Chân dung Montgomery Clift
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Montgomery Clift: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên Mỹ, bốn lần đề cử Oscar, một trong những diễn viên theo trường phái method đầu tiên của Hollywood, nổi tiếng với Red River và A Place in the Sun.

Sinh 17/10/1920 · 02:30 · Omaha, Nebraska, Hoa Kỳ Giờ Sửu · tuổi Canh Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1966

Lá số của Montgomery Clift đoán đúng đến đâu?

Lá số của Montgomery Clift trúng rõ ở công danh bùng nổ (Quan Lộc hóa Lộc, đại vận 1951–1960 điểm cao) và ở tai nạn xe năm 1956. Trượt rõ ở câu nói thân hình lực lưỡng khỏe mạnh, ở anh chị em đông, và ở năm 1962, khi lá số nói được kính nể còn đời thật là kiện tụng và bốn năm không có phim.

73%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 5 khớp một phần · 3 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Montgomery Clift là ai?

Edward Montgomery Clift sinh ngày 17 tháng 10 năm 1920 tại Omaha, Nebraska, trong một gia đình giàu có theo đạo Quaker. Ông có một người chị em sinh đôi và một anh trai. Thời nhỏ, các con được gia sư dạy riêng và đi nhiều nơi ở Mỹ và châu Âu. Năm 1929, cuộc khủng hoảng kinh tế làm cha ông phá sản, gia đình phải chuyển nhà nhiều lần.

Clift lên sân khấu từ nhỏ và ra mắt Broadway năm 14 tuổi, trong vở Fly Away Home (Bay về nhà) năm 1935. Ông diễn cùng nhiều tên tuổi lớn và sáng tạo vai Henry trong The Skin of Our Teeth (Thoát chết trong gang tấc). Năm 1942 ông bị bệnh kiết lỵ và được xếp loại 4-F nên không nhập ngũ trong Thế chiến thứ hai.

Bộ phim đầu tay Red River (Sông Đỏ), quay năm 1946 và ra mắt năm 1948, thành công cả về phê bình lẫn doanh thu. Phim The Search (Cuộc tìm kiếm) mang về đề cử Oscar đầu tiên. Ông lên bìa tạp chí Life tháng 12 năm 1948, rồi đóng A Place in the Sun (Một chỗ dưới ánh mặt trời) năm 1951 và From Here to Eternity (Từ đây đến cõi vĩnh hằng) năm 1953, đều được đề cử Oscar.

Ngày 12 tháng 5 năm 1956, trong lúc quay Raintree County, ông gặp tai nạn xe nghiêm trọng, gãy hàm, gãy mũi và phải phẫu thuật thẩm mỹ. Đau đớn kéo dài khiến ông dựa vào rượu và thuốc giảm đau, sức khỏe sa sút. Ông vẫn nhận đề cử Oscar thứ tư cho Judgment at Nuremberg (Phiên tòa Nuremberg) năm 1961, nhưng sau vụ kiện với Universal ông bốn năm không có phim, và mất tháng 7 năm 1966.

Lá số Tử Vi của Montgomery Clift tóm tắt

Lập theo ngày 17/10/1920, giờ Sửu (02:30 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴTÀI BẠCH
THIÊN LƯƠNG (H)
PHÚC ĐỨC
VĂN KHÚC (Đ)
TAM THAI
THIÊN ĐỨC
THIÊN TÀI
ĐẠI HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN HÌNH (H)
L.LỘC TỒN
NHÂM NGỌTỬ TỨC
THẤT SÁT (M)
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
QUÝ MÙIPHU THÊ
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
THIÊN THỌ
THAI PHỤ
TRỰC PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
GIÁP THÂNHUYNH ĐỆ
LIÊM TRINH (V)
LỘC TỒN
BÁC SỸ
THÁI TUẾ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KỴ
CANH THÌNTẬT ÁCH
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
HOA CÁI
THIÊN GIẢI
QUỐC ẤN
BẠCH HỔ
BỆNH PHÙ
THIÊN SỨ
L.ĐÀ LA
✦ MONTGOMERY CLIFT ✦

📅 17/10/1920 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 6/9/1920 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 47 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Canh Thân  ·  Mệnh: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây thạch lựu)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Hợi

