Chân dung Martin Luther King
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Martin Luther King: đối chiếu với cuộc đời thật

Mục sư và lãnh đạo phong trào dân quyền Mỹ, người dẫn dắt đấu tranh bất bạo động chống phân biệt chủng tộc, đoạt Nobel Hòa bình 1964.

Sinh 15/01/1929 · 12:00 · Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ Giờ Ngọ · tuổi Mậu Thìn Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]Mất năm 1968

Lá số của Martin Luther King đoán đúng đến đâu?

Lá số của Martin Luther King Jr. trúng ở chuyện ông nổi danh, đi nhiều nơi để đấu tranh và mất ở xa quê (Memphis), cùng đại vận 1954–1963 là giai đoạn thăng hoa nhất. Trượt rõ ở các câu nói về cuộc đời ổn định sung túc, anh chị em đông và vợ chồng dễ chia lìa: đời thật ông bị bắt nhiều lần, chỉ có hai anh chị em và hôn nhân kéo dài đến lúc ông mất.

56%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 2 khớp một phần · 4 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 0 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Martin Luther King là ai?

Michael King Jr. sinh ngày 15 tháng 1 năm 1929 tại Atlanta, là con thứ hai trong ba người con của mục sư Michael King và bà Alberta. Năm 1934, cha ông đổi tên mình và tên con trai thành Martin Luther King sau chuyến đi châu Âu, trong đó có thăm những nơi gắn với nhà cải cách Martin Luther.

Ông vào đại học Morehouse năm 15 tuổi, tốt nghiệp cử nhân xã hội học năm 1948, rồi học thần học tại Crozer và lấy bằng Bachelor of Divinity (cử nhân thần học) năm 1951. Sau đó ông học tiến sĩ tại Đại học Boston và nhận bằng PhD ngày 5 tháng 6 năm 1955. Ông kết hôn với Coretta Scott ngày 18 tháng 6 năm 1953, hai người có bốn con.

Năm 1954, ở tuổi 25, ông nhận chức mục sư nhà thờ Dexter Avenue Baptist ở Montgomery, Alabama. Từ 1955 ông lãnh đạo cuộc tẩy chay xe buýt Montgomery, là chủ tịch đầu tiên của Southern Christian Leadership Conference (Hội nghị Lãnh đạo Cơ đốc miền Nam), và là một trong các nhà lãnh đạo cuộc Tuần hành Washington 1963 với bài diễn văn "I Have a Dream" (Tôi có một giấc mơ).

Ông nhận giải Nobel Hòa bình năm 1964 vì đấu tranh chống bất bình đẳng chủng tộc bằng phương pháp bất bạo động. Những năm cuối đời, ông mở rộng mục tiêu sang chống nghèo đói và phản đối chiến tranh Việt Nam. Ngày 4 tháng 4 năm 1968, ông bị ám sát tại Memphis, Tennessee khi đang chuẩn bị Chiến dịch Người nghèo.

Lá số Tử Vi của Martin Luther King tóm tắt

Lập theo ngày 15/01/1929, giờ Ngọ (12:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴPHU THÊ
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
LỘC TỒN
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
BÁC SỸ
HÓA LỘC
THIẾU DƯƠNG
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
L.LỘC TỒNL.HÓA LỘC
MẬU NGỌHUYNH ĐỆ
CỰ MÔN (V)
LỰC SỸ
PHƯỢNG CÁC
THIÊN TRÙ
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (H)
L.KÌNH DƯƠNG
KỶ MÙIMỆNH (THÂN)
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THANH LONG
TAM THAI
BÁT TỌA
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
THIÊN VIỆT
THIÊN GIẢI
THIẾU ÂM
CANH THÂNPHỤ MẪU
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
LONG TRÌ
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
QUAN PHÙ
TIỂU HAO (Đ)
HỎA TINH (H)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.THÁI TUẾ
BÍNH THÌNTỬ TỨC
THÁI ÂM (H)
VĂN XƯƠNG (Đ)
HOA CÁI
HÓA QUYỀN
THÁI TUẾ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN LA
L.BẠCH HỔL.ĐÀ LAL.HÓA QUYỀN
✦ MARTIN LUTHER KING ✦

