Chân dung Robert De Niro
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Robert De Niro: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên điện ảnh Mỹ, hai lần đoạt Oscar, gắn với Taxi Driver, Raging Bull và Bố Già phần II.

Sinh 17/08/1943 · 03:00 · Manhattan, thành phố New York, Hoa Kỳ Giờ Dần · tuổi Quý Mùi Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Robert De Niro đoán đúng đến đâu?

Lá số của Robert De Niro trúng rõ ở các đại vận 26–35 tuổi (1968–1977) và 66–75 tuổi (2008–2017), khi sự nghiệp lên đỉnh và nhận nhiều vinh danh. Chỗ trượt rõ nhất là cung Quan Lộc nói hợp nghề thuốc, cung Huynh Đệ nói có anh em trai, trong khi ông là con một và làm diễn viên; đại vận 56–65 tuổi chấm xấu cũng lệch với thập niên ông lập Liên hoan phim Tribeca và nhận giải thưởng trọn đời.

63%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 4 khớp một phần · 3 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Robert De Niro là ai?

Robert Anthony De Niro sinh ngày 17 tháng 8 năm 1943 tại quận Manhattan, thành phố New York, là con một của hai họa sĩ Virginia Admiral và Robert De Niro Sr. Cha mẹ ông chia tay khi ông lên hai tuổi; ông lớn lên cùng mẹ ở khu Greenwich Village và Little Italy. Thuở nhỏ ông có biệt danh "Bobby Milk" vì nước da nhợt nhạt.

Ông lần đầu đứng trên sân khấu trường năm 10 tuổi, đóng chú Sư Tử Nhút Nhát trong The Wizard of Oz (Phù thủy xứ Oz). Ông chuyển trường nhiều lần, bỏ học trung học năm 16 tuổi để theo nghề diễn, rồi học tại HB Studio, Actors Studio của Lee Strasberg và với Stella Adler.

Sau những vai nhỏ giữa thập niên 1960 và các phim đầu tay với đạo diễn Brian De Palma, ông được chú ý với Mean Streets (1973) của Martin Scorsese. Ông đoạt Oscar Nam diễn viên phụ xuất sắc cho vai Vito Corleone trẻ trong The Godfather Part II (Bố Già phần II, 1974), rồi đoạt Oscar Nam diễn viên chính xuất sắc cho Raging Bull (Bò tót, 1980).

Từ 1989 ông cùng nhà sản xuất Jane Rosenthal lập hãng TriBeCa Productions, và năm 2002 hai người lập Liên hoan phim Tribeca. Ông nhận nhiều vinh dự như Giải thành tựu trọn đời AFI (2003), Kennedy Center Honors (2009) và Huân chương Tự do của Tổng thống (2016).

Lá số Tử Vi của Robert De Niro tóm tắt

Lập theo ngày 17/08/1943, giờ Dần (03:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴHUYNH ĐỆ
THIÊN TƯỚNG (Đ)
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
THIÊN MÃ (V)
THIÊN PHÚC
THIÊN THỌ
ĐƯỜNG PHÙ
ĐIẾU KHÁCH
L.LỘC TỒN
MẬU NGỌMỆNH
THIÊN LƯƠNG (M)
PHI LIÊM
VĂN KHÚC (H)
THIÊN QUAN
TRỰC PHÙ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
KỶ MÙIPHỤ MẪU
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
TẤU THƯ
HOA CÁI
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
THÁI TUẾ
HỎA TINH (H)
L.HÓA KỴ
CANH THÂNPHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG (B)
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KHOA
BÍNH THÌNPHU THÊ
CỰ MÔN (H)
PHÚC ĐỨC
HỮU BẬT
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
PHONG CÁO
HÓA QUYỀN
BỆNH PHÙ
L.ĐÀ LA
✦ ROBERT DE NIRO ✦

📅 17/8/1943 (Dương Lịch) · giờ Dần
📅 17/7/1943 (Âm Lịch) · giờ Dần
🎂 84 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Quý Mùi  ·  Mệnh: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây liễu)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Ngọ · Thân: Tuất

Năm Ngọ — Tuổi 84
Đại vận: Hợi (76–85t) ● 6.9đ
Tiểu hạn: Dần · Tài Bạch
Lưu đại hạn: Tý · Thiên Di

