Chân dung Pilita Corrales
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Pilita Corrales: đối chiếu với cuộc đời thật

Ca sĩ người Philippines được gọi là "Nữ hoàng ca khúc châu Á", nổi tiếng với giọng hát ngọt và dáng ngả lưng khi hát.

Sinh 22/08/1939 · 13:00 · Cebu, Philippines Giờ Mùi · tuổi Kỷ Mão Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2025

Lá số của Pilita Corrales đoán đúng đến đâu?

Lá số của Pilita Corrales trúng ở hai điểm: cung Huynh Đệ nói có thêm năm anh chị em (bà là con thứ hai trong sáu người), và cung Quan Lộc có Thiên Mã nói công việc lưu động, đi xa (Úc, Manila, Caesars Palace, Tokyo). Chỗ trượt rõ nhất là cung Thiên Di nói chết xa nhà, trong khi bà qua đời ngủ yên tại nhà riêng ở tuổi 85, và Phúc Đức báo giảm thọ.

63%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 2 khớp một phần · 3 trượt
71%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 3 khớp một phần · 2 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 0 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Pilita Corrales là ai?

Pilar "Pilita" Garrido Corrales sinh ngày 22/8/1939 tại Lahug, thành phố Cebu, trong một gia đình khá giả, theo nếp cũ, gốc mestizo Tây Ban Nha. Bà là con thứ hai trong sáu anh chị em. Năm 1955 bà sang học trường nữ công ở Tây Ban Nha; năm 1956 cha mất vì đau tim, bà về nước và học khóa thư ký.

Năm 1958 bà sang Úc và bắt đầu sự nghiệp thu âm, trở thành gương mặt quen của truyền hình bang Victoria. Năm 1963 bà trở về Manila; bài "A Million Thanks to You" lên số một trong bảng "Hits of the World" của Billboard cho Philippines. Năm 1966 bà hát mở màn cho ban nhạc The Beatles, và năm 1967 dẫn chương trình truyền hình An Evening With Pilita.

Năm 1972 album Philippine Love Songs (Tình ca Philippines) bán rất chạy và bà giành giải Biểu diễn xuất sắc nhất tại Liên hoan Âm nhạc Tokyo. Cuối thập niên 1970 bà là người Philippines đầu tiên hát ở Caesars Palace. Bà làm giám khảo Philippine Idol năm 2006, nhận Giải Thành tựu trọn đời của PARI và mất ngày 12/4/2025, thọ 85 tuổi.

Lá số Tử Vi của Pilita Corrales tóm tắt

Lập theo ngày 22/08/1939, giờ Mùi (13:00 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

KỶ TỴQUAN LỘC
TỬ VI (M)
THẤT SÁT (V)
TAM THAI
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
TANG MÔN (H)
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
PHÁ TOÁI
L.THÁI TUẾL.HÓA KHOA
CANH NGỌNÔ BỘC
LỘC TỒN
THIÊN HỶ
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
THIẾU ÂM
ĐỊA KIẾP (H)
LƯU HÀ
THIÊN THƯƠNG
TÂN MÙITHIÊN DI
LỰC SỸ
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
QUAN PHÙ
KÌNH DƯƠNG (Đ)
L.TANG MÔN
NHÂM THÂNTẬT ÁCH
THANH LONG
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
NGUYỆT ĐỨC
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN SỨ
MẬU THÌNĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
HỮU BẬT
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
HÓA KHOA
THIẾU DƯƠNG
PHỤC BINH
ĐỊA KHÔNG (H)
HỎA TINH (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘCL.HÓA QUYỀN
✦ PILITA CORRALES ✦

📅 22/8/1939 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 8/7/1939 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 87 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Âm Nữ · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Kỷ Mão  ·  Mệnh: Thành Đầu Thổ (Đất trên mặt thành)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Sửu · Thân: Mão

