Chân dung Richard Nixon
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Richard Nixon: đối chiếu với cuộc đời thật

Richard Nixon (1913–1994) là Tổng thống thứ 37 của Hoa Kỳ, người mở cửa quan hệ với Trung Quốc và là tổng thống duy nhất từ chức vì bê bối Watergate.

Sinh 09/01/1913 · 21:35 · Yorba Linda, California, Hoa Kỳ Giờ Hợi · tuổi Nhâm Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1994

Lá số của Richard Nixon đoán đúng đến đâu?

Lá số của Nixon trúng rõ ở tài hùng biện và chính trị, ở việc phải rời quê đi xa mới lập nghiệp được, và ở chuyện nhiều người nâng đỡ ông. Trượt rõ nhất là cung Quan Lộc chấm rất thấp (2,9/10) trong khi ông lên tới ghế tổng thống, và câu về anh chị em (ít người, nhiều chị em gái) sai hẳn vì ông có bốn anh em trai.

82%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 5 khớp một phần · 2 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
5 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Richard Nixon là ai?

Richard Milhous Nixon sinh ngày 9/1/1913 tại Yorba Linda, California, trong một gia đình Quaker nghèo làm nghề trồng chanh. Trang trại của gia đình phá sản năm 1922, họ chuyển đến Whittier và mở cửa hàng tạp hoá kiêm trạm xăng. Hai người anh em của ông mất khi còn trẻ: Arthur năm 1925 và Harold năm 1933.

Ông học giỏi, là nhà hùng biện đoạt nhiều giải, tốt nghiệp Whittier College năm 1934 loại xuất sắc rồi theo học luật tại Duke với học bổng, ra trường năm 1937 đứng hạng ba lớp. Ông hành nghề luật ở California, kết hôn với Pat Ryan năm 1940. Năm 1942 ông chuyển đến Washington làm việc cho chính phủ rồi gia nhập Hải quân Dự bị trong Thế chiến thứ hai.

Nixon vào Hạ viện năm 1946, nổi tiếng toàn quốc nhờ vụ Alger Hiss năm 1948, vào Thượng viện năm 1950 và làm Phó Tổng thống dưới thời Eisenhower từ 1953 đến 1961. Ông thua sít sao Kennedy năm 1960, thua cuộc đua thống đốc California năm 1962, nhưng quay lại thắng cử tổng thống năm 1968 và tái cử vang dội năm 1972. Ngày 9/8/1974 ông từ chức vì Watergate. Những năm cuối đời ông viết chín cuốn sách và đi nhiều nước, dần lấy lại hình ảnh một nhà chính khách lão thành. Ông qua đời năm 1994, bốn ngày sau một cơn đột quỵ.

Lá số Tử Vi của Richard Nixon tóm tắt

Lập theo ngày 09/01/1913, giờ Hợi (21:35 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
PHI LIÊM
TAM THAI
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
THAI PHỤ
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
L.HÓA LỘC
BÍNH NGỌQUAN LỘC
CỰ MÔN (V)
HỶ THẦN
THIÊN PHÚC
ĐỊA GIẢI
TUẾ PHÁ
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.BẠCH HỔ
ĐINH MÙINÔ BỘC
THIÊN TƯỚNG (Đ)
LONG ĐỨC
THIÊN GIẢI
QUỐC ẤN
BỆNH PHÙ
THIÊN THƯƠNG
MẬU THÂNTHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
HÓA LỘC
BẠCH HỔ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN MÃ
GIÁP THÌNPHÚC ĐỨC
THÁI ÂM (H)
TẤU THƯ
LONG TRÌ
HOA CÁI
ĐƯỜNG PHÙ
QUAN PHÙ
L.THIÊN HƯ
✦ RICHARD NIXON ✦

📅 9/1/1913 (Dương Lịch) · giờ Hợi
📅 3/12/1912 (Âm Lịch) · giờ Hợi
🎂 83 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Nhâm Tý  ·  Mệnh: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Dần · Thân: Tý

Năm Tuất — Tuổi 83
Đại vận: Dậu (74–83t) ● 6.7đ
Tiểu hạn: Thân · Thiên Di
Lưu đại hạn: Dậu · Tật Ách

