Chân dung Mark Hamill
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Mark Hamill: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên Mỹ, nổi tiếng nhất với vai Luke Skywalker trong Star Wars và giọng lồng tiếng cho Joker trong loạt phim hoạt hình Batman.

Sinh 25/09/1951 · 14:43 · Oakland, California, Hoa Kỳ Giờ Mùi · tuổi Tân Mão Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Mark Hamill đoán đúng đến đâu?

Lá số của Mark Hamill trúng rõ ở đại vận 23–32 tuổi (điểm cao, trùng đúng lúc Star Wars ra mắt) và ở chuyện quan hệ căng thẳng với cha. Trượt rõ nhất ở đại vận 53–62 tuổi: lá số báo hạn xấu nhưng đó là quãng ông làm việc đều tay và có thêm nhiều vai mới.

88%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 6 khớp một phần · 1 trượt
80%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
67%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Mark Hamill là ai?

Mark Hamill sinh ngày 25/9/1951 tại Oakland, California. Cha ông là một thuyền trưởng Hải quân Mỹ, nên gia đình chuyển nhà liên tục và các con phải đổi trường thường xuyên. Ông là một trong bảy anh chị em, theo học ở nhiều bang, có thời gian học trung học ở Nhật Bản rồi tốt nghiệp năm 1969, sau đó vào học ngành kịch ở Los Angeles City College.

Những vai đầu đời của ông là phim truyền hình, trong đó có vai định kỳ trong General Hospital. Tháng 5/1977, Star Wars (Chiến tranh giữa các vì sao) ra mắt với thành công lớn ngoài dự đoán, đưa ông thành gương mặt nổi tiếng toàn cầu với vai Luke Skywalker. Ông nhận giải Saturn cho Nam diễn viên xuất sắc nhất nhờ hai phần tiếp theo.

Những năm 1980, để tránh bị gắn chặt với một vai, ông chuyển sang sân khấu Broadway: The Elephant Man (Người voi), Amadeus, The Nerd. Năm 1984, ông thử vai Mozart trong bản phim Amadeus nhưng không được chọn. Từ 1992, ông chuyển hẳn sang lồng tiếng, và vai Joker trong Batman: The Animated Series trở thành vai lồng tiếng nổi tiếng nhất của ông.

Từ 2015, ông trở lại với vai Luke Skywalker trong bộ ba phim Star Wars mới. Những năm sau đó, ông nhận thêm các vai chính trong phim như The Fall of the House of Usher (2023), The Life of Chuck (2024) và The Long Walk (2025).

Lá số Tử Vi của Mark Hamill tóm tắt

Lập theo ngày 25/09/1951, giờ Mùi (14:43 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴĐIỀN TRẠCH
THÁI ÂM (H)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN PHÚC
THIÊN TÀI
QUỐC ẤN
TANG MÔN (H)
LINH TINH (Đ)
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒN
GIÁP NGỌQUAN LỘC
THAM LANG (H)
THIÊN KHÔI
THIÊN TRÙ
THIÊN HỶ
THIẾU ÂM
TIỂU HAO (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ẤT MÙINÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
THANH LONG
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
THIÊN THỌ
GIẢI THẦN
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA LỘC
BÍNH THÂNTHIÊN DI
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
LỰC SỸ
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TỬ PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
KIẾP SÁT (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNPHÚC ĐỨC (THÂN)
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
TẤU THƯ
THIẾU DƯƠNG
ĐỊA KHÔNG (H)
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LAL.HÓA KỴ
✦ MARK HAMILL ✦

📅 25/9/1951 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 25/8/1951 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 76 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Mão  ·  Mệnh: Tùng Bách Mộc (Gỗ cây tùng, bách)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Dần · Thân: Thìn

Năm Ngọ — Tuổi 76
Đại vận: Mùi (73–82t) ● 6.2đ
Tiểu hạn: Tuất · Tài Bạch
Lưu đại hạn: Sửu · Huynh Đệ

