Chân dung Quincy Jones
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Quincy Jones: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà sản xuất và soạn nhạc người Mỹ, 28 giải Grammy, người đứng sau Off the Wall, Thriller và Bad của Michael Jackson.

Sinh 14/03/1933 · 20:40 · Chicago, Hoa Kỳ Giờ Tuất · tuổi Quý Dậu Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2024

Lá số của Quincy Jones đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở hướng đi xa, tự lập sớm và sống thọ đến 91 tuổi; thập niên 1977–1986 được chấm cao cũng khớp với thời Thriller. Trượt rõ nhất ở cung Quan Lộc ('công danh bình thường, không hiển đạt') và đại vận 1967–1976 bị chấm xấu trong khi đó là thời ông soạn nhạc phim dồn dập.

82%
nhận định về con người khớp
6 khớp · 3 khớp một phần · 2 trượt
89%
đại vận 10 năm khớp
6 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Quincy Jones là ai?

Quincy Jones sinh ngày 14/3/1933 tại khu South Side, Chicago, là con trai cả trong hai anh em. Mẹ ông từng bị suy sụp tinh thần và phải vào viện; cha ông tái hôn và gia đình có thêm nhiều con. Năm 1943 gia đình chuyển đến Bremerton, bang Washington, rồi sau chiến tranh dọn sang Seattle.

Ở Seattle, ông học trường Garfield và luyện kèn trumpet cùng nghề phối khí. Năm 14 tuổi ông đã chơi nhạc cùng nhóm của bạn học. Ông nhận học bổng vào Đại học Seattle năm 1951, một học kỳ sau chuyển sang trường nay là Berklee ở Boston. Năm 1953 ông đi lưu diễn châu Âu với dàn nhạc của Lionel Hampton.

Năm 1957 ông sang Paris học sáng tác với Nadia Boulanger và Olivier Messiaen. Ban nhạc lớn The Jones Boys của ông tan rã vì sổ sách, để lại ông trong khủng hoảng tài chính. Năm 1961 ông thành phó chủ tịch hãng Mercury, người Mỹ gốc Phi đầu tiên giữ chức này; năm 1963 ông có đĩa số 1 đầu tiên với bài It's My Party của Lesley Gore.

Từ giữa thập niên 1960 ông sang Los Angeles viết nhạc phim và nhạc truyền hình. Cuối thập niên 1970 ông sản xuất ba album lớn của Michael Jackson, trong đó Thriller (1982) bán 70 triệu bản. Năm 1985 ông tổ chức bài We Are the World cứu đói Ethiopia. Ông mất tháng 11/2024, thọ 91 tuổi.

Lá số Tử Vi của Quincy Jones tóm tắt

Lập theo ngày 14/03/1933, giờ Tuất (20:40 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴMỆNH
THIÊN LƯƠNG (H)
HỶ THẦN
TẢ PHỤ
ÂN QUANG
THIÊN VIỆT
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
BẠCH HỔ
HỎA TINH (Đ)
PHÁ TOÁI
MẬU NGỌPHỤ MẪU
THẤT SÁT (M)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN QUAN
ĐẨU QUÂN
L.TANG MÔN
KỶ MÙIPHÚC ĐỨC
TẤU THƯ
QUẢ TÚ
ĐIẾU KHÁCH
CANH THÂNĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (V)
TƯỚNG QUÂN
ĐỊA GIẢI
QUỐC ẤN
TRỰC PHÙ
LINH TINH (H)
L.HÓA LỘC
BÍNH THÌNHUYNH ĐỆ
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
LONG ĐỨC
THAI PHỤ
BỆNH PHÙ
L.THÁI TUẾ
✦ QUINCY JONES ✦

📅 14/3/1933 (Dương Lịch) · giờ Tuất
📅 19/2/1933 (Âm Lịch) · giờ Tuất
🎂 92 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Quý Dậu  ·  Mệnh: Kiếm Phong Kim (Vàng ở mũi kiếm)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Tỵ · Thân: Sửu

Năm Thìn — Tuổi 92
Đại vận: Dậu (85–94t) ● 6.5đ
Tiểu hạn: Tý · Tật Ách
Lưu đại hạn: Hợi · Thiên Di