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:51
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTẬT ÁCH
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
PHÚC ĐỨC
BÁT TỌA
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
HÓA KỴ
PHỤC BINH
THIÊN SỨ
L.HÓA KHOA
QUÝ MÃOPHỤ MẪU
THIÊN PHỦ (B)
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ [K]
VĂN KHÚC (B)
THIÊN KHÔI
HỒNG LOAN
THIẾU ÂM
L.KÌNH DƯƠNG
CANH TUẤTTÀI BẠCH
THÁI DƯƠNG (H)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
THIÊN QUAN
GIẢI THẦN
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KIẾP (H)
ĐỊA VÕNG
L.THÁI TUẾL.HÓA KỴ
NHÂM DẦNMỆNH
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN TÀI
TANG MÔN (Đ)
TIỂU HAO (Đ)
L.LỘC TỒN
TÂN SỬUHUYNH ĐỆ
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
THANH LONG
PHONG CÁO
HÓA QUYỀN
THIẾU DƯƠNG
HỎA TINH (H)
THIÊN KHÔNG
L.ĐÀ LAL.HÓA QUYỀN
CANH TÝPHU THÊ (THÂN)
THIÊN CƠ (Đ)
LỰC SỸ
ÂN QUANG
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
THÁI TUẾ
KÌNH DƯƠNG (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
L.TANG MÔN
TÂN HỢITỬ TỨC
LỘC TỒN
HỮU BẬT
VĂN XƯƠNG (Đ)
BÁC SỸ
TRỰC PHÙ
LINH TINH (H)
LƯU HÀ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Tý
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Dần · vô chính diệu
Cung Thân
Tý · cư Phu Thê
Cung mạnh nhất
Phu Thê (5,5)
Cung mạnh nhì
Điền Trạch (5,5)
Cung yếu nhất
Quan Lộc (2,9)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,9/10 Tang Môn, Bạch Hổ đắc địa ở Mệnh: có tài thao lược, giỏi lý luận, thích chính trị.Lá số gốc: Tang Hổ đắc: tài thao lược, giỏi lý luận, thích chính trị Ông là nhà hùng biện đoạt nhiều giải từ thời trung học, đại học, và cả đời theo chính trị. Bài ghi cụ thể điều này.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,9/10 Song Hao đắc địa: thông minh, ham học, thích khám phá.Lá số gốc: Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá Tốt nghiệp Whittier College loại xuất sắc (summa cum laude), vào Duke với học bổng và ra trường đứng hạng ba lớp luật.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,9/10 Tang Môn, Bạch Hổ thủ Mệnh: can đảm, cương nghị, nhưng dễ bệnh khí huyết, xương khớp.Lá số gốc: Tang Môn/Bạch Hổ thủ Mệnh: can đảm, cương nghị, bệnh khí huyết/xương khớp Đúng vế can đảm, cương nghị: ông có thể xin hoãn nghĩa vụ vì là tín đồ Quaker và làm việc cho chính phủ nhưng vẫn tình nguyện vào Hải quân. Vế bệnh khí huyết, xương khớp thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 2,9/10 Cung Quan Lộc chỉ được 2,9/10, thuộc nhóm thấp, nghĩa là sự nghiệp trắc trở, khó thành.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Ngọ) — Cự Môn (vượng); điểm 2.9/10. Trái hẳn: sự nghiệp của ông lên tới đỉnh cao nhất của chính trường Mỹ, dù kết thúc bằng việc từ chức.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 3/10 Thái Dương hãm ở Tài Bạch: kiếm tiền khó, về già mới sung túc.Lá số gốc: Thái Dương mờ tại Tài Bạch: kiếm tiền khó, về già sung túc Đúng phần kiếm tiền khó: nhà nghèo, ông lập công ty nước cam đông lạnh Citra-Frost nhưng phá sản sau 18 tháng. Phần về già sung túc thì bài không nói đến.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 4,6/10 Huynh Đệ nhiều sao âm: chị em gái nhiều hơn anh em trai.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao âm: chị/em gái nhiều hơn anh/em trai Ngược lại: ông có bốn anh em trai và bài không nhắc đến chị em gái nào.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 4,6/10 Tử Phá ở Huynh Đệ: không quá ba anh chị em, xa cách sớm, bất hòa.Lá số gốc: Tử Phá tại Huynh Đệ: <=3 anh chị em, di bào, xa cách sớm, bất hòa Đúng ở chỗ anh em xa cách sớm: Arthur mất năm 1925 lúc bảy tuổi, Harold mất năm 1933. Sai ở số lượng (ông có bốn anh em, không phải ba trở xuống) và bài không ghi chuyện bất hòa.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 5,5/10 Thiên Cơ ở Phu Thê: sớm gặp người hiền lương, lấy nhau dễ dàng, làm ăn khá giả.Lá số gốc: [Thiên Cơ] Sớm gặp người hiền lương, lấy nhau dễ dàng, làm ăn khá giả. Ông gặp Pat Ryan năm 1938, khá sớm, và hai người sống cùng nhau. Nhưng chuyện cưới xin không hề dễ dàng: bà từ chối nhiều lần, hai người hẹn hò hai năm mới cưới.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,5/10 Nhà đất tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng.Lá số gốc: [Liêm Trinh, Tham Lang] Nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Đúng ở vế không được thừa hưởng: trang trại chanh của cha thất bại, gia đình phải dọn đi. Vế nhà đất khá nhiều thì sai: gia đình nghèo, không có tài sản đáng kể để lại.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 5/10 Hóa Lộc ở Thiên Di: tài lộc đến từ bên ngoài, hợp làm ăn xa quê, đi xa được lợi.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Cơ hội lớn của ông đến sau khi rời Whittier: ông và vợ cho rằng ở lại quê sẽ hạn chế tiền đồ, nên chuyển đến Washington năm 1942, mở ra con đường chính trị.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 4/10 Tả Phù, Hữu Bật ở Nô Bộc: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Bước vào chính trường nhờ người khác tiến cử: ông được Herman Perry giới thiệu cho Ủy ban 100 người, sau này được Dewey và Eisenhower nâng đỡ.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1916–1925 Mệnh (Dần)vô chính diệu 4,7/10 · Trung bình Tuổi thơ 1916–1925 nhiều khó khăn: gia đình nghèo, trang trại phá sản năm 1922 và phải chuyển nhà, em trai Arthur mất năm 1925. Cũng có mặt sáng: ông học giỏi, làm lớp trưởng lớp tám.[1]Điểm 4,7 (hạng vừa) và dấu hiệu đổi chỗ ở, xa nhà khớp với quãng đời lẫn lộn vui buồn, có chuyển nhà. Khớp
14–23 tuổi1926–1935 Phụ Mẫu (Mão)Thiên Phủ (bình) 4,8/10 · Trung bình Thập niên 1926–1935 vừa gian nan (anh Harold ốm rồi mất, ông phải phụ cửa hàng, thua cuộc bầu hội trưởng học sinh) vừa có thành tích: học giỏi, vào đại học.[1]Hạng vừa, điểm 4,8: khớp với giai đoạn lẫn lộn, vừa vất vả vừa học hành đỗ đạt. Khớp
24–33 tuổi1936–1945 Phúc Đức (Thìn)Thái Âm (hãm) 7,2/10 · Thuận Thập niên 1936–1945 có nhiều bước tiến: tốt nghiệp luật năm 1937, thành đối tác văn phòng luật năm 1939, kết hôn năm 1940, được thưởng huân chương trong Hải quân. Chỉ có một thất bại nhỏ là công ty Citra-Frost phá sản.[1]Hạng tốt, điểm 7,2: khớp, vì đây là quãng lập thân rõ ràng nhất trước khi vào chính trường. Khớp
34–43 tuổi1946–1955 Điền Trạch (Tỵ)Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) 6,8/10 · Trung bình Thập niên 1946–1955 là quãng thăng tiến liên tục: vào Hạ viện, nổi tiếng vì vụ Hiss, vào Thượng viện, rồi làm Phó Tổng thống. Gần như không có khó khăn đáng kể nào được bài ghi.[1]Lá số xếp hạng vừa (6,8), nhưng đời thật nghiêng hẳn về thăng tiến, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
44–53 tuổi1956–1965 Quan Lộc (Ngọ)Cự Môn (vượng) 4,6/10 · Trung bình Thập niên 1956–1965 lẫn lộn: tái tranh cử Phó Tổng thống năm 1956 nhưng thua sít sao Kennedy năm 1960, rồi thua cuộc đua thống đốc năm 1962 và tuyên bố rút lui khỏi chính trường.[1]Hạng vừa, điểm 4,6 (thấp nhất trong nhóm vừa) và nhãn hạn xấu khớp với quãng thất bại liên tiếp, xen kẽ vài thành tựu. Khớp
54–63 tuổi1966–1975 Nô Bộc (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 4,2/10 · Trung bình Thập niên 1966–1975 là cả đỉnh cao lẫn đáy sâu nhất của đời ông: thắng cử tổng thống năm 1968, tái cử áp đảo năm 1972, rồi sụp đổ vì Watergate và từ chức năm 1974.[1]Hạng vừa (4,2, thấp nhất trong các đại vận đã qua) đúng ở chỗ có cả được lẫn mất, nhưng biên độ thật cực đoan hơn nhiều so với mức vừa phải mà lá số gợi ra. Khớp một phần
64–73 tuổi1976–1985 Thiên Di (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc 7/10 · Trung bình Thập niên 1976–1985 là quãng lui về hậu trường: viết sách, đi nhiều nước, dần lấy lại hình ảnh chính khách lão thành. Không có thăng trầm lớn nào được bài ghi.[1]Hạng vừa, điểm 7,0 khớp với quãng bình lặng, có chuyện đi xa và hồi phục danh tiếng. Khớp
74–83 tuổi1986–1995 Tật Ách (Dậu)Vũ Khúc (đắc) hóa Kỵ, Thất Sát (hãm) 6,7/10 · Trung bình Bài không có sự kiện cụ thể nào cho riêng 1986–1993, chỉ nói chung về giai đoạn nghỉ hưu và biến cố cuối đời năm 1994.Không đủ dữ liệu để đối chiếu điểm 6,7 với thập niên này. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1952 Khớp
Năm Nhâm Thìn · 41 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Được đề cử làm ứng viên Phó Tổng thống cùng Eisenhower tại đại hội đảng Cộng hòa.[1]