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (H)
THIÊN LƯƠNG (H)
LỘC TỒN
THIÊN QUAN
PHONG CÁO
BÁC SỸ
HÓA QUYỀN
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
THIÊN SỨ
TÂN MÃOPHỤ MẪU
PHI LIÊM
HỮU BẬT
VĂN XƯƠNG [K] (B)
BÁT TỌA
ĐẨU QUÂN
THIÊN GIẢI
THÁI TUẾ
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA KHOA
MẬU TUẤTTÀI BẠCH
THẤT SÁT (H)
LONG ĐỨC
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA VÕNG
CANH DẦNMỆNH
PHÁ QUÂN (H)
HỶ THẦN
ÂN QUANG
THIÊN VIỆT
ĐỊA GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
TRỰC PHÙ
HỎA TINH (Đ)
L.BẠCH HỔ
KỶ SỬUHUYNH ĐỆ
QUẢ TÚ
THAI PHỤ
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
MẬU TÝPHU THÊ
TỬ VI (B)
PHÚC ĐỨC
THIÊN QUÝ
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐẠI HAO (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
KỶ HỢITỬ TỨC
THIÊN CƠ (H)
TẢ PHỤ
VĂN KHÚC [K] (Đ)
TAM THAI
BẠCH HỔ
PHỤC BINH
L.HÓA QUYỀN
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Mão
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Dần · Phá Quân (hãm)
Cung Thân
Thìn · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Phụ Mẫu (7,5)
Cung mạnh nhì
Nô Bộc (6,4)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (2,3)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,8/10 Phá Quân thủ Mệnh: tính cương, hiếu thắng, thích biến động.Lá số gốc: Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động Đúng phần biến động: tuổi nhỏ chuyển trường liên tục, sự nghiệp đổi hướng từ phim sang Broadway rồi lồng tiếng. Phần cương, hiếu thắng thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 2,8/10 Phá Quân thủ Mệnh tại Dần gặp sát tinh mờ ám thì suốt đời cô độc, nghèo khổ.Lá số gốc: Nhất Sinh Cô Bần: Phá Quân thủ Mệnh tại Dần/Thân gặp nhiều sát tinh mờ ám → suốt đời cô độc nghèo khổ. Trái hẳn: bài ghi nhận một sự nghiệp kéo dài hơn nửa thế kỷ, từ vai điện ảnh đến lồng tiếng, rồi trở lại hàng đầu năm 2015. Bài không có dòng nào nói ông nghèo khổ hay cô độc.[1] Trượt
Mệnhđiểm 2,8/10 Khôi/Việt cùng cát tinh: sớm hiển đạt, có tài, làm lãnh đạo giỏi.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu Đúng phần sớm nổi danh: Star Wars ra mắt khi ông 25 tuổi và thành công lớn. Phần lãnh đạo giỏi thì bài không nói đến.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,1/10 Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, làm lãnh đạo.Lá số gốc: Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, lãnh đạo Đúng phần danh tiếng lớn (Luke Skywalker, Joker). Phần chức lãnh đạo thì yếu: bài chỉ ghi một lần ông tự đạo diễn một phim độc lập, không giữ vai trò đứng đầu nào khác.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 7,5/10 Hóa Kỵ tại Phụ Mẫu: cha mẹ hay bất hòa, hoặc cha mẹ và con không hợp tính.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phụ Mẫu: Hóa Kỵ đóng tại Phụ Mẫu — cha mẹ hay bất hòa với nhau, hoặc cha mẹ và con không hợp tính; cần thận trọng trong quan hệ gia đình. Khớp vế sau: ông kể mình có quan hệ căng thẳng với cha, người không hiểu niềm đam mê phim và truyện tranh của con. Bài không nói gì về chuyện cha mẹ bất hòa với nhau.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 2,6/10 Cung Huynh Đệ có thêm một người anh chị em.Lá số gốc: [Bệnh, Thai] Thêm một người anh chị em. Đúng hướng là có anh chị em, nhưng con số lệch xa: ông là một trong bảy người con, tức có sáu anh chị em chứ không chỉ thêm một người.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 4,6/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Đúng phần xa quê: sinh ở California, lớn lên nhiều nơi, có thời gian học ở Nhật. Phần họ hàng ly tán thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 6,4/10 Tả Phù, Hữu Bật tại Nô Bộc: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Một vế đúng: bạn ông là Robert Englund gợi ý ông thử vai. Vế sai: đường vào vai cuối cùng là do người đại diện đã sắp lịch thử vai từ trước, nên không thể nói nhờ người giúp.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 2,3/10 Cung Tài Bạch có Thất Sát hãm, điểm thấp 2.3/10: tiền bạc khó khăn.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Tuất) — Thất Sát (hãm); điểm 2.3/10. Bài không nói gì về tài sản hay thu nhập của ông nên không có cơ sở chấm. Chưa kiểm chứng