Năm Ngọ — Tuổi 47
Đại vận: Sửu (42–51t) ● 7đ
Tiểu hạn: Thân · Huynh Đệ
Lưu đại hạn: Dậu · Mệnh

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUMỆNH
LỰC SỸ
VĂN XƯƠNG (B)
BÁT TỌA
ĐÀO HOA
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
THIẾU DƯƠNG
KÌNH DƯƠNG (H)
LINH TINH (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
L.HÓA KHOA
KỶ MÃOTHIÊN DI
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
LONG ĐỨC
HỶ THẦN
ĐỊA GIẢI
PHONG CÁO
HỎA TINH (Đ)
LƯU HÀ
L.HÓA QUYỀN
BÍNH TUẤTPHỤ MẪU
PHÁ QUÂN (Đ)
THANH LONG
TANG MÔN (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN KHỐC (H)
MẬU DẦNNÔ BỘC
THAM LANG (Đ)
PHI LIÊM
HỮU BẬT
PHƯỢNG CÁC
THIÊN VIỆT
THIÊN MÃ (V)
THIÊN TRÙ
GIẢI THẦN
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔ
ĐINH SỬUQUAN LỘC
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
TẤU THƯ
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
ĐẨU QUÂN
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA LỘC
HÓA KỴ
TỬ PHÙ
BÍNH TÝĐIỀN TRẠCH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ
LONG TRÌ
HÓA QUYỀN
QUAN PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ĐINH HỢIPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN ĐỒNG (Đ)
CÔ THẦN
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA KHOA
THIẾU ÂM
TIỂU HAO (H)
L.HÓA LỘC
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Canh Thân
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Dậu · vô chính diệu
Cung Thân
Hợi · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (7,3)
Cung mạnh nhì
Quan Lộc (6)
Cung yếu nhất
Phu Thê (3)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4/10 Cung Mệnh vô chính diệu: người khôn ngoan sắc sảo, thiếu thời hay đau yếu, dễ phiêu bạt.Lá số gốc: Mệnh Vô Chính Diệu: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ. Người rất khôn ngoan sắc sảo, thường hay đau yếu sức khỏe suy kém lúc thiếu thời, dễ phiêu bạt vô sở định. Đúng phần phiêu bạt và sức khỏe tuổi nhỏ: năm 7 tuổi ông bị một biến cố ở bể bơi khiến phải mổ tuyến ở cổ, gia đình chuyển nhà liên tục. Phần khôn ngoan sắc sảo thì bài không nói riêng, và tình trạng đau yếu chỉ có một vài lần chứ không kéo suốt thời thiếu niên.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4/10 Xương Khúc thủ Mệnh: thanh tú, thông minh, có năng khiếu văn chương và âm nhạc.Lá số gốc: Xương/Khúc thủ Mệnh: diện mạo thanh tú, thông minh, năng khiếu văn chương/âm nhạc Đúng phần năng khiếu nghệ thuật nói chung (diễn xuất và việc cùng bạn viết một kịch bản phim). Phần âm nhạc không có: bài chỉ nói ông học thổi kèn để đóng vai, và kịch bản kia chưa bao giờ được dựng.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4/10 Kình Dương và Lực Sĩ đồng cung: thân hình lực lưỡng, sức khỏe địch được muôn người.Lá số gốc: [Kình Dương, Lực Sỹ] Cung Mệnh có Kình, Lực tọa thủ đồng cung, nên thân hình lực lưỡng có sức khỏe địch được muôn người. Trái với đời thật: ông bị bệnh kiết lỵ năm 1942 nên không nhập ngũ, về sau còn có bệnh đường ruột kinh niên.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 6/10 Hóa Lộc đóng ở Quan Lộc: sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh.Lá số gốc: Hóa Lộc Tại Quan Lộc: Hóa Lộc đóng tại Quan Lộc — sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh và nghề nghiệp. Rất rõ: chỉ sau một phim, các hãng lớn của Hollywood đều tranh nhau ký hợp đồng với ông, ông có quyền từ chối kịch bản và đạo diễn, bốn lần được đề cử Oscar.[1] Khớp
Điền Trạchđiểm 7,3/10 Thiên Phủ ở Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp.Lá số gốc: Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp Đúng phần tuổi nhỏ: sinh ra trong gia đình giàu, sống sung túc. Nhưng tổ nghiệp không giữ được: khủng hoảng kinh tế làm cha ông phá sản khi ông mới chín tuổi.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 4,8/10 Song Hao ở Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc.Lá số gốc: Song Hao tại Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc Bài không nói gì về chuyện chi tiêu hay cờ bạc của ông, nên không có căn cứ để chấm. Chưa kiểm chứng
Nô Bộcđiểm 4/10 Thiên Mã ở Nô Bộc: long đong vất vả, khó tránh tai nạn xe cộ, chân tay hay bị thương tích.Lá số gốc: [Thiên Mã] Suốt đời long đong vất vả, nay đây mai đó, khó tránh thoát được những tai nạn xe cộ, chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích. Trúng điểm cụ thể nhất: tai nạn xe năm 1956 gây gãy hàm, gãy mũi, rạn xương gò má. Phần suốt đời vất vả thì nói quá, vì nửa đầu sự nghiệp của ông rất thuận lợi.[1] Khớp