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUQUAN LỘC
HỮU BẬT
THIÊN QUÝ
THIÊN GIẢI
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHỐC (H)
ẤT MÃOPHU THÊ
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
BÁT TỌA
THIÊN KHÔI
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA QUYỀN
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (H)
L.KÌNH DƯƠNG
NHÂM TUẤTNÔ BỘC
PHÁ QUÂN (Đ)
THANH LONG
THIÊN TRÙ
THIÊN THỌ
HÓA LỘC
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
THIÊN THƯƠNG
THIÊN HÌNH (H)
L.THIÊN HƯL.HÓA QUYỀN
GIÁP DẦNTỬ TỨC
THAM LANG (Đ)
VĂN KHÚC (H)
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN TÀI
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA KỴ
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
L.THIÊN KHỐCL.LỘC TỒNL.THIÊN MÃ
QUÝ SỬUTÀI BẠCH (THÂN)
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
HÓA KHOA
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
ĐỊA KHÔNG (H)
L.ĐÀ LAL.HÓA KỴ
NHÂM TÝTẬT ÁCH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
LỘC TỒN
VĂN XƯƠNG (B)
THIÊN HỶ
PHONG CÁO
BÁC SỸ
THIẾU ÂM
THIÊN SỨ
L.BẠCH HỔL.HÓA KHOA
QUÝ HỢITHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (Đ)
LỰC SỸ
TAM THAI
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (H)
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Quý Dậu
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Tỵ · Thiên Lương (hãm)
Cung Thân
Sửu · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (6,1)
Cung mạnh nhì
Tài Bạch (5,6)
Cung yếu nhất
Nô Bộc (2,4)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,5/10 Thiên Lương hãm ở Tỵ: kém thông minh, ăn chơi, phiêu bạt.Lá số gốc: Thiên Lương hãm Tỵ/Hợi: kém thông minh, ăn chơi, phiêu bạt Đúng phần phiêu bạt: Chicago, Bremerton, Seattle, Boston, New York, Paris rồi Los Angeles. Sai phần 'kém thông minh': ông được học bổng và học với các thầy lớn.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,5/10 Khôi/Việt cùng cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu Năm 28 tuổi ông làm phó chủ tịch Mercury, người Mỹ gốc Phi đầu tiên giữ chức đó.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,5/10 Tả/Hữu thủ Mệnh: sớm ly tổ tự lập.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Chơi nhạc chuyên nghiệp từ năm 14 tuổi, rời nhà đi học xa, rồi tự đến New York kiếm sống bằng nghề viết nhạc.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6,1/10 Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt Trái hẳn: 28 giải Grammy, Emmy, Tony, bảy đề cử Oscar và nhiều giải danh dự.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 6,1/10 Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh Giám đốc Mercury cho vay cá nhân và giao việc lúc ông khủng hoảng; đạo diễn Sidney Lumet mời ông viết nhạc phim đầu tiên.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 5,6/10 Thái Âm sáng tại Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công.Lá số gốc: Thái Âm sáng tại Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công Ông tự lập các công ty riêng như Qwest Entertainment để sản xuất phim.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 5,6/10 Không/Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn.Lá số gốc: Không/Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn Đúng ở quãng ban nhạc The Jones Boys tan rã, ông phải sống thiếu thốn. Sai ở chỗ đó chỉ là một giai đoạn, sau này ông giữ vị thế rất lớn trong ngành.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 3,9/10 Đế Vượng: thêm năm người anh chị em.Lá số gốc: [Đế Vượng] Thêm năm người anh chị em. Đúng ở chỗ đông anh chị em (có em ruột và anh chị em kế). Lệch con số: bài ghi ba anh chị em kế, ba em cùng cha, cộng em ruột Lloyd, tức nhiều hơn năm.