📅 15/1/1929 (Dương Lịch) · giờ Ngọ
📅 5/12/1928 (Âm Lịch) · giờ Ngọ
🎂 41 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Mậu Thìn  ·  Mệnh: Đại Lâm Mộc (Cây trong rừng lớn)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Mùi · Thân: Mùi

Năm Thân — Tuổi 41
Đại vận: Tuất (36–45t) ● 3đ
Tiểu hạn: Dần · Tật Ách
Lưu đại hạn: Ngọ · Huynh Đệ

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:52
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUPHÚC ĐỨC
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
TƯỚNG QUÂN
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
TỬ PHÙ
ẤT MÃOTÀI BẠCH
THIÊN PHỦ (B)
TẢ PHỤ
THIÊN QUAN
THIÊN PHÚC
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
NHÂM TUẤTĐIỀN TRẠCH
THÁI DƯƠNG (H)
TẤU THƯ
VĂN KHÚC (Đ)
ĐƯỜNG PHÙ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.TANG MÔNL.THIÊN KHỐC
GIÁP DẦNTẬT ÁCH
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN SỨ
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
QUÝ SỬUTHIÊN DI
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
PHÚC ĐỨC
THIÊN KHÔI
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
QUỐC ẤN
BỆNH PHÙ
PHÁ TOÁI
NHÂM TÝNÔ BỘC
THIÊN CƠ (Đ)
HỶ THẦN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
THAI PHỤ
HÓA KỴ
BẠCH HỔ
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA KỴ
QUÝ HỢIQUAN LỘC
LONG ĐỨC
PHI LIÊM
HỮU BẬT [K]
HỒNG LOAN
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
L.HÓA KHOA
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Mậu Thìn
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Mùi · Thiên Tướng (đắc)
Cung Thân
Mùi · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Tử Tức (6)
Cung mạnh nhì
Nô Bộc (5,3)
Cung yếu nhất
Điền Trạch (3,3)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,9/10 Khôi Việt hội cát tinh: có tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu Đúng: ông là thủ lĩnh phong trào dân quyền từ năm 1955, khi mới 26 tuổi, và là chủ tịch đầu tiên của SCLC.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,9/10 Thiên Tướng sáng thủ Mệnh không gặp sát tinh: phúc lộc dồi dào, cuộc đời ổn định sung túc.Lá số gốc: Phúc Tinh Thủ Mệnh: Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng sáng sủa thủ Mệnh không gặp sát tinh — phúc lộc dồi dào, cuộc đời ổn định sung túc. Ngược lại: ông nhiều lần bị bắt giam, bị FBI theo dõi và bị ám sát năm 39 tuổi. Cuộc đời ông không hề ổn định.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 4,3/10 Quan Lộc vô chính diệu có Tuần: khó lúc đầu, sau hiển đạt nhưng không bền.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu + Tuần/Triệt: khó đầu sau hiển đạt nhưng không bền Đúng phần hiển đạt: Nobel Hòa bình 1964 và các đạo luật dân quyền. Phần "không bền" chỉ khớp theo nghĩa sự nghiệp bị cắt ngang khi ông bị ám sát; bài không nói danh vọng của ông phai nhạt.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 4,8/10 Ra ngoài nhiều hơn ở nhà, gặp quý nhân phù trợ, về già thường nhắm mắt ở xa bản quán.Lá số gốc: [Tử Vi, Phá Quân] Ra ngoài nhiều hơn là ở nhà, gặp quý nhân phù trợ, nhưng lúc về già thường nhắm mắt ở xa bản quán. Ông sống ở Atlanta nhưng hoạt động khắp miền Nam, rồi mất ở Memphis, cách quê nhà xa.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 5,3/10 Song Hao: hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Song Hao] Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng. Ông liên tục di chuyển giữa các chiến dịch ở Albany, Birmingham, Selma, Memphis và được đông đảo người ủng hộ.