Phu Thêđiểm 3/10 Tuần Triệt ở Phu Thê: dễ chia ly, nhiều lần trắc trở.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phu Thê: nên muộn hôn nhân, dễ chia ly, nhiều lần trắc trở Đúng ở chỗ các mối quan hệ của ông thường kết thúc trong đau lòng, như chuyện chia tay Jerome Robbins. Phần hôn nhân thì bài không nhắc, nên chỉ trúng một vế.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 5,8/10 Tràng Sinh ở Huynh Đệ: thêm tám người anh chị em.Lá số gốc: [Tràng Sinh] Thêm tám người anh chị em. Sai: bài chỉ ghi một chị em sinh đôi và một anh trai.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3,2/10 Song Hao ở Phúc Đức: giảm thọ, sớm xa gia đình, phải đi biệt xứ.Lá số gốc: [Song Hao] Giảm thọ. Nên sớm xa gia đình, trong họ có nhiều người nghèo túng, phải đi biệt xứ. Trúng phần giảm thọ: ông mất năm 45 tuổi. Phần xa gia đình cũng khớp phần nào vì gia đình ông thường xuyên dọn chỗ ở.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 3,2/10 Thân cư Phúc Đức sáng sủa: hưởng phúc, sống lâu, tránh được nhiều tai họa.Lá số gốc: Thân Cư Phúc Đức — Phúc Thọ: Phúc Đức sáng sủa tốt đẹp → được hưởng phúc, sống lâu, tránh được nhiều tai họa. Trái với đời thật: ông mất sớm ở tuổi 45 sau nhiều năm sức khỏe suy sụp. Câu này mâu thuẫn với câu giảm thọ ở trên, và đời thật nghiêng về câu kia.[1] Trượt
Tật Áchđiểm 5/10 Bạch Hổ ở Tật Ách: máu xấu, đau xương.Lá số gốc: Bạch Hổ tại Tật Ách: máu xấu, đau xương Đúng phần xương: sau tai nạn ông gãy hàm, gãy mũi, rạn xương gò má. Phần máu xấu thì bài không nói.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1921–1930 Mệnh (Dậu)vô chính diệu 6,8/10 · Trung bình Thời thơ ấu 1921–1930: gia đình giàu, được dạy riêng và đi nhiều nơi, nhưng có biến cố ở bể bơi năm 7 tuổi và cuộc khủng hoảng 1929 làm cha phá sản.[1]Điểm 6,8 hạng vừa khớp với một thập niên vừa sung túc vừa có biến cố. Khớp
12–21 tuổi1931–1940 Phụ Mẫu (Tuất)Phá Quân (đắc) 4,3/10 · Trung bình Thập niên 1931–1940: gia đình sa sút, dọn nhà liên tục, nhưng ông bắt đầu sự nghiệp sân khấu từ năm 13 tuổi.[1]Điểm 4,3 hạng vừa và câu trước khó sau dễ khớp với nhà sa sút nhưng ông có bước khởi đầu nghề nghiệp. Khớp
22–31 tuổi1941–1950 Phúc Đức (Hợi)Thiên Đồng (đắc) hóa Khoa 5,1/10 · Trung bình Thập niên 1941–1950 nghiêng hẳn về thăng tiến: thành công sân khấu, vai điện ảnh đầu tiên và đề cử Oscar đầu tiên, lên bìa Life. Phần trục trặc chỉ có bệnh kiết lỵ năm 1942.[1]Điểm 5,1 hạng vừa thấp hơn thực tế, vì đây là quãng đi lên rõ rệt. Khớp một phần
32–41 tuổi1951–1960 Điền Trạch (Tý)Vũ Khúc (vượng) hóa Quyền, Thiên Phủ (miếu) 8/10 · Thuận Thập niên 1951–1960: đỉnh cao với A Place in the Sun và From Here to Eternity, nhưng cũng là lúc xảy ra tai nạn 1956 kéo theo rượu, thuốc và sức khỏe suy sụp.[1]Điểm 8, hạng tốt trúng phần thành tựu nhưng bỏ qua cú ngã nửa sau thập niên. Khớp một phần
42–51 tuổi1961–1970 Quan Lộc (Sửu)Thái Dương (đắc) hóa Lộc, Thái Âm (đắc) hóa Kỵ 7/10 · Thuận Thập niên 1961–1966: có đề cử Oscar thứ tư năm 1961, nhưng sau đó bị Universal kiện, bốn năm không có phim rồi mất. Nghiêng về sa sút nhiều hơn.[1]Điểm 7 hạng tốt chỉ khớp năm đầu; phần còn lại của đại vận là quãng đi xuống. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1948 Khớp
Năm Mậu Tý · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Red River ra mắt, ông ký hợp đồng ba phim với Paramount và lên bìa Life.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: quý nhân phù trợ, tài lộc hưng vượng, cầu danh được toại lòng.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế · Điền Trạch]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng. · Đồng Tả Hữu [đại vận, lưu thái tuế, tiểu hạn]: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Thiên Di
1951 Khớp
Năm Tân Mão · 32 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: A Place in the Sun được khen ngợi, ông nhận đề cử Oscar thứ hai.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: quý nhân phù trợ, được kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [đại vận, lưu đại vận · Điền Trạch]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Mệnh
1956 Khớp một phần
Năm Bính Thân · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Tai nạn xe nghiêm trọng khi đang quay Raintree County.[1]