Năm Tỵ — Tuổi 87
Đại vận: Dậu (82–91t) ● 3.3đ
Tiểu hạn: Mão · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Tỵ · Quan Lộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:51
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUTÀI BẠCH
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
BÁT TỌA
ÂN QUANG
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
TUẾ PHÁ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN HƯ (H)
ĐINH MÃOPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN TƯỚNG (H)
VĂN XƯƠNG (B)
THÁI TUẾ
ĐẠI HAO (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.LỘC TỒN
GIÁP TUẤTTỬ TỨC
LONG ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ
BÍNH DẦNPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (V)
CỰ MÔN (V)
THIÊN PHÚC
THIÊN GIẢI
QUỐC ẤN
TRỰC PHÙ
BỆNH PHÙ
L.ĐÀ LA
ẤT SỬUMỆNH
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
HỶ THẦN
QUẢ TÚ
ĐỊA GIẢI
THAI PHỤ
HÓA LỘC
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
L.BẠCH HỔL.THIÊN KHỐC
GIÁP TÝHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (V)
THÁI ÂM (V)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
L.HÓA KỴ
ẤT HỢIPHU THÊ
THIÊN PHỦ (Đ)
TẤU THƯ
VĂN KHÚC [K] (Đ)
ĐƯỜNG PHÙ
BẠCH HỔ
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Kỷ Mão
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Sửu · Vũ Khúc (miếu) hóa Lộc, Tham Lang (miếu) hóa Quyền
Cung Thân
Mão · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (5,8)
Cung mạnh nhì
Tật Ách (5,7)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (1,8)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,3/10 Vũ Khúc sáng: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu.Lá số gốc: Vũ Khúc sáng: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu Đúng phần sống lâu (85 tuổi) và có tự mở một quán nhà hàng; phần giỏi kinh doanh, giàu sang thì bài chỉ nhắc quán Pilita's, không có số liệu tài sản.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 5,6/10 Huynh Đệ có thêm năm người anh chị em.Lá số gốc: [Đế Vượng] Thêm năm người anh chị em. Bà là con thứ hai trong sáu anh chị em, tức có năm anh chị em, đúng con số.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,5/10 Thiên Mã tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc lưu động.Lá số gốc: Thiên Mã tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc lưu động Sự nghiệp trải qua Úc, Philippines, Tokyo, Hồng Kông và Las Vegas, nổi danh khắp nơi.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,5/10 Tử Sát: có uy quyền, hợp với con đường quân sự.Lá số gốc: Tử Sát: có uy quyền, phù hợp quân sự Bà là ca sĩ, diễn viên và nghệ sĩ hài, không đi theo con đường quân sự hay quyền lực.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 3,4/10 Thái Dương sáng: cha mẹ giàu sang, quý hiển, sống lâu.Lá số gốc: Thái Dương sáng: cha mẹ giàu sang, quý hiển, sống lâu — lợi từ cha Đúng phần gia đình khá giả, thuộc tầng lớp trên; sai phần sống lâu vì cha mất sớm năm 1956.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 4,7/10 Thân cư Phúc Đức: giảm thọ, khó tránh tai họa.Lá số gốc: Thân Cư Phúc Đức — Giảm Thọ: Phúc Đức mờ ám xấu xa → khó tránh tai họa, giảm thọ dù cung Mệnh có sáng sủa. Bà thọ 85 tuổi và mất khi đang ngủ tại nhà, không có tai họa nào được ghi.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 1,8/10 Liêm Phá tại Tài Bạch: tiền thất thường, hao tán.Lá số gốc: Liêm Phá tại Tài Bạch: tiền thất thường, hao tán Bài không nói gì về chuyện tiền bạc hay hao tán của bà. Chưa kiểm chứng
