Chân dung Rajesh Khanna
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Rajesh Khanna: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên Ấn Độ, được xem là siêu sao đầu tiên của điện ảnh Hindi, nổi tiếng với chuỗi 17 phim thành công liên tiếp đầu thập niên 1970.

Sinh 29/12/1942 · 00:25 · Amritsar, Ấn Độ Giờ Tý · tuổi Nhâm Ngọ Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]Mất năm 2012

Lá số của Rajesh Khanna đoán đúng đến đâu?

Lá số của Rajesh Khanna trúng rõ ở đại vận Phúc Đức (1964–1973) cao điểm đúng lúc ông thành siêu sao, và ở việc có hai con gái. Chỗ trượt rõ nhất là câu 'công danh bình thường, không hiển đạt' của cung Quan Lộc và Mệnh vô chính vô phò, trong khi ông là ngôi sao lớn nhất thời mình; đại vận 1984–1993 bị chấm thấp cũng không khớp.

89%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 5 khớp một phần · 1 trượt
83%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Rajesh Khanna là ai?

Rajesh Khanna tên khai sinh là Jatin Khanna, sinh ngày 29 tháng 12 năm 1942 tại Amritsar. Ông được họ hàng của cha mẹ ruột nhận làm con nuôi và lớn lên ở Mumbai trong một gia đình làm thầu đường sắt. Thời đi học ông mê kịch và đoạt nhiều giải kịch liên trường.

Năm 1965 ông thắng cuộc thi tìm tài năng toàn Ấn Độ do United Producers và Filmfare tổ chức, rồi ra mắt điện ảnh năm 1966 với phim Aakhri Khat (Lá thư cuối). Năm 1969, phim Aradhana (Lời cầu nguyện) làm ông nổi tiếng chỉ sau một đêm, mở đầu cơn sốt Rajesh Khanna đầu thập niên 1970 với 17 phim thành công liên tiếp.

Từ 1976 đến 1978 sự nghiệp ông sa sút khi dòng phim hành động đa sao lên ngôi và Amitabh Bachchan nổi lên. Ông trở lại với các phim thành công những năm 1980, làm nghị sĩ Quốc hội Ấn Độ giai đoạn 1992–1996 và mất ngày 18 tháng 7 năm 2012. Năm 2013 ông được truy tặng Padma Bhushan.

Lá số Tử Vi của Rajesh Khanna tóm tắt

Lập theo ngày 29/12/1942, giờ Tý (00:25 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴNÔ BỘC
THIÊN PHỦ (Đ)
PHI LIÊM
THIÊN VIỆT
ĐỊA GIẢI
TRỰC PHÙ
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
BÍNH NGỌTHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (H)
THÁI ÂM (H)
HỶ THẦN
ÂN QUANG
THIÊN PHÚC
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
THÁI TUẾ
L.TANG MÔN
ĐINH MÙITẬT ÁCH
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
QUỐC ẤN
HÓA KỴ
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
THIÊN KHÔNG
THIÊN SỨ
THIÊN HÌNH (H)
L.HÓA KỴ
MẬU THÂNTÀI BẠCH
THÁI DƯƠNG (H)
CỰ MÔN (Đ)
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
ĐẨU QUÂN
TANG MÔN (Đ)
ĐẠI HAO (Đ)
GIÁP THÌNQUAN LỘC
TẤU THƯ
VĂN KHÚC (B)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
ĐƯỜNG PHÙ
ĐIẾU KHÁCH
L.THÁI TUẾ
✦ RAJESH KHANNA ✦

📅 29/12/1942 (Dương Lịch) · giờ Tý
📅 22/11/1942 (Âm Lịch) · giờ Tý
🎂 71 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Nhâm Ngọ  ·  Mệnh: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây liễu)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Tý