Điền Trạchđiểm 2,7/10 Thái Âm mờ tại Điền Trạch: không có nhà đất.Lá số gốc: Thái Âm mờ tại Điền Trạch: không có nhà đất Bài chỉ nêu một địa chỉ thời nhỏ ở San Diego, không nói gì về nhà đất ông sở hữu. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1953–1962 Mệnh (Dần)Phá Quân (hãm) 4,7/10 · Trung bình Tuổi nhỏ theo cha đổi nhiều nơi, năm 11 tuổi chuyển đến San Diego. Bài không nói quãng này thuận hay trắc trở, nên không chấm.Điểm trung bình 4.7, bài không có dữ kiện để so. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1963–1972 Huynh Đệ (Sửu)vô chính diệu 2,7/10 · Kém Thời trung học và vào học kịch ở Los Angeles City College. Bài không ghi biến cố hay sa sút nào trong giai đoạn này.Lá số xếp hạn xấu (2.7) nhưng bài không có dữ kiện về khó khăn trong giai đoạn này, nên không chấm. Chưa kiểm chứng
23–32 tuổi1973–1982 Phu Thê (Tý)Tử Vi (bình) 7,3/10 · Thuận Giai đoạn Star Wars ra mắt (1977) và hai phần tiếp theo, ông nhận giải Saturn cho Nam diễn viên xuất sắc nhất.[1]Điểm 7.3 và hạng tốt khớp với thập niên đưa ông thành ngôi sao. Khớp
33–42 tuổi1983–1992 Tử Tức (Hợi)Thiên Cơ (hãm) 6/10 · Trung bình Lẫn lộn: có thành công trên sân khấu Broadway, nhưng mất vai Mozart trong phim Amadeus (1984) và có quãng sáu năm không đóng phim điện ảnh.[1]Hạng vừa (6.0) khớp với thập niên có cả thành tựu lẫn trở ngại. Khớp
43–52 tuổi1993–2002 Tài Bạch (Tuất)Thất Sát (hãm) 4,3/10 · Trung bình Thập niên của vai Joker (bắt đầu từ 1992) và hàng loạt vai lồng tiếng, trò chơi điện tử. Bài nghiêng hẳn về phía thành công, không nêu khó khăn nào.[1]Hạng vừa (4.3) đúng ở chỗ thập niên không phải đỉnh cao tuyệt đối, nhưng bài nghiêng về thuận lợi hơn lá số nói. Khớp một phần
53–62 tuổi2003–2012 Tật Ách (Dậu)Thái Dương (hãm) hóa Quyền, Thiên Lương (hãm) 2,4/10 · Kém Thập niên làm việc đều và đa dạng: kịch Broadway năm 2003, phim tự đạo diễn năm 2004, nhiều vai lồng tiếng mới. Chỉ có một phim bị đánh giá kém, không phải quãng sa sút.[1]Lá số xếp hạn xấu (2.4), nhưng bài cho thấy giai đoạn đầy việc và không có khủng hoảng. Trượt
63–72 tuổi2013–2022 Thiên Di (Thân)Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu) 6,8/10 · Trung bình Quãng ông trở lại hàng đầu với Star Wars phần mới (từ 2015), nghiêng hẳn về phía thành công. Bài không ghi biến cố nào trong giai đoạn.[1]Hạng vừa (6.8) đúng ở chỗ có nhiều thành tựu, nhưng đây gần như là một giai đoạn thăng hoa chứ không lẫn lộn. Khớp một phần
73–82 tuổi2023–2032 Nô Bộc (Mùi)Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) hóa Lộc 6,2/10 · Trung bình Đại vận hiện tại: ông tiếp tục nhận các vai chính trong phim như The Fall of the House of Usher, The Life of Chuck, The Long Walk.Đang diễn ra, chưa kết thúc nên chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1977 Trượt
Năm Đinh Tỵ · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Star Wars ra mắt, thành công vang dội và đưa ông thành ngôi sao.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Tử Tức, lưu Thái Tuế ở Điền Trạch; Nội Binh ngoại Tướng: dễ bị sai khiến, thiếu quyền hành thực tế.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Tử Tức; lưu đại vận ở cung Điền Trạch. · Nội Binh ngoại Tướng [tiểu hạn, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Ngược với Nội Tướng Ngoại Binh. Binh phục ở bên trong nhưng Tướng ở ngoài, dễ bị sai khiến, thiếu quyền hành thực tế.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1992 Khớp một phần
Năm Nhâm Thân · 42 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Bắt đầu vai Joker trong Batman: The Animated Series, về sau thành vai lồng tiếng nổi tiếng nhất của ông.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Thiên Di; Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc: gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Thiên Di; lưu đại vận ở cung Tử Tức. · Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [tiểu hạn, lưu thái tuế · Thiên Di]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Thiên Di
2015 Khớp
Năm Ất Mùi · 65 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Trở lại với vai Luke Skywalker trong The Force Awakens, phim doanh thu cao nhất năm 2015.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Tật Ách; Lương, Nhật cung Mão: rực rỡ tốt đẹp, như mặt trời mới mọc ở phương đông.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Tật Ách; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu. · Lương, Nhật, mão cung [tiểu hạn · Tật Ách]: Cung Mệnh an tại Mão có Lương, Nhật tọa thủ đồng cung, thật là rực rỡ tốt đẹp, ví như mặt trời mới mọc phương đông hừng sáng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Điền Trạch