Lá số năm đó: Khôi, Việt: có danh chức lớn, nắm đầu mối công việc lớn. Cách Tả Phủ: phú quý song toàn, có người phụ tá đắc lực.Lá số gốc: Khôi, Việt [lưu đại vận, đại vận]: Có danh chức lớn, nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn. · Tả Phủ cách [lưu đại vận · Phụ Mẫu]: Tả Phụ và Thiên Phủ đều miếu tại Tuất, thượng cách. Phú quý song toàn, phụ tá đắc lực.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Tật Ách
1960 Khớp một phần
Năm Canh Tý · 49 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Ra tranh cử tổng thống nhưng thua sít sao John F. Kennedy.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách: chủ danh vọng, dễ nổi danh.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [lưu đại vận, đại vận, tiểu hạn]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1968 Khớp
Năm Mậu Thân · 57 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Thắng cử tổng thống, đánh bại Phó Tổng thống Hubert Humphrey.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, lui tới nơi quyền quý. Cự Môn, Đồng, Hình: phải nhờ người trên dìu dắt mới khá giả.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [đại vận, lưu đại vận]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. · Cự Môn, Thiên Đồng, Thiên Hình [tiểu hạn, lưu thái tuế]: Phải nhờ người trên dìu dắt mới khá giả được.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Phu Thê
1972 Khớp một phần
Năm Nhâm Tý · 61 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Thăm Trung Quốc, mở đường thiết lập quan hệ ngoại giao, và tái cử áp đảo trước George McGovern.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc (Thiên Lương) vào Thiên Di: lợi từ bên ngoài. Cách Liêm Tham Phượng: bị trách oán.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Thiên Di; Hóa Quyền (Tử Vi) → Huynh Đệ; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Phụ Mẫu; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Tật Ách. · Liêm Tham Phượng [lưu đại vận, tiểu hạn]: Bị trách oán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Tật Ách