Năm Thìn — Tuổi 71
Đại vận: Ngọ (63–72t) ● 7.4đ
Tiểu hạn: Dần · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Tỵ · Nô Bộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:50
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTỬ TỨC
THIÊN TƯỚNG (H)
THIÊN TRÙ
HỒNG LOAN
THIẾU ÂM
PHỤC BINH
QUÝ MÃOĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
PHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
BÁT TỌA
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
LINH TINH (Đ)
CANH TUẤTPHU THÊ
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
VĂN XƯƠNG (Đ)
LONG TRÌ
HOA CÁI
THIÊN QUAN
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA VÕNG
L.THIÊN HƯL.ĐÀ LAL.HÓA LỘC
NHÂM DẦNPHÚC ĐỨC
TẢ PHỤ [K]
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
BẠCH HỔ
TIỂU HAO (Đ)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN MÃL.HÓA KHOA
TÂN SỬUPHỤ MẪU
LONG ĐỨC
THANH LONG
HỎA TINH (H)
CANH TÝMỆNH (THÂN)
LỰC SỸ
HỮU BẬT
TUẾ PHÁ
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.BẠCH HỔL.KÌNH DƯƠNG
TÂN HỢIHUYNH ĐỆ
TỬ VI (B)
THẤT SÁT (V)
LỘC TỒN
TAM THAI
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
BÁC SỸ
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Ngọ
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Tý · vô chính diệu
Cung Thân
Tý · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Phu Thê (6,1)
Cung mạnh nhì
Thiên Di (5,9)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (2,3)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,8/10 Mệnh và Quan Lộc đều vô chính diệu, đời thiếu định hướng, dễ thất bại sự nghiệp.Lá số gốc: Vô Chính Vô Phò: Cả cung Mệnh lẫn Quan Lộc đều không có chính tinh — cuộc đời thiếu định hướng, dễ thất bại trong sự nghiệp, cần người hướng dẫn dẫn dắt. Ông là ngôi sao điện ảnh hàng đầu, được gọi là siêu sao đầu tiên của điện ảnh Hindi; câu lá số trái hẳn thực tế.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 3,1/10 Văn Xương, Văn Khúc chiếu nhau: văn chương xuất sắc, công danh rực rỡ.Lá số gốc: Văn Tinh Ám Củng: Văn Xương và Văn Khúc chiếu nhau → văn chương xuất sắc, công danh rực rỡ. Đúng phần công danh rực rỡ với nhiều giải Filmfare; phần văn chương thì bài không ghi, ông là diễn viên chứ không phải nhà văn.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 3,7/10 Cung Phụ Mẫu vô chính diệu, điểm thấp 3,7/10: duyên với cha mẹ mỏng.Lá số gốc: Cung Phụ Mẫu (Sửu) — vô chính diệu; điểm 3.7/10. Ông được họ hàng của cha mẹ ruột nhận nuôi và lớn lên với cha mẹ nuôi, khớp với duyên cha mẹ không trọn.[1] Khớp
Phu Thêđiểm 6,1/10 Sớm gặp người hiền lương, lấy nhau dễ dàng.Lá số gốc: [Thiên Cơ] Sớm gặp người hiền lương, lấy nhau dễ dàng, làm ăn khá giả. Ông có kết hôn với Dimple Kapadia năm 1973; tuy nhiên đó là lúc 30 tuổi nên vế 'sớm' không rõ, và bài không nói về tính cách hay sự êm ấm của hôn nhân.[1] Khớp một phần
Tử Tứcđiểm 3,7/10 Sinh hai con gái, sau nuôi được một.Lá số gốc: [Thai] Sinh hai con gái, sau nuôi được một. Đúng ông có hai con gái; vế 'nuôi được một' sai, bài ghi cả hai con gái đều trưởng thành và từng là diễn viên.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 3,9/10 Lập nghiệp buổi đầu hay thất bại, về sau mới bền vững.Lá số gốc: [Liêm Trinh, Phá Quân] Lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững. Đúng phần buổi đầu vất vả tìm việc; phần 'về sau bền vững' chỉ đúng một nửa vì sự nghiệp ông còn có giai đoạn sa sút 1976–1978.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 5,3/10 Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Ông sinh ở Amritsar nhưng lớn lên và lập nghiệp ở Mumbai, xa quê gốc; bài không nói họ hàng ly tán.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 4,1/10 Thiên Phủ thủ Nô Bộc: gặp quý nhân, có tài lộc.Lá số gốc: [Thiên Phủ] Gặp quý nhân, có tài lộc. Sau khi thắng cuộc thi tìm tài năng, các nhà sản xuất lớn ký hợp đồng với ông ngay; quý nhân đến cụ thể.[1] Khớp
Tật Áchđiểm 4/10 Hóa Kỵ đóng Tật Ách: hay mắc bệnh, bệnh mãn tính khó chữa.Lá số gốc: Hóa Kỵ Tật Ách: Hóa Kỵ đóng tại Tật Ách — hay mắc bệnh tật, bệnh mãn tính khó chữa; cần chú ý sức khỏe và thường xuyên kiểm tra y tế. Bài chỉ ghi ông mất sau một thời gian bệnh, không nêu bệnh gì nên chỉ khớp ở mức rất chung.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1944–1953 Mệnh (Tý)vô chính diệu 4,1/10 · Trung bình Bài chỉ ghi ông được nhận làm con nuôi, không có sự kiện nào gắn với 1944–1953.Điểm trung bình 4,1 nhưng bài không có dữ liệu cho thập niên này. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1954–1963 Phụ Mẫu (Sửu)vô chính diệu 5,2/10 · Trung bình Tuổi học trò: học đại học ở Pune, chơi kịch, chưa có thành tựu lớn.[1]Hạng vừa khớp với quãng học hành bình lặng, chưa thăng hoa cũng chưa biến cố. Khớp
23–32 tuổi1964–1973 Phúc Đức (Dần)vô chính diệu 7,9/10 · Thuận Ra mắt 1966, thành siêu sao từ 1969 và có chuỗi thành công liên tiếp đến 1973.[1]Điểm cao 7,9 khớp đúng giai đoạn thăng hoa nhất đời ông. Khớp
33–42 tuổi1974–1983 Điền Trạch (Mão)Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm) 6,7/10 · Trung bình Thập niên lẫn lộn: những thành công 1974, rồi sa sút 1976–1978, hồi phục từ 1979 đến 1983.[1]Hạng vừa với 'trước khó sau dễ' khớp một thập niên nhiều thăng trầm. Khớp
43–52 tuổi1984–1993 Quan Lộc (Thìn)vô chính diệu 3,3/10 · Kém Ông có nhiều phim thành công liên tiếp từ 1984 và đầu thập niên 1990; không phải quãng sa sút.[1]Điểm thấp 3,3 (hạng xấu) trái với một thập niên khá thuận lợi. Trượt
53–62 tuổi1994–2003 Nô Bộc (Tỵ)Thiên Phủ (đắc) 5/10 · Trung bình Ông tạm rời điện ảnh, ít phim, có phim bị chê nhưng một phim truyền hình được yêu thích.[1]Hạng vừa khớp với quãng bình lặng, lẫn lộn. Khớp
63–72 tuổi2004–2013 Thiên Di (Ngọ)Thiên Đồng (hãm), Thái Âm (hãm) 7,4/10 · Thuận Ông nhận giải thành tựu trọn đời năm 2005; tuy nhiên các phim thập niên 2000 không thành công thương mại và ông mất năm 2012.[1]Điểm cao 7,4 đúng phần vinh danh, sai phần thành công phim ảnh. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1966 Khớp một phần
Năm Bính Ngọ · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Ra mắt điện ảnh với Aakhri Khat.[1]

