Chân dung Orson Welles
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Orson Welles: đối chiếu với cuộc đời thật

Nghệ sĩ Mỹ, đạo diễn và đóng chính Citizen Kane (1941), được xem là một trong những nhà làm phim vĩ đại và có ảnh hưởng nhất mọi thời đại.

Sinh 06/05/1915 · 07:00 · Kenosha, Wisconsin, Hoa Kỳ Giờ Thìn · tuổi Ất Mão Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1985

Lá số của Orson Welles đoán đúng đến đâu?

Lá số của Orson Welles trúng rõ ở chuyện cha mẹ mất sớm, đời đi nhiều nơi và quý nhân nâng đỡ lúc trẻ. Trượt rõ ở chỗ lá số báo khởi nghiệp chậm, còn ông nổi tiếng thần đồng từ năm 20 tuổi, và ở chuyện kết hôn muộn, trong khi ông cưới năm 19 tuổi. Từ thập niên 1950 trở đi bài nguồn quá ít chi tiết nên phần lớn chưa kiểm chứng được.

70%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 3 khớp một phần · 3 trượt
75%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Orson Welles là ai?

Orson Welles sinh ngày 6/5/1915 tại Kenosha, bang Wisconsin, là con thứ trong hai người con trai. Cha ông là nhà phát minh đèn xe đạp giàu có nhưng nghiện rượu; mẹ là nghệ sĩ dương cầm. Cha mẹ ly thân năm 1919. Mẹ ông mất năm 1924, cha mất cuối năm 1930, khi ông mới 15 tuổi. Ông lớn lên ở trường Todd, nơi thầy Roger Hill cho ông tự do thử nghiệm sân khấu và đài phát thanh.

Sau khi cha mất, ông đi châu Âu bằng một phần tiền thừa kế, ra mắt sân khấu ở Nhà hát Gate (Dublin) năm 1931. Về Mỹ, ông viết bộ sách Everybody's Shakespeare (Shakespeare cho mọi người), rồi đi lưu diễn cùng đoàn của Katharine Cornell. Năm 1934 ông bắt đầu làm đài phát thanh và kết hôn với Virginia Nicolson.

Năm 1936, ông dựng vở Macbeth với dàn diễn viên da màu cho Federal Theatre Project (Dự án Sân khấu Liên bang), được gọi là Voodoo Macbeth, và được tung hô là thần đồng khi mới 20 tuổi. Năm 1937 ông cùng John Houseman lập Mercury Theatre. Đêm 30/10/1938, bản chuyển thể đài phát thanh The War of the Worlds (Cuộc chiến giữa các thế giới) đưa ông thành tên tuổi quốc tế ở tuổi 23.

Từ năm 1939, hãng RKO trao ông bản hợp đồng được xem là hậu hĩnh nhất từng dành cho một nhà làm phim, kèm quyền cắt dựng cuối cùng. Bộ phim đầu tay Citizen Kane (1941) do ông đồng viết kịch bản, sản xuất, đạo diễn và đóng vai chính. Sau đó ông thường vật lộn để giữ quyền kiểm soát sáng tạo và tìm vốn làm phim độc lập, nhưng vẫn nhận nhiều vinh danh, trong đó có Giải Danh dự của Viện Hàn lâm năm 1970.

Lá số Tử Vi của Orson Welles tóm tắt

Lập theo ngày 06/05/1915, giờ Thìn (07:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴNÔ BỘC
THIÊN LƯƠNG (H)
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
ĐẨU QUÂN
HÓA QUYỀN
TANG MÔN (H)
PHỤC BINH
HỎA TINH (Đ)
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
L.THIÊN KHỐCL.HÓA QUYỀN
NHÂM NGỌTHIÊN DI
THẤT SÁT (M)
TẢ PHỤ
VĂN XƯƠNG (H)
THIÊN TRÙ
THIÊN HỶ
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
THIẾU ÂM
ĐẠI HAO (H)
QUÝ MÙITẬT ÁCH
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
BỆNH PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN SỨ
L.THIÊN HƯ
GIÁP THÂNTÀI BẠCH (THÂN)
LIÊM TRINH (V)
HỶ THẦN
HỮU BẬT
VĂN KHÚC (H)
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
CANH THÌNQUAN LỘC
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
TAM THAI
THIÊN QUAN
HÓA KHOA
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN LA
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KHOA
✦ ORSON WELLES ✦

📅 6/5/1915 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 23/3/1915 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 71 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Ất Mão  ·  Mệnh: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Thân