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUĐIỀN TRẠCH
TANG MÔN (Đ)
TIỂU HAO (Đ)
ĐỊA KHÔNG (H)
ẤT MÃOTỬ TỨC
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN QUÝ
THIÊN KHÔI
ĐẨU QUÂN
LƯU NIÊN VĂN TINH
GIẢI THẦN
HÓA KỴ
BẠCH HỔ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HÌNH (Đ)
NHÂM TUẤTQUAN LỘC (THÂN)
THIÊN ĐỒNG (H)
THANH LONG
TẢ PHỤ
THIÊN TRÙ
THIẾU ÂM
L.HÓA LỘC
GIÁP DẦNTÀI BẠCH
THIÊN CƠ (H)
THÁI ÂM (H)
LONG ĐỨC
TAM THAI
THIÊN HỶ
THIÊN GIẢI
HÓA KHOA
PHỤC BINH
LƯU HÀ
L.BẠCH HỔL.HÓA QUYỀN
QUÝ SỬUTẬT ÁCH
THIÊN PHỦ (B)
THIÊN TÀI
ĐỊA GIẢI
TUẾ PHÁ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN HƯ (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN SỨ
NHÂM TÝTHIÊN DI
THÁI DƯƠNG (H)
LỘC TỒN
BÁT TỌA
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
BÁC SỸ
TỬ PHÙ
LINH TINH (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
QUÝ HỢINÔ BỘC
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
LỰC SỸ
LONG TRÌ
ÂN QUANG
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN THƯƠNG
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Quý Mùi
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Ngọ · Thiên Lương (miếu)
Cung Thân
Tuất · cư Quan Lộc
Cung mạnh nhất
Thiên Di (6,5)
Cung mạnh nhì
Phu Thê (5,7)
Cung yếu nhất
Điền Trạch (1,9)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4/10 Thiên Lương tại Ngọ: quý hiển, có chức quyền.Lá số gốc: Thiên Lương tại Ngọ: quý hiển, có chức quyền Đúng phần quý hiển: bài mô tả ông là một trong những diễn viên vĩ đại và có ảnh hưởng nhất thế hệ, nhận nhiều vinh dự cấp quốc gia. Phần 'chức quyền' thì bài không ghi: ông không giữ chức vụ quyền lực nào ngoài làng điện ảnh.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4/10 Xương/Khúc thủ Mệnh: thanh tú, thông minh, có năng khiếu văn chương hoặc âm nhạc.Lá số gốc: Xương/Khúc thủ Mệnh: diện mạo thanh tú, thông minh, năng khiếu văn chương/âm nhạc Đúng phần năng khiếu nghệ thuật biểu diễn, kể cả việc học thổi saxophone cho vai nhạc công. Phần 'văn chương' thì bài không ghi gì; còn 'thanh tú' bài không nhận xét.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,8/10 Cơ Âm Đồng Lương hội tại Quan Lộc: vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Vinh hiển trong nghề làm thuốc, được nhiều người kính trọng. Ông vinh hiển và được kính trọng thật, nhưng ở nghề diễn viên và sản xuất phim, không phải nghề thuốc.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 3,8/10 Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh Đạo diễn Coppola nhớ ông và trao vai trong phần II, còn Scorsese chọn ông cho Mean Streets: sự nghiệp của ông gắn chặt với những đạo diễn nâng đỡ.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 3,7/10 Thái Âm mờ tại Tài Bạch: không có nhà đất.Lá số gốc: Thái Âm mờ tại Tài Bạch: không có nhà đất Bài Wikipedia không nói gì về nhà đất hay tài sản cá nhân của ông. Chưa kiểm chứng
Phúc Đứcđiểm 5,7/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Trái với câu này: ông sinh ra, lớn lên và dựng sự nghiệp ngay tại New York, không phải xa quê lập nghiệp.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 4,2/10 Liêm Trinh cùng Thất Sát tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, bất hòa.Lá số gốc: Liêm Trinh + Thất Sát tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, bất hòa, tai họa Đúng phần sớm xa cách: cha mẹ chia tay khi ông hai tuổi. Phần bất hòa thì không hẳn: bài ghi cha ông sống gần và vẫn thân thiết với con.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,1/10 Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Trái hẳn: ông là con một, không có anh chị em.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 4,8/10 Thiên Mã tại Nô Bộc: nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng. Đúng phần đi xa, được mời quốc tế: ông sang Nga làm chủ tịch ban giám khảo, và đóng phim ở nhiều nước. Phần 'nay đây mai đó' như một lối sống thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 6,5/10 Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may mắn, buôn bán phát tài.Lá số gốc: Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may mắn, buôn bán phát tài Bài không nêu thu nhập hay chuyện làm ăn của cá nhân ông nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1948–1957 Mệnh (Ngọ)Thiên Lương (miếu) 5,3/10 · Trung bình Tuổi 6–15: học nhiều trường, tập diễn và lên sân khấu trường lần đầu năm 10 tuổi. Có điểm sáng về sân khấu nhưng bài cũng ghi việc ông chuyển trường liên tục, nhút nhát.[1]Điểm 5,3 hạng vừa: nghiêng về lẫn lộn nhưng sân khấu là điểm sáng, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
16–25 tuổi1958–1967 Huynh Đệ (Tỵ)Thiên Tướng (đắc) 2,6/10 · Kém Tuổi 16–25: bỏ học để theo nghề, chỉ có vai nhỏ vô danh. Chật vật đúng với hạng xấu, nhưng bài không ghi biến cố hay sa sút rõ ràng nào, đây là giai đoạn học nghề.[1]Điểm 2,6 hạng xấu: khớp ở sự chật vật, lệch ở chỗ không có biến cố rõ. Khớp một phần
26–35 tuổi1968–1977 Phu Thê (Thìn)Cự Môn (hãm) hóa Quyền 7,9/10 · Thuận 1968–1977: từ Mean Streets đến Oscar đầu tiên cho Bố Già phần II, Taxi Driver, 1900: bước nhảy vọt của cả sự nghiệp.[1]Điểm 7,9 hạng tốt khớp với thập niên thăng hoa rõ nhất lúc đầu sự nghiệp. Khớp
36–45 tuổi1978–1987 Tử Tức (Mão)Tử Vi (bình), Tham Lang (hãm) hóa Kỵ 5,6/10 · Trung bình 1978–1987: Oscar Nam chính cho Raging Bull (1980) nhưng cũng có The King of Comedy thua lỗ phòng vé (1982): lẫn lộn thành bại.[1]Điểm 5,6 hạng vừa: khớp với thập niên vừa có đỉnh Oscar vừa có thất bại thương mại. Khớp
46–55 tuổi1988–1997 Tài Bạch (Dần)Thiên Cơ (hãm), Thái Âm (hãm) hóa Khoa 5,8/10 · Trung bình 1988–1997: Midnight Run thành công, 1989 vài phim ít người xem, lập hãng TriBeCa; bài còn kể nhiều đề cử Oscar. Có lẫn lộn nhưng nghiêng về phía tốt hơn hạng vừa.[1]Điểm 5,8 hạng vừa: đúng ở những năm đầu thập niên, nhưng cả thập niên nghiêng về thành tựu. Khớp một phần
56–65 tuổi1998–2007 Tật Ách (Sửu)Thiên Phủ (bình) 2,6/10 · Kém 1998–2007: ông nhận giải thành tựu trọn đời AFI (2003), lập Liên hoan phim Tribeca (2002), đạo diễn The Good Shepherd; bài không ghi sa sút nào.[1]Điểm 2,6 hạng xấu trái với thập niên có nhiều vinh dự và dựng thêm sự nghiệp. Trượt
66–75 tuổi2008–2017 Thiên Di (Tý)Thái Dương (hãm) 8,7/10 · Thuận 2008–2017: Kennedy Center Honors, Cecil B. DeMille, đề cử Oscar cho Silver Linings Playbook, Huân chương Tự do: thập niên nhiều vinh danh nhất.[1]Điểm 8,7 hạng tốt, khớp với giai đoạn vinh danh dày đặc. Khớp
76–85 tuổi2018–2027 Nô Bộc (Hợi)Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm) hóa Lộc 6,9/10 · Trung bình Từ 2018 đến nay: Joker, đề cử Best Picture cho The Irishman, Giải trọn đời SAG (2019), Cành cọ vàng danh dự (2025).Đại vận hiện tại, điểm 6,9 hạng vừa; đang diễn ra nên chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1974 Khớp một phần
Năm Giáp Dần · 32 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Vai Vito Corleone trẻ trong Bố Già phần II, nói chủ yếu bằng các thổ ngữ Sicily, đoạt Oscar Nam diễn viên phụ.[1]