Lá số năm đó: Luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.Lá số gốc: Thái Âm đồng cung Thiên Đồng tại Tý [lưu thái tuế · Thiên Di]: Luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1969 Khớp
Năm Kỷ Dậu · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Aradhana và Do Raaste ra mắt, ông thành siêu sao.[1]

Lá số năm đó: Mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng, kinh doanh càng phát đạt.Lá số gốc: Tham Vũ [tiểu hạn · Tật Ách]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1976 Khớp một phần
Năm Bính Thìn · 35 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Năm đầu của giai đoạn sa sút 1976–1978.[1]

Lá số năm đó: Tự tay gây dựng cơ nghiệp nhưng thành bại thất thường.Lá số gốc: Tuần Triệt án ngữ đồng cung [lưu đại vận, đại vận, tiểu hạn]: Không có nhà đất của nghiệp để lại, tự tay gây dựng cơ nghiệp nhưng thành bại thất thường.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1992 Khớp một phần
Năm Nhâm Thân · 51 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Trúng cử nghị sĩ Quốc hội, tạm nghỉ diễn xuất.[1]

Lá số năm đó: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.Lá số gốc: Thái Âm đồng cung Thiên Đồng tại Tý [tiểu hạn · Thiên Di]: Luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Tật Ách

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ cụ thể: đại vận 1964–1973 điểm cao đúng lúc ông thành siêu sao, cung Phụ Mẫu mỏng khớp chuyện làm con nuôi, quý nhân đến ngay sau cuộc thi tìm tài năng.

Chỗ trượt nặng nhất là các câu về công danh: Mệnh vô chính vô phò và Quan Lộc 'bình thường' đối lập với một ngôi sao hàng đầu, và đại vận 1984–1993 bị chấm thấp trong khi ông có nhiều phim thành công.

Bài học: điểm số đại vận và các câu chung về công danh cần đối chiếu với đời thật từng giai đoạn; một lá số vô chính diệu không đồng nghĩa với đời vô danh.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Rajesh Khanna sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Rajesh Khanna sinh ngày 29/12/1942 lúc 00:25 tại Amritsar, Ấn Độ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Nhâm Ngọ — tuổi Ngọ; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Tý.
Lá số tử vi của Rajesh Khanna mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Mệnh (Tý); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Phu Thê, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Rajesh Khanna có đúng không?
Đúng một phần. Đại vận 1964–1973 cao điểm khớp lúc ông thành siêu sao, nhưng các câu về công danh bình thường của cung Mệnh và Quan Lộc thì trượt rõ.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Rajesh Khanna
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.