Lá số năm đó: Không Kiếp ở tiểu hạn: tính mạng lâm nguy, phải quyết đoán là chết hay tù tội.Lá số gốc: Không Kiếp [tiểu hạn, đại vận]: Tính mạng lâm nguy, nếu gốc đại hạn mười năm cũng xấu xa mờ ám phải quyết đoán là chết hay mắc tù tội.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Huynh Đệ
1962 Trượt
Năm Nhâm Dần · 43 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Universal kiện ông vì làm phim Freud vượt ngân sách; ông kiện lại và sau đó bốn năm không có việc điện ảnh.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, ra ngoài hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [tiểu hạn · Tật Ách]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Điền Trạch

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những điểm lớn và cụ thể: công danh phát đạt sớm, bước thăng tiến năm 1948 và 1951, tai nạn xe năm 1956 và việc mất sớm. Đây là các điểm có bằng chứng rõ trong bài viết.

Lá số trượt ở các chi tiết đời thường: thân hình khỏe mạnh, đông anh chị em, và năm 1962. Có những câu trong cùng một cung còn trái nhau (sống lâu và giảm thọ), nên cần chọn câu hợp với đời thật.

Ở các đại vận, điểm số đúng hướng chung (đỉnh cao 1951–1960) nhưng không báo trước được cú ngã giữa thập niên, nơi tốt và xấu nằm cạnh nhau. Bài học là đọc đại vận theo cả chuỗi sự kiện chứ không chỉ theo điểm.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Montgomery Clift sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Montgomery Clift sinh ngày 17/10/1920 lúc 02:30 tại Omaha, Nebraska, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Canh Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của Montgomery Clift mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Phúc Đức (Hợi); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Phu Thê.
Lá số tử vi của Montgomery Clift có đúng không?
Đúng ở công danh sớm và tai nạn xe năm 1956, sai ở sức khỏe, anh chị em và năm 1962. Tỷ lệ khớp cụ thể xem ở bảng đối chiếu trên trang.
Montgomery Clift sinh khi nào và ở đâu?
Ông sinh ngày 17 tháng 10 năm 1920 tại Omaha, Nebraska, Hoa Kỳ, và mất tháng 7 năm 1966.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Montgomery Clift
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.