Năm Sửu — Tuổi 71
Đại vận: Ngọ (66–75t) ● 4.5đ
Tiểu hạn: Mão · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Tuất · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUTỬ TỨC
PHI LIÊM
ĐỊA GIẢI
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.BẠCH HỔ
KỶ MÃOĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
LỘC TỒN
ÂN QUANG
THIÊN TÀI
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
BÁC SỸ
HÓA LỘC
THÁI TUẾ
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.TANG MÔNL.LỘC TỒNL.HÓA LỘC
BÍNH TUẤTPHU THÊ
PHÁ QUÂN (Đ)
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
BÁT TỌA
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
LƯU HÀ
MẬU DẦNPHÚC ĐỨC
THAM LANG (Đ)
LỰC SỸ
TRỰC PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
LINH TINH (Đ)
L.ĐÀ LA
ĐINH SỬUPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
THANH LONG
QUẢ TÚ
HÓA KỴ
ĐIẾU KHÁCH
L.THÁI TUẾL.HÓA KỴ
BÍNH TÝMỆNH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
PHÚC ĐỨC
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
TIỂU HAO (H)
ĐINH HỢIHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (Đ)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN QUÝ
THIÊN THỌ
QUỐC ẤN
BẠCH HỔ
THIÊN HÌNH (H)
L.THIÊN MÃ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Ất Mão
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Tý · Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu)
Cung Thân
Thân · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Mệnh (7,9)
Cung mạnh nhì
Quan Lộc (6,3)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2,3)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 7,9/10 Vũ Khúc sáng thủ Mệnh: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang.Lá số gốc: Vũ Khúc sáng: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu Đúng phần thông minh, có chí và kiếm tiền rất nhiều lúc trẻ. Phần giỏi kinh doanh thì không khớp: bài ghi ông thường không huy động được vốn cho phim của mình.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 7,9/10 Tuần án cung Mệnh: khởi nghiệp chậm, gặp trở ngại giai đoạn đầu, trung niên mới khắc phục dần.Lá số gốc: Tuần Án Cung Mệnh: Tuần đóng tại cung Mệnh — khởi nghiệp chậm, gặp trở ngại giai đoạn đầu, nhưng trung niên trở đi dần khắc phục. Tuần làm trung hòa cả cát lẫn hung trong cung. Ngược hẳn: ông thành danh rất sớm, được tung hô là thần đồng sân khấu năm 20 tuổi, trước cả khi bước vào điện ảnh.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 6,3/10 Tử Vi Thiên Tướng ở Quan Lộc: văn võ toàn tài, tổ chức giỏi, lắm quyền.Lá số gốc: Tử Vi Thiên Tướng: văn võ toàn tài, tổ chức giỏi, lắm quyền Đúng phần toàn tài và tổ chức: ông vừa viết, vừa sản xuất, đạo diễn và đóng chính Citizen Kane, lập cả đoàn Mercury. Phần lắm quyền chỉ đúng lúc ký hợp đồng RKO; về sau bài ghi ông phải vật lộn để giữ quyền kiểm soát sáng tạo.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 2,3/10 Tuần/Triệt ở Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách cha mẹ.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách, có thể con nuôi Đúng: mẹ ông mất năm 1924 khi ông mới chín tuổi, cha mất năm 1930, ông sống lang bạt theo cha trước đó.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 2,3/10 Nhật Nguyệt đều sáng: cha mất trước mẹ.Lá số gốc: Nhật Nguyệt đều sáng + sinh ngày: cha mất trước mẹ Ngược lại: mẹ mất năm 1924, cha mất sau đó sáu năm (1930).[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3,4/10 Suốt đời may thường đi liền với rủi.Lá số gốc: [Linh Tinh] Giảm thọ. Sáng sủa tốt đẹp: suốt đời may thường đi liền với rủi. Khớp với nhịp đời ông: gia đình khá giả nhưng tuổi thơ lận đận, sau này danh vọng đi cùng cảnh vất vả giữ quyền sáng tạo.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 4,8/10 Nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Đúng là anh em đều là trai, nhưng ông chỉ có một người anh; chữ nhiều thì không đúng, và bài không nhắc chị em gái.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3/10 Tả/Hữu tại Thiên Di: ra ngoài được người giúp đỡ.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài Đúng: khi ra ngoài lập nghiệp, ông liên tiếp được người đỡ đầu giới thiệu, từ Thornton Wilder đến Katharine Cornell và Houseman.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 2,4/10 Thiên Mã: nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng. Đúng: ông đi Ireland, Anh, Morocco rồi lưu diễn khắp nước Mỹ từ rất trẻ và được nhiều đạo diễn, nghệ sĩ nâng đỡ.[1] Khớp