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 3,9/10 Nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Theo bài, anh em trai là Lloyd, Waymond, Richard (3 người); chị em gái là Theresa, Katherine, Jeanette, Margie (4 người). Chị em gái nhiều hơn, ngược với câu lá số.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3,9/10 Nhật Nguyệt hội Phúc Đức: hưởng phúc, sống lâu.Lá số gốc: [Thái Dương, Thái Âm] Được hưởng phúc sống lâu, tránh được nhiều tai họa. Ông thọ 91 tuổi.[1] Khớp
Thiên Diđiểm 4,1/10 Thiên Mã thủ Thiên Di: đi lại nhiều, xuất ngoại tốt.Lá số gốc: Thiên Mã Thủ Thiên Di: Thiên Mã thủ Thiên Di — cuộc đời di chuyển nhiều, xuất ngoại tốt; thích hợp làm ăn xa hoặc định cư nước ngoài. Lưu diễn châu Âu năm 20 tuổi, sau đó sống ở Paris, rồi chuyển sang Los Angeles.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1937–1946 Mệnh (Tỵ)Thiên Lương (hãm) 6/10 · Trung bình Mẹ ông suy sụp tinh thần, cha tái hôn, gia đình dọn đến Bremerton năm 1943, nhưng cũng là lúc ông làm quen với âm nhạc.[1]Điểm 6/10 mức vừa, khớp một thập niên vừa có xáo trộn chỗ ở vừa có hạt giống âm nhạc. Khớp
15–24 tuổi1947–1956 Huynh Đệ (Thìn)Tử Vi (vượng), Thiên Tướng (vượng) 5/10 · Trung bình Chơi nhạc chuyên nghiệp, nhận học bổng, đi lưu diễn châu Âu, đệm cho Elvis Presley năm 1956. Bài không ghi biến cố xấu nào.[1]Điểm 5/10 mức vừa, nhưng thập niên này nghiêng hẳn về đi lên nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
25–34 tuổi1957–1966 Phu Thê (Mão)Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu) hóa Quyền 4,6/10 · Trung bình Vừa có sa sút (ban nhạc lớn tan rã, khủng hoảng tài chính) vừa có bước nhảy: phó chủ tịch Mercury, đĩa số 1, nhạc phim đầu tiên, chuyển sang Los Angeles.[1]Điểm 4.6/10 mức vừa, khớp một thập niên lẫn lộn thăng trầm. Khớp
35–44 tuổi1967–1976 Tử Tức (Dần)Tham Lang (đắc) hóa Kỵ 2,5/10 · Kém Đây là thời ông soạn nhạc phim dồn dập và thành danh rộng rãi, không có quãng sa sút nào được ghi.[1]Lá số chấm xấu (2.5/10) nhưng đời thật là giai đoạn thăng hoa. Trượt
45–54 tuổi1977–1986 Tài Bạch (Sửu)Thái Dương (đắc), Thái Âm (đắc) hóa Khoa 7,4/10 · Thuận Ông sản xuất Off the Wall, Thriller, The Color Purple và We Are the World: đỉnh cao đời ông.[1]Điểm cao nhất (7.4/10) trùng với đỉnh sự nghiệp. Khớp
55–64 tuổi1987–1996 Tật Ách (Tý)Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu) 4,6/10 · Trung bình Ông lập Quincy Jones Entertainment cùng Time Warner, làm Fresh Prince of Bel-Air, Mad TV. Bài không ghi biến cố xấu, nghiêng về ổn định thuận lợi.[1]Điểm 4.6/10 mức vừa, nhưng đời thật nghiêng về thuận lợi nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
65–74 tuổi1997–2006 Thiên Di (Hợi)Thiên Đồng (đắc) 5/10 · Trung bình Giai đoạn bình lặng hơn: xuất bản tự truyện, xuất hiện trong phim, không có bước ngoặt lớn được ghi.[1]Điểm 5/10 mức vừa, khớp một thập niên không đỉnh cũng không đáy. Khớp
75–84 tuổi2007–2016 Nô Bộc (Tuất)Phá Quân (đắc) hóa Lộc 4,4/10 · Trung bình Vừa có mất mát (Michael Jackson qua đời năm 2009) vừa có hoạt động: lập Playground Sessions, dìu dắt nghệ sĩ trẻ, đoạt giải Tony 2016.[1]Điểm 4.4/10 mức vừa, khớp một thập niên lẫn lộn. Khớp
85–94 tuổi2017–2026 Quan Lộc (Dậu)vô chính diệu 6,5/10 · Trung bình Ông vẫn hoạt động (Qwest TV, xuất hiện trong album của The Weeknd) rồi qua đời năm 2024, trong chính đại vận này.[1]Điểm 6.5/10 mức vừa, khớp một chặng cuối vừa còn làm việc vừa khép lại cuộc đời. Khớp