Phu Thêđiểm 5,5/10 Hóa Kỵ Phu Thê: hôn nhân trắc trở, vợ chồng hay xích mích.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phu Thê: Hóa Kỵ đóng tại Phu Thê — hôn nhân hay trắc trở, vợ/chồng không hợp tính hoặc hay xích mích; cần thận trọng trong chọn bạn đời. Bà kết hôn năm 1963, ly thân khi con gái còn nhỏ, rồi tái hôn năm 2001.[1] Khớp
Thiên Diđiểm 5,2/10 Kình/Đà tại Thiên Di: tai nạn, chết xa nhà.Lá số gốc: Kình/Đà tại Thiên Di: tai nạn, chết xa nhà Bà mất lúc ngủ tại chính nhà mình, không phải tai nạn và không xa nhà.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1940–1949 Mệnh (Sửu)Vũ Khúc (miếu) hóa Lộc, Tham Lang (miếu) hóa Quyền 3,9/10 · Kém Tuổi thơ trong gia đình khá giả ở Cebu, không có biến cố nào được ghi.[1]Điểm thấp, hạng xấu nhưng đây là quãng êm đềm. Trượt
12–21 tuổi1950–1959 Phụ Mẫu (Dần)Thái Dương (vượng), Cự Môn (vượng) 2,3/10 · Kém Cha mất năm 1956 làm gia đình mất nguồn thu (đúng phần xấu); nhưng cuối thập niên bà bắt đầu thu âm ở Úc (phần tốt mà hạng xấu không nói).[1]Hạng xấu khớp với cú mất cha, nhưng quãng này cũng mở đầu sự nghiệp. Khớp một phần
22–31 tuổi1960–1969 Phúc Đức (Mão)Thiên Tướng (hãm) 6,6/10 · Trung bình Bước tiến lớn: hit số một năm 1963, mở màn cho The Beatles, dẫn truyền hình; đời tư thì hôn nhân ly thân. Nghiêng hẳn về thăng tiến.[1]Hạng vừa mà thập niên nghiêng hẳn về thành tựu, chỉ khớp một phần. Khớp một phần
32–41 tuổi1970–1979 Điền Trạch (Thìn)Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu) hóa Khoa 5,9/10 · Trung bình Đây là đỉnh cao: album bán chạy năm 1972, giải ở Tokyo, hát ở Caesars Palace.[1]Hạng vừa nhưng đây rõ ràng là đỉnh cao nhất đời. Trượt
42–51 tuổi1980–1989 Quan Lộc (Tỵ)Tử Vi (miếu), Thất Sát (vượng) 4,1/10 · Trung bình Bài gần như không ghi sự kiện nào của thập niên 1980.Không có dữ kiện để đối chiếu hạng vừa. Chưa kiểm chứng
52–61 tuổi1990–1999 Nô Bộc (Ngọ)vô chính diệu 4,3/10 · Trung bình Nhận Giải Thành tựu trọn đời của PARI năm 1991 (phần tốt); bài không ghi biến cố xấu nào.[1]Hạng vừa nghiêng về tốt, bài chỉ ghi phần thành tựu. Khớp một phần
62–71 tuổi2000–2009 Thiên Di (Mùi)vô chính diệu 7,9/10 · Thuận Kết hôn lần hai năm 2001, làm giám khảo Philippine Idol và Asian Idol năm 2006.[1]Hạng tốt khớp với quãng có việc mới, nhưng không phải đỉnh cao. Khớp
72–81 tuổi2010–2019 Tật Ách (Thân)vô chính diệu 5,7/10 · Trung bình Bài không ghi sự kiện nào của thập niên 2010.Không có dữ kiện để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
82–91 tuổi2020–2029 Tài Bạch (Dậu)Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm) 3,3/10 · Kém Bà nhận giải Billboard Philippines năm 2024 rồi qua đời năm 2025, quãng cuối đời.[1]Hạng xấu khớp với đại vận cuối đời, dù cách mất êm đềm. Khớp