Phu Thêđiểm 2,5/10 Phá Quân: nên muộn lập gia đình, nếu không phải hai ba lần chắp nối.Lá số gốc: [Phá Quân] Nên muộn lập gia đình, nếu không tất phải hai ba lần chắp nối đường tơ. Phần nên muộn thì trái: ông cưới năm 19 tuổi. Phần chắp nối nhiều lần thì bài trích không đủ dữ liệu để xác nhận.[1] Trượt
Điền Trạchđiểm 6/10 Hóa Lộc tại Điền Trạch: dễ có nhà đất, bất động sản phát triển.Lá số gốc: Hóa Lộc Điền Trạch: Hóa Lộc đóng tại Điền Trạch — dễ có nhà cửa đất đai, bất động sản phát triển tốt, lộc từ nhà đất. Bài chỉ nói về khách sạn của người cha bị cháy, không nói gì về tài sản nhà đất của chính ông. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1920–1929 Mệnh (Tý)Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu) 7,8/10 · Thuận 1920-1929: mẹ mất năm 1924, cha nghiện rượu, ông sống lang bạt theo cha.[1]Điểm 7.8 (tốt) không khớp với một thập niên đầy mất mát và bất ổn trong gia đình. Trượt
16–25 tuổi1930–1939 Huynh Đệ (Hợi)Thiên Đồng (đắc) 5,1/10 · Trung bình 1930-1939: cha mất, ông đi châu Âu rồi nổi như cồn nhờ Voodoo Macbeth và The War of the Worlds. Nghiêng hẳn về thăng tiến, chỉ có cú sốc mất cha ở đầu thập niên.[1]Điểm 5.1 (vừa) thấp hơn thực tế: đây là thập niên bứt phá của ông, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
26–35 tuổi1940–1949 Phu Thê (Tuất)Phá Quân (đắc) 4,3/10 · Trung bình 1940-1949: Citizen Kane ra đời năm 1941, nhưng bài cũng ghi ông phải vật lộn với hãng phim để giữ quyền sáng tạo. Bản trích chỉ có phần tóm tắt, không có chi tiết từng năm.[1]Điểm 4.3 (vừa) đúng ở vế lẫn lộn nhưng thập niên này nghiêng về thành tựu hơn, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
36–45 tuổi1950–1959 Tử Tức (Dậu)vô chính diệu 2,8/10 · Kém 1950-1959: bài chỉ nhắc Othello (1951), Palme d'Or (1952) và Touch of Evil (1958), không có chi tiết sa sút hay thăng hoa.Điểm 2.8 (xấu) chưa thể đối chiếu vì bài thiếu dữ liệu cho thập niên này. Chưa kiểm chứng
46–55 tuổi1960–1969 Tài Bạch (Thân)Liêm Trinh (vượng) 7,7/10 · Thuận 1960-1969: các phim The Trial (1962) và Chimes at Midnight (1966) được xếp vào những phim được khen ngợi nhất của ông, và ông đóng Hồng y Wolsey trong A Man for All Seasons (1966).[1]Điểm 7.7 (tốt) khớp với thập niên có hai tác phẩm được đánh giá cao. Khớp
56–65 tuổi1970–1979 Tật Ách (Mùi)vô chính diệu 5,4/10 · Trung bình 1970-1979: bài chỉ ghi Giải Danh dự của Viện Hàn lâm (1970) và Giải Thành tựu trọn đời AFI (1975), không nói gì về đời sống hay công việc thời kỳ này.Điểm 5.4 (vừa) chưa thể đối chiếu vì bài thiếu dữ liệu. Chưa kiểm chứng
66–75 tuổi1980–1989 Thiên Di (Ngọ)Thất Sát (miếu) 4,5/10 · Trung bình 1980-1985: bài chỉ ghi Học bổng Viện Phim Anh (1983), không có thông tin về công việc những năm cuối.Điểm 4.5 (vừa) chưa thể đối chiếu vì bài thiếu dữ liệu. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1934 Khớp một phần
Năm Giáp Tuất · 20 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Bắt đầu làm đài phát thanh, kết hôn với Virginia Nicolson, được nhà sản xuất John Houseman chú ý nhờ vở Romeo and Juliet.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, lui tới nơi quyền quý, ra ngoài hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [lưu đại vận · Quan Lộc]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1936 Khớp
Năm Bính Tý · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Voodoo Macbeth mở màn ở Harlem, ông được tung hô là thần đồng khi mới 20 tuổi.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi ở tiểu hạn Quan Lộc: được nhiều người kính nể, ra ngoài được hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [tiểu hạn · Quan Lộc]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1938 Khớp
Năm Mậu Dần · 24 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Lên bìa tạp chí Time, rồi bản chuyển thể The War of the Worlds trên đài CBS đưa ông thành tên tuổi quốc tế.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ: mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tham Vũ [tiểu hạn, lưu thái tuế, lưu đại vận]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1941 Trượt
Năm Tân Tỵ · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Citizen Kane ra mắt, ông đồng viết, sản xuất, đạo diễn và đóng vai chính.[1]