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1957 Khớp một phần
Năm Đinh Dậu · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Sang Paris học với Nadia Boulanger và Olivier Messiaen.[1]

Lá số năm đó: Năm Quan Lộc, có bộ Khốc Khách: tài nghệ thuật, dễ nổi danh.Lá số gốc: Năm Đinh Dậu: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Khốc Khách [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp — bộ sao danh tiếng, có tài ăn nói/nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp thêm Thiên Mã thành Mã Khốc Khách càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Phu Thê
1961 Trượt
Năm Tân Sửu · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Lên phó chủ tịch Mercury, người Mỹ gốc Phi đầu tiên.[1]

Lá số năm đó: Nhật Nguyệt đồng cung ở Tài Bạch, thiếu sao sáng thì mờ ám xấu xa.Lá số gốc: Năm Tân Sửu: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Nhật Nguyệt đồng cung vô cát [lưu thái tuế · Tài Bạch]: Cung Mệnh hay cung Thân an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung, nếu không có thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, tất bị mờ ám xấu xa.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Tật Ách
1964 Khớp
Năm Giáp Thìn · 32 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Soạn nhạc phim The Pawnbroker (Người cầm đồ), rồi chuyển sang Los Angeles.[1]

Lá số năm đó: Quân thần khánh hội, rực rỡ tốt đẹp.Lá số gốc: Năm Giáp Thìn: lưu Thái Tuế ở cung Huynh Đệ. · Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương đồng, quân thần khánh hội [tiểu hạn, lưu thái tuế, lưu đại vận]: Rực rỡ tốt đẹp, ví như vua tôi khánh hội ở chốn triều đình.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1982 Khớp
Năm Nhâm Tuất · 50 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Thriller ra mắt, trở thành album bán chạy nhất mọi thời.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc và Hóa Khoa cùng về cung Mệnh; Long Trì, Phượng Các hưởng phúc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Mệnh; Hóa Quyền (Tử Vi) → Huynh Đệ; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Mệnh; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Tật Ách. · Long Trì, Phượng Các [đại vận · Tài Bạch]: Được hưởng phúc. Trong họ có nhiều người khá giả.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Tật Ách

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Tuất hay giờ Hợi?

Ông sinh lúc 20:40, cách ranh giới canh giờ Hợi (21:00) 20 phút. Đổi sang canh giờ bên cạnh thì cung Mệnh chuyển từ Tỵ sang Thìn.

Giai đoạnGiờ TuấtGiờ HợiĐời thật
Cung MệnhTỵ · Thiên Lương (hãm)Thìn · Tử Vi (vượng), Thiên Tướng (vượng)—
25–34 tuổi1957–1966 4,6 · Phu Thê 3,6 · Phu Thê Vừa có sa sút (ban nhạc lớn tan rã, khủng hoảng tài chính) vừa có bước nhảy: phó chủ tịch Mercury, đĩa số 1, nhạc phim đầu tiên, chuyển sang Los Angeles.
35–44 tuổi1967–1976 2,5 · Tử Tức 5,6 · Tử Tức Đây là thời ông soạn nhạc phim dồn dập và thành danh rộng rãi, không có quãng sa sút nào được ghi.
45–54 tuổi1977–1986 7,4 · Tài Bạch 5,1 · Tài Bạch Ông sản xuất Off the Wall, Thriller, The Color Purple và We Are the World: đỉnh cao đời ông.

Giờ ghi nhận khớp hơn: đại vận 4 (1967–1976) bên lá số giờ ghi nhận bị chấm xấu nhưng bên lá số canh giờ bên cạnh chấm vừa (5.6), hợp thập niên thăng hoa hơn; ngược lại đại vận 3 bên canh giờ cạnh chấm xấu (3.6) trong khi đời thật lẫn lộn, và đại vận 5 chấm 5.1 thấp hơn đỉnh sự nghiệp. Tính cả ba thì lá số theo giờ ghi nhận (4.6, 2.5, 7.4) vẫn bám đỉnh 1977–1986 tốt hơn, dù trượt ở 1967–1976.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những nét lớn: đi xa sớm, tự lập, hưởng thọ và đỉnh cao ở đại vận Tài Bạch 1977–1986, đúng thời Thriller. Các đại vận lẫn lộn được chấm vừa cũng khớp với những quãng có cả thăng lẫn trầm.

Chỗ trượt rõ nhất là Quan Lộc vô chính diệu bị đọc là công danh bình thường, trong khi ông là một trong những nhà sản xuất được vinh danh nhất lịch sử âm nhạc. Đại vận Tử Tức 1967–1976 bị chấm xấu cũng ngược với đời thật.

Bài học: câu về nhiều anh chị em hay giờ ranh giới cho ra kết quả dễ lệch con số và hướng chi tiết. Khi đọc, nên tin vào xu hướng lớn hơn các chi tiết đếm được.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Quincy Jones sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Quincy Jones sinh ngày 14/03/1933 lúc 20:40 tại Chicago, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Quý Dậu — tuổi Dậu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Tuất.
Lá số tử vi của Quincy Jones mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tỵ với chính tinh Thiên Lương (hãm); cung Thân cư Tài Bạch (Sửu); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Nô Bộc.
Lá số tử vi của Quincy Jones có đúng không?
Đúng ở hướng đi xa, tự lập, thọ lâu và đỉnh cao 1977–1986. Trượt ở Quan Lộc 'công danh bình thường' và đại vận 1967–1976 bị chấm xấu.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Quincy Jones
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.