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 5,3/10 Hóa Kỵ nhập Nô Bộc: hay mắc thị phi, bị người quanh mình nói xấu, oán trách.Lá số gốc: Hóa Kỵ Nhập Nô Bộc: Hóa Kỵ đóng tại Nô Bộc — hay mắc thị phi, thường bị người giúp việc hay bạn bè nói xấu và oán trách; cần cẩn thận khi tin người. Đúng phần thị phi, bị bôi nhọ: FBI theo dõi và ghi âm ông. Nhưng nguồn là cơ quan chính quyền, không phải bạn bè hay người giúp việc như câu lá số nói.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 3,6/10 Đế Vượng: thêm năm người anh chị em.Lá số gốc: [Đế Vượng] Thêm năm người anh chị em. Sai: ông chỉ có một chị gái và một em trai, tổng cộng ba anh chị em.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 4,9/10 Liêm Trinh, Tham Lang: vợ chồng hay sinh tai họa, dễ gặp nhau lại dễ bỏ nhau.Lá số gốc: [Liêm Trinh, Tham Lang] Vợ chồng hay sinh tai họa, dễ gặp nhau lại dễ bỏ nhau. Không khớp: ông cưới Coretta Scott năm 1953 và hai người ở bên nhau đến khi ông mất; bài không ghi chuyện ly hôn hay chia tay.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 6/10 Thái Âm mờ ám ở Tử Tức: khó nuôi con.Lá số gốc: [Thái Âm] Người sinh ban đêm, cung Tử Tức có Thái Âm mờ ám tọa thủ hay Thái Dương chiếu thì khó nuôi con. Không khớp: bài ghi ông có bốn con, cả bốn đều trưởng thành.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1934–1943 Mệnh (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 5,3/10 · Trung bình Tuổi thơ 1934–1943 vừa có nền nếp tốt vừa có biến cố: hai lần ông nhảy cửa sổ sau cái chết của bà ngoại, đồng thời lần đầu nếm mùi phân biệt chủng tộc.[1]Điểm 5,3 hạng vừa khớp với một thập niên lẫn lộn, có cả nỗi đau lẫn sự học hành tốt. Khớp
16–25 tuổi1944–1953 Phụ Mẫu (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) 4,4/10 · Trung bình Giai đoạn 1944–1953: vào đại học năm 15 tuổi, tốt nghiệp 1948, lấy bằng thần học 1951, cưới vợ 1953. Nghiêng về tiến bộ; chỉ có nỗi buồn chia tay mối tình Betty Moitz.[1]Điểm 4,4 hạng vừa thấp hơn một thập niên tiến bộ rõ như thế, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
26–35 tuổi1954–1963 Phúc Đức (Dậu)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 7,4/10 · Thuận Giai đoạn 1954–1963 là lúc ông thành mục sư Dexter Avenue, lãnh đạo tẩy chay xe buýt Montgomery và Tuần hành Washington.[1]Điểm 7,4 hạng tốt khớp với thập niên bước lên tầm quốc gia. Khớp
36–45 tuổi1964–1973 Điền Trạch (Tuất)Thái Dương (hãm) 3/10 · Kém Giai đoạn 1964–1968 (đến khi ông mất): vừa đỉnh cao (Nobel, Đạo luật Quyền Bầu cử 1965) vừa biến cố nặng (FBI đe dọa, bạo loạn, bị ám sát). Lá số hạng xấu đúng ở vế biến cố; vế đỉnh cao thì lá số không nói.[1]Điểm 3 hạng xấu khớp với các biến cố và cái chết, nhưng thập niên này cũng chứa đỉnh cao Nobel. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1955 Khớp
Năm Ất Mùi · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Lãnh đạo cuộc tẩy chay xe buýt Montgomery, bắt đầu nổi danh toàn quốc.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách: danh vọng, tài ăn nói, dễ nổi danh.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [lưu đại vận · Tật Ách]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tử Tức
1963 Khớp
Năm Quý Mão · 36 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Tuần hành Washington và bài diễn văn "I Have a Dream"; cùng năm FBI bắt đầu nhắm vào ông, các cuộc đối đầu thường bị đàn áp bạo lực.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng cung Vũ Khúc: có oai phong, lời nói được nhiều người tin phục nhưng hay gặp tai ương nguy hiểm.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Vũ Khúc [tiểu hạn · Phúc Đức]: Có oai phong, lời nói được nhiều người tin phục nhưng hay gặp những tai ương nguy hiểm.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Phu Thê
1964 Khớp
Năm Giáp Thìn · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Nhận giải Nobel Hòa bình; Đạo luật Dân quyền 1964 được thông qua.[1]

