Hạng tốt 7,4 khớp với những năm cuối được vinh danh và có thành quả, dù mức độ thấp hơn thời đỉnh cao. Khớp

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1951 Khớp một phần
Năm Tân Mão · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Bảo vệ tiến sĩ tại Göttingen[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế đóng cung Mệnh; cung Mệnh có Tử Vi, Phụ, Bật: phú quý, uy quyền hiển hách.Lá số gốc: Năm Tân Mão: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Tử Vi, Phụ, Bật đồng cung [đại vận, tiểu hạn, lưu đại vận]: Cung Mệnh có Tử, Phụ, Bật tọa thủ đồng cung, nên được hưởng phú quý, lại thêm uy quyền hiển hách.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1964 Khớp một phần
Năm Giáp Thìn · 38 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Trở thành giám đốc viện Max-Planck[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Tử Tức; làm nghề thủ công thì rất phát đạt.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Tử Tức; lưu đại vận ở cung Phúc Đức. · Làm nghề thủ công phát đạt [đại vận, tiểu hạn, lưu đại vận]: Làm nghề thủ công, rất phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tật Ách
1967 Khớp
Năm Đinh Mùi · 41 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Đoạt giải Nobel Hóa học[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế đóng cung Quan Lộc; Tả, Hữu gặp nhiều sao sáng: gặp nhiều may mắn.Lá số gốc: Năm Đinh Mùi: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Tả Hữu tọa thủ [lưu thái tuế · Quan Lộc]: Cung Mệnh có Tả, Hữu tọa thủ, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nên suốt đời được hưởng phúc, gặp nhiều may mắn và sống lâu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1983 Khớp một phần
Năm Quý Hợi · 57 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Làm chủ tịch Studienstiftung, bị chỉ trích vì chủ trương tầng lớp ưu tú[1]

Lá số năm đó: Thái Âm đồng cung Thái Dương: ra ngoài lợi hơn ở nhà, gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Năm Quý Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Thái Âm đồng cung Thái Dương [lưu đại vận, đại vận]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Phúc Đức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số này trúng ở các câu về tuổi thọ, về người nâng đỡ và về sự kính trọng của người đời. Ba điều này đều có bằng chứng cụ thể trong bài: mất năm 91 tuổi, Bonhoeffer đưa về viện, hàng chục huy chương và danh hiệu.

Chỗ trượt rõ nhất nằm ở đại vận. Thập niên 1950 bị chấm hạng xấu trong khi đó là lúc ông lấy tiến sĩ và vào viện. Thập niên 1990 cũng bị chấm xấu nhưng lại đầy giải thưởng. Còn thập niên 1960, đỉnh cao với giải Nobel, chỉ được chấm hạng vừa. Câu Thiên Di nói chết xa nhà cũng không đúng với một người mất ngay ở nơi mình làm việc nhiều chục năm.

Bài học khi đọc: điểm đại vận cho biết xu hướng chung chứ không bám sát từng biến cố, nên cần so với chính đời người đó. Với người làm khoa học, giải thưởng đến muộn và đều, khó khớp với kiểu thăng trầm theo từng chục năm.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Manfred Eigen sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Manfred Eigen sinh ngày 09/05/1927 lúc 04:00 tại Bochum, Đức (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Đinh Mão — tuổi Mão; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dần.
Lá số tử vi của Manfred Eigen mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mão với chính tinh Thiên Phủ (bình); cung Thân cư Quan Lộc (Mùi); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Thiên Di.
Lá số tử vi của Manfred Eigen có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về sống lâu, được người nâng đỡ và được kính trọng đều khớp. Ba trong chín đại vận bị lệch rõ, trong đó có thập niên đoạt Nobel và thập niên đầu sự nghiệp.
Manfred Eigen sinh vào giờ nào?
Gói dữ liệu ghi 4 giờ sáng ngày 9 tháng 5 năm 1927 tại Bochum, nguồn độ tin cậy cao theo phân loại Rodden AA.

Nguồn

  1. Wikipedia (de) — Manfred Eigen
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (de), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.