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Mùi hay giờ Thân?

Giờ sinh ghi nhận là 14:43, cách ranh giới canh giờ 15:00 khoảng 17 phút, nên lá số giờ bên cạnh cũng có khả năng đúng.

Giai đoạnGiờ MùiGiờ ThânĐời thật
Cung MệnhDần · Phá Quân (hãm)Sửu · Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) hóa Lộc—
43–52 tuổi1993–2002 4,3 · Tài Bạch 3,3 · Tài Bạch Thập niên của vai Joker (bắt đầu từ 1992) và hàng loạt vai lồng tiếng, trò chơi điện tử. Bài nghiêng hẳn về phía thành công, không nêu khó khăn nào.
53–62 tuổi2003–2012 2,4 · Tật Ách 6,4 · Tật Ách Thập niên làm việc đều và đa dạng: kịch Broadway năm 2003, phim tự đạo diễn năm 2004, nhiều vai lồng tiếng mới. Chỉ có một phim bị đánh giá kém, không phải quãng sa sút.
63–72 tuổi2013–2022 6,8 · Thiên Di 7,5 · Thiên Di Quãng ông trở lại hàng đầu với Star Wars phần mới (từ 2015), nghiêng hẳn về phía thành công. Bài không ghi biến cố nào trong giai đoạn.

Lá số giờ 15 khớp hơn ở đại vận 6 và 7, kém hơn ở đại vận 5. Ở đại vận 6 (2005–2014) lá số giờ bên cho hạng vừa, hợp với thập niên làm việc đều hơn hạng xấu của lá số chính. Ở đại vận 7 (2015–2024) lá số giờ bên cho hạng tốt, hợp với quãng trở lại hàng đầu. Đại vận 5 thì lá số giờ bên xếp hạng xấu, lệch với thập niên Joker.

Nhận xét của ban biên tập

Chỗ lá số trúng rõ là đại vận 23–32 tuổi: điểm cao trùng với thời Star Wars. Đại vận 33–42 tuổi hạng vừa cũng khớp với quãng có cả thành công trên sân khấu lẫn việc hụt vai Mozart. Câu về quan hệ khó khăn với cha cũng đúng với lời ông kể.

Chỗ trượt rõ nhất là câu 'suốt đời cô độc nghèo khổ' ở cung Mệnh và hạng xấu của đại vận 53–62 tuổi. Cả hai đều ngược với một đời làm nghề liên tục, có thêm nhiều vai mới. Năm 1977, lá số cũng không hề nói đến bước ngoặt Star Wars.

Bài học về cách đọc: nhiều câu đúng một nửa, đúng hướng nhưng sai mức độ (số anh chị em, chuyện lãnh đạo, chuyện giúp đỡ). Lá số giờ bên cạnh khớp hơn ở hai trong ba đại vận đem so, nên với người sinh sát ranh giới canh giờ, nên đọc cả hai lá số.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Mark Hamill sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Mark Hamill sinh ngày 25/09/1951 lúc 14:43 tại Oakland, California, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Tân Mão — tuổi Mão; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Mark Hamill mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dần với chính tinh Phá Quân (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Thìn); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Phụ Mẫu, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Mark Hamill có đúng không?
Đúng ở những điểm lớn như đại vận 23–32 tuổi trùng thời Star Wars và quan hệ căng thẳng với cha. Sai ở câu cô độc nghèo khổ và hạng xấu của đại vận 53–62 tuổi. Nhiều câu khác chỉ đúng một phần.
Mark Hamill sinh vào giờ nào?
Giờ sinh ghi nhận là 14:43, cách ranh giới canh giờ 15:00 khoảng 17 phút. Vì vậy hồ sơ có đối chiếu thêm lá số của canh giờ bên cạnh.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Mark Hamill
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.