Lá số năm đó: Cự Cơ Mão Dậu: nói giỏi, có tài ngôn ngữ và thuyết phục.Lá số gốc: Cự Cơ Mão Dậu [đại vận, lưu thái tuế]: Người nói giỏi, thâm môi, có tài ăn nói và thuyết phục. Cách của những người xuất sắc về ngôn ngữ, sư phạm, luật sư, đàm phán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Thiên Di
1976 Khớp
Năm Bính Thìn · 34 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Taxi Driver mang về đề cử Oscar Nam chính; cùng năm có 1900 và The Last Tycoon.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc (Thiên Đồng) vào Quan Lộc: nghề nghiệp có lộc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Tài Bạch; Hóa Khoa (Văn Xương) → Phúc Đức; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Phụ Mẫu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1980 Khớp
Năm Canh Thân · 38 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Raging Bull mang về Oscar Nam diễn viên chính xuất sắc.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Khoa (Thiên Đồng) vào Quan Lộc: danh tiếng nghề nghiệp.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thái Dương) → Thiên Di; Hóa Quyền (Vũ Khúc) → Nô Bộc; Hóa Khoa (Thiên Đồng) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Tài Bạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1982 Khớp một phần
Năm Nhâm Tuất · 40 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: The King of Comedy thất bại phòng vé nhưng được giới phê bình khen phần diễn của ông.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc (Thiên Lương) vào Mệnh, Hóa Khoa vào Quan Lộc: năm thuận lợi, có tiếng.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Mệnh; Hóa Quyền (Tử Vi) → Tử Tức; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Nô Bộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Dần hay giờ Sửu?