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1963 Khớp
Năm Quý Mão · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Trở về Manila, ra bài "A Million Thanks to You" lên số một Billboard Philippines và kết hôn.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ tại Mệnh: mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Mệnh; lưu đại vận ở cung Tài Bạch. · Tham Vũ [tiểu hạn · Mệnh]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Mệnh
1967 Khớp
Năm Đinh Mùi · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Dẫn An Evening With Pilita và đóng phim đầu tay Miss Wawaw.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ ở lưu đại vận Mệnh: danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Mệnh. · Tham Vũ [lưu đại vận · Mệnh]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1972 Khớp
Năm Nhâm Tý · 34 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Album Philippine Love Songs bán chạy; giải Biểu diễn xuất sắc nhất ở Tokyo.[1]

Lá số năm đó: Đồng Tả Hữu: tài lộc dồi dào, cầu danh toại lòng.Lá số gốc: Năm Nhâm Tý: lưu Thái Tuế ở cung Huynh Đệ. · Đồng Tả Hữu [lưu thái tuế, tiểu hạn, đại vận]: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Mệnh
2025 Trượt
Năm Ất Tỵ · 87 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Bà mất ngày 12/4/2025 khi đang ngủ tại nhà, thọ 85 tuổi.[1]

Lá số năm đó: Hình Mã Tang Tướng: cách chết bạo lực, súng đạn.Lá số gốc: Năm Ất Tỵ: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Hình Mã Tang Tướng [tiểu hạn, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Cách tướng chết vì súng đạn. Hình Mã Tang Tướng hội tụ là dấu hiệu chết trong chiến trận hay bạo lực.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Huynh Đệ

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Mùi hay giờ Ngọ?

Giờ sinh ghi nhận 13:00 nằm đúng mốc đổi giữa giờ Ngọ và giờ Mùi (cách ranh giới 0 phút), nên lá số giờ bên cạnh cũng đáng so.

Giai đoạnGiờ MùiGiờ NgọĐời thật
Cung MệnhSửu · Vũ Khúc (miếu) hóa Lộc, Tham Lang (miếu) hóa QuyềnDần · Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Khoa—
22–31 tuổi1960–1969 6,6 · Phúc Đức 8,4 · Phúc Đức Bước tiến lớn: hit số một năm 1963, mở màn cho The Beatles, dẫn truyền hình; đời tư thì hôn nhân ly thân. Nghiêng hẳn về thăng tiến.
32–41 tuổi1970–1979 5,9 · Điền Trạch 3,1 · Điền Trạch Đây là đỉnh cao: album bán chạy năm 1972, giải ở Tokyo, hát ở Caesars Palace.
72–81 tuổi2010–2019 5,7 · Tật Ách 2,4 · Tật Ách Bài không ghi sự kiện nào của thập niên 2010.

Lá số theo giờ ghi nhận khớp hơn: đại vận 3-4 (1960-1979) là quãng thăng hoa, lá số giờ bên cạnh chấm đại vận 4 hạng xấu (1974-1983) trái với đỉnh cao 1972-1979. Đại vận 8 của lá số bên cạnh (xấu) cũng không có dữ kiện kiểm chứng.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ cụ thể: năm anh chị em, công việc lưu động qua nhiều nước, hôn nhân trắc trở, và các năm mốc 1963, 1967, 1972 đều nói đúng hướng thăng tiến.

Chỗ trượt rõ nhất là sinh tử: Phúc Đức báo giảm thọ và Thiên Di báo chết xa nhà, trong khi bà thọ 85 tuổi và mất êm đềm tại nhà. Năm 2025 lá số tả cách chết bạo lực, hoàn toàn khác thực tế.

Hạng đại vận cũng lệch ở hai đầu: tuổi thơ khá giả bị chấm xấu, còn thập niên 1970, đỉnh cao sự nghiệp, chỉ được chấm vừa. Bài học là nên đọc đại vận kèm chi tiết từng câu, không chỉ nhìn hạng.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Pilita Corrales sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Pilita Corrales sinh ngày 22/08/1939 lúc 13:00 tại Cebu, Philippines (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Kỷ Mão — tuổi Mão; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Pilita Corrales mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Sửu với chính tinh Vũ Khúc (miếu) hóa Lộc, Tham Lang (miếu) hóa Quyền; cung Thân cư Phúc Đức (Mão); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Pilita Corrales có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về anh chị em, công việc đi nhiều nơi và hôn nhân trắc trở khớp đời thật; các câu về giảm thọ, chết xa nhà và hạng đại vận thập niên 1970 thì trượt.
Vì sao lá số Pilita Corrales có đại vận trượt?
Đại vận 1 và 4 bị chấm hạng xấu và vừa trong khi tuổi thơ khá giả và thập niên 1970 là đỉnh cao sự nghiệp của bà.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Pilita Corrales
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.