Lá số năm đó: Thái Âm đồng cung Thái Dương: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Thái Âm đồng cung Thái Dương [lưu đại vận, lưu thái tuế, đại vận, tiểu hạn]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1968 Trượt
Năm Mậu Thân · 41 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Bị ám sát ngày 4 tháng 4 tại Memphis khi đang chuẩn bị Chiến dịch Người nghèo.[1]

Lá số năm đó: Đồng Lương hội tại Thân: không sợ tai ương, sức khỏe bền tốt, cực tốt cho thọ mệnh.Lá số gốc: Dần Thân tối hỉ Đồng Lương hội [lưu thái tuế · Phụ Mẫu]: Thiên Đồng Thiên Lương hội tại Dần/Thân — không sợ tai ương, tật bệnh giải trừ, sức khỏe bền tốt. Cực tốt cho cung Tật Ách và thọ mệnh.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ liên quan đến danh vọng và đi xa: Mệnh có cách lãnh đạo hiển đạt sớm, Thiên Di nói về việc ra ngoài nhiều và mất xa quê, đại vận 1954–1963 hạng tốt trùng đúng thời kỳ ông bước lên tầm quốc gia.

Lá số trượt ở các chi tiết đời thường: cuộc đời ổn định sung túc, anh chị em đông, vợ chồng chia lìa, khó nuôi con. Đời thật là cuộc đời đầy biến động nhưng gia đình vững. Năm 1968 trượt rõ nhất: câu nói về thọ mệnh bền tốt trái hẳn với việc ông bị ám sát.

Bài học: những câu mang tính tổng quát về danh vọng dễ trúng với một nhân vật lịch sử lớn; các câu cụ thể về số anh chị em, hôn nhân, con cái mới là phép thử thật, và ở đây phần lớn không khớp.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Martin Luther King sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Martin Luther King sinh ngày 15/01/1929 lúc 12:00 tại Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Mậu Thìn — tuổi Thìn; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Ngọ.
Lá số tử vi của Martin Luther King mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mùi với chính tinh Thiên Tướng (đắc); cung Thân cư Mệnh (Mùi); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Điền Trạch.
Lá số tử vi của Martin Luther King Jr. có đúng không?
Đúng ở chuyện danh vọng, hoạt động xa nhà và thập niên 1954–1963 thăng hoa. Sai ở chuyện anh chị em, hôn nhân, con cái, cuộc đời ổn định và thọ mệnh. Kết quả trộn lẫn, không nên xem là bằng chứng một chiều.
Giờ sinh của Martin Luther King Jr. có chắc không?
Giờ sinh được ghi nhận ở mức 12:00 trong dữ liệu, nên các câu phụ thuộc cung giờ cần đọc thận trọng.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Martin Luther King Jr.
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.