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những nét tính cách và con đường chung: tài lý luận và chính trị, việc rời quê đi xa mới lập nghiệp được, và sự giúp đỡ của nhiều người trên. Chúng cụ thể và nổi bật trong tiểu sử, nên chấm khớp là xứng đáng.

Chỗ trượt cũng rõ. Cung Quan Lộc điểm rất thấp mà ông làm tổng thống; câu về anh chị em sai cả giới tính lẫn số lượng. Những câu về tiền bạc, nhà đất, hôn nhân thì chỉ đúng một nửa. Ở các đại vận, lá số xếp hầu hết vào hạng vừa nên khó sai, nhưng cũng không nói được mức độ: thập niên 1966–1975 vừa là đỉnh vừa là đáy mà vẫn chỉ ghi là hạng vừa.

Bài học khi đọc lá số: điểm số tổng hợp của một cung cho biết xu hướng, không cho biết quy mô. Câu nói về tính cách dễ đối chiếu hơn câu nói về của cải hay gia đình, và nên kiểm từng câu thay vì nhìn tổng điểm.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Richard Nixon sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Richard Nixon sinh ngày 09/01/1913 lúc 21:35 tại Yorba Linda, California, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Nhâm Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Hợi.
Lá số tử vi của Richard Nixon mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dần với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Phu Thê (Tý); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Phu Thê, yếu nhất là Quan Lộc.
Lá số tử vi của Richard Nixon có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về tài hùng biện, chính trị, sự giúp đỡ của người khác và việc rời quê đi xa khớp rõ với tiểu sử. Cung Quan Lộc điểm thấp và câu về anh chị em thì trượt. Tiền bạc, nhà đất và hôn nhân chỉ đúng một vế.
Nixon sinh giờ nào, lá số dựa trên dữ liệu gì?
Ngày 9/1/1913, lúc 21 giờ 35 phút tại Yorba Linda, California. Giờ sinh thuộc nguồn có độ tin cậy cao (Rodden AA), nên lá số không có vấn đề về ranh giới canh giờ.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Richard Nixon
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.