Lá số năm đó: Binh, Hình, Tướng, Ấn: có võ chức nhưng chuyên về việc văn phòng.Lá số gốc: Binh, Hình, Tướng, Ấn [lưu thái tuế, tiểu hạn, lưu đại vận]: Có võ chức, nhưng chuyên về việc văn phòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Thiên Di

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Thìn hay giờ Mão?

Giờ sinh ghi nhận là 07:00, trùng đúng ranh giới giữa canh Mão và canh Thìn (cách 0 phút). Lá số canh giờ bên cạnh đổi cung Mệnh sang Sửu và đổi điểm nhiều đại vận.

Giai đoạnGiờ ThìnGiờ MãoĐời thật
Cung MệnhTý · Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu)Sửu · Thái Dương (đắc), Thái Âm (đắc) hóa Kỵ—
6–15 tuổi1920–1929 7,8 · Mệnh 3,6 · Mệnh 1920-1929: mẹ mất năm 1924, cha nghiện rượu, ông sống lang bạt theo cha.
26–35 tuổi1940–1949 4,3 · Phu Thê 8,7 · Phu Thê 1940-1949: Citizen Kane ra đời năm 1941, nhưng bài cũng ghi ông phải vật lộn với hãng phim để giữ quyền sáng tạo. Bản trích chỉ có phần tóm tắt, không có chi tiết từng năm.

Đại vận 1 (1920-1929): lá số theo giờ ghi nhận cho điểm tốt (7.8), lá số canh bên cạnh cho điểm xấu (3.6); đời thật là mẹ mất và cảnh lang bạt nên lá số canh bên cạnh khớp hơn. Đại vận 3 (1940-1949): lá số chính 4.3 (vừa), lá số canh bên cạnh 8.7 (tốt); thập niên có Citizen Kane nghiêng về thành tựu nên lá số canh bên cạnh khớp hơn. Cả hai đại vận đều nghiêng về lá số canh bên cạnh, nhưng chỉ có hai điểm so sánh nên chưa đủ kết luận giờ sinh thật.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chuyện lớn về gia đình và đường đi: cha mẹ mất sớm, đời đi nhiều nơi, quý nhân đỡ đầu lúc trẻ, và chuyện tài năng toàn diện ở Quan Lộc.

Chỗ trượt rõ nhất là nhịp thời gian. Lá số báo khởi nghiệp chậm và kết hôn muộn, còn đời thật thì thành danh năm 20 tuổi và cưới năm 19 tuổi. Đại vận đầu tiên được chấm tốt nhưng đúng là quãng mất mẹ và lang bạt.

Bài nguồn đã bị cắt sau đoạn làm Citizen Kane, nên từ thập niên 1950 nhiều đại vận chỉ ghi được chưa kiểm chứng. Tỷ lệ khớp ở đây phản ánh phần đời trước năm 1941 nhiều hơn phần còn lại.

Bài học về cách đọc: nên xem câu về cung và đại vận như hướng, còn mốc tuổi là chỗ dễ sai nhất.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Orson Welles sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Orson Welles sinh ngày 06/05/1915 lúc 07:00 tại Kenosha, Wisconsin, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Ất Mão — tuổi Mão; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Orson Welles mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu); cung Thân cư Tài Bạch (Thân); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Orson Welles có đúng không?
Đúng ở chuyện cha mẹ mất sớm, đời đi nhiều nơi và được quý nhân nâng đỡ. Sai ở chuyện khởi nghiệp chậm và kết hôn muộn, vì ông nổi tiếng từ năm 20 tuổi và cưới năm 19 tuổi.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Orson Welles
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.