Giờ sinh ghi nhận 03:00, đúng ranh giới giữa giờ Sửu và giờ Dần (cách 0 phút), nên lá số theo giờ Sửu cũng là một khả năng.

Giai đoạnGiờ DầnGiờ SửuĐời thật
Cung MệnhNgọ · Thiên Lương (miếu)Mùi · Liêm Trinh (đắc), Thất Sát (đắc)—
26–35 tuổi1968–1977 7,9 · Phu Thê 3,3 · Phu Thê 1968–1977: từ Mean Streets đến Oscar đầu tiên cho Bố Già phần II, Taxi Driver, 1900: bước nhảy vọt của cả sự nghiệp.
46–55 tuổi1988–1997 5,8 · Tài Bạch 7,2 · Tài Bạch 1988–1997: Midnight Run thành công, 1989 vài phim ít người xem, lập hãng TriBeCa; bài còn kể nhiều đề cử Oscar. Có lẫn lộn nhưng nghiêng về phía tốt hơn hạng vừa.
66–75 tuổi2008–2017 8,7 · Thiên Di 3,6 · Thiên Di 2008–2017: Kennedy Center Honors, Cecil B. DeMille, đề cử Oscar cho Silver Linings Playbook, Huân chương Tự do: thập niên nhiều vinh danh nhất.

Theo giờ Sửu, đại vận 3 và 7 thành hạng xấu, trái với hai thập niên rực rỡ nhất đời ông; đại vận 5 thành hạng tốt. Lá số theo giờ ghi nhận (Dần) khớp hơn ở các đại vận này.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những nét lớn: hai đại vận chấm tốt (1968–1977 và 2008–2017) trùng với thập niên bứt phá đầu tiên và thập niên vinh danh dày đặc, còn các năm 1976 và 1980 trùng đề cử và giải Oscar.

Lá số trượt ở các chi tiết cụ thể: cung Quan Lộc nói nghề thuốc, cung Huynh Đệ nói có anh em trai, cung Phúc Đức nói xa quê, đều trái với đời thật. Đại vận 1998–2007 chấm xấu cũng lệch với thập niên nhiều dấu mốc.

Bài học: những câu chung chung về danh tiếng dễ trúng, còn câu cụ thể về nghề, anh em hay nơi ở thì cần đối chiếu cẩn thận.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Robert De Niro sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Robert De Niro sinh ngày 17/08/1943 lúc 03:00 tại Manhattan, thành phố New York, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Quý Mùi — tuổi Mùi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dần.
Lá số tử vi của Robert De Niro mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Ngọ với chính tinh Thiên Lương (miếu); cung Thân cư Quan Lộc (Tuất); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Thiên Di, yếu nhất là Điền Trạch.
Lá số tử vi của Robert De Niro có đúng không?
Đúng ở các nét lớn như thập niên 1968–1977 và 2008–2017, nhưng trượt ở cung Quan Lộc (nghề thuốc), Huynh Đệ (anh em trai) và Phúc Đức (xa quê), nên chỉ khớp một phần.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Robert De Niro
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.