Chân dung Roger Federer
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Roger Federer: đối chiếu với cuộc đời thật

Cựu tay vợt người Thụy Sĩ, giữ ngôi số 1 thế giới tổng cộng 310 tuần và giành 20 danh hiệu Grand Slam đơn nam.

Sinh 08/08/1981 · 08:40 · Basel, Thụy Sĩ Giờ Thìn · tuổi Tân Dậu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Roger Federer đoán đúng đến đâu?

Lá số của Roger Federer trúng ở hai điểm lớn: cung Quan Lộc báo công danh tột đỉnh (310 tuần số 1 thế giới) và cung Mệnh báo sớm rời nhà, tự lập (vào trung tâm quốc gia năm 1995, tách khỏi liên đoàn năm 2000). Chỗ trượt rõ nhất: đại vận 2002–2011 chấm hạng xấu trong khi đó là quãng đỉnh cao nhất đời, và cung Tử Tức nói một con trong khi ông có bốn người con. Với giờ sinh sát ranh giới, lá số canh giờ bên cạnh khớp hơn hẳn.

63%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 1 khớp một phần · 3 trượt
75%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Roger Federer là ai?

Roger Federer sinh ngày 8 tháng 8 năm 1981 tại Basel, con của cha người Thụy Sĩ và mẹ người Nam Phi. Ông lớn lên cùng chị gái hơn hai tuổi là Diana ở vùng ngoại ô Basel. Ông bắt đầu chơi quần vợt từ năm ba tuổi, lên tám tuổi vào câu lạc bộ TC Old Boys, nơi các huấn luyện viên Adolf Kacovský và Peter Carter dìu dắt ông. Bài viết nhấn mạnh ông không gây chú ý quốc tế khi còn nhỏ; ông tiến bộ đều đặn chứ không bùng nổ sớm.

Năm 1995 ông chuyển tới trung tâm huấn luyện quốc gia ở Ecublens, và khoảng 16 tuổi thì bỏ học để theo nghề. Năm 1998 ông vô địch đơn và đôi trẻ tại Wimbledon, cuối năm đứng số 1 bảng xếp hạng trẻ và bắt đầu dự các giải chuyên nghiệp. Tháng 4 năm 2000 ông tách khỏi liên đoàn Thụy Sĩ để tự lo cho mình. Danh hiệu ATP đầu tiên đến ở Milan năm 2001, cùng năm ông thắng Pete Sampras ở Wimbledon.

Năm 2002 báo chí bàn tán về cái gọi là bế tắc ở các giải Grand Slam, rồi tháng 7 năm 2003 ông giành Wimbledon đầu tiên và cuối năm đoạt cúp Masters. Từ tháng 1 năm 2004 ông lên số 1 thế giới và giữ ngôi đó đến ngày 17 tháng 8 năm 2008. Năm 2004 ông thắng cả mười một trận chung kết, giành ba Grand Slam trong một mùa. Năm 2006 ông được bổ nhiệm làm đại sứ UNICEF; quỹ Roger Federer Foundation do ông lập từ tháng 12 năm 2003 tài trợ các dự án giáo dục cho trẻ em.

Ông kết hôn năm 2009, hiện có bốn người con (hai cặp song sinh, sinh năm 2009 và 2014). Sự nghiệp kéo dài 25 năm, với 103 danh hiệu đơn và 8 danh hiệu đôi; ông từng 5 lần được bầu là Vận động viên thế giới của năm (2005–2008 và 2018). Từ năm 2015 ông sống ở Valbella, ngoài ra còn có nơi ở tại Dubai, và điều hành tập đoàn Tenro quản lý thương hiệu của mình.

Lá số Tử Vi của Roger Federer tóm tắt

Lập theo ngày 08/08/1981, giờ Thìn (08:40 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴPHỤ MẪU
TỬ VI (M)
THẤT SÁT (V)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
BẠCH HỔ
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒN
GIÁP NGỌPHÚC ĐỨC
PHÚC ĐỨC
VĂN XƯƠNG [K] (H)
TAM THAI
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
PHONG CÁO
TIỂU HAO (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KHOA
ẤT MÙIĐIỀN TRẠCH
THANH LONG
QUẢ TÚ
ĐẨU QUÂN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
ĐIẾU KHÁCH
ĐỊA KHÔNG (H)
BÍNH THÂNQUAN LỘC
LỰC SỸ
VĂN KHÚC [K] (H)
BÁT TỌA
TRỰC PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNMỆNH
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
HỮU BẬT
LƯU HÀ
L.ĐÀ LAL.HÓA QUYỀN
✦ ROGER FEDERER ✦

📅 8/8/1981 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 9/7/1981 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 46 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Dậu  ·  Mệnh: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây thạch lựu)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Thìn · Thân: Tý

Năm Ngọ — Tuổi 46
Đại vận: Tý (42–51t) ● 5.3đ
Tiểu hạn: Tuất · Thiên Di
Lưu đại hạn: Tỵ · Phụ Mẫu

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUNÔ BỘC
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
LỘC TỒN
THIÊN QUAN
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
THÁI TUẾ
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA KỴ
TÂN MÃOHUYNH ĐỆ
THIÊN TƯỚNG (H)
PHI LIÊM
TUẾ PHÁ
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN HƯ (H)
THIÊN HÌNH (Đ)
MẬU TUẤTTHIÊN DI
TẢ PHỤ
THAI PHỤ
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
THIÊN KHÔNG
ĐỊA VÕNG
CANH DẦNPHU THÊ
THÁI DƯƠNG (V)
CỰ MÔN (V)
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA QUYỀN
HÓA LỘC
TỬ PHÙ
LINH TINH (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
L.BẠCH HỔ
KỶ SỬUTỬ TỨC
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
HOA CÁI
THIÊN TÀI
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
BỆNH PHÙ
MẬU TÝTÀI BẠCH (THÂN)
THIÊN ĐỒNG (V)
THÁI ÂM (V)
THIÊN HỶ
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIẾU ÂM
ĐẠI HAO (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA LỘC
KỶ HỢITẬT ÁCH
THIÊN PHỦ (Đ)
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
TANG MÔN (H)
PHỤC BINH
HỎA TINH (H)
THIÊN SỨ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Dậu
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Thìn · Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu)
Cung Thân
Tý · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Phụ Mẫu (5,3)
Cung mạnh nhì
Tử Tức (5)
Cung yếu nhất
Điền Trạch (2,6)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,6/10 Tả Phụ, Hữu Bật thủ Mệnh: nhân hậu, thẳng thắn, có mưu trí, sớm rời tổ ấm để tự lập.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Năm 1995 ông rời nhà vào trung tâm quốc gia Ecublens; tháng 4 năm 2000 tự tách khỏi liên đoàn và huấn luyện viên cũ để đứng trên đôi chân mình.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,6/10 Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung ở Thìn: người phúc hậu, nhân hậu.Lá số gốc: Cơ Lương Thìn/Tuất: phúc thọ, nhân hậu Ông lập quỹ giúp trẻ em nghèo ở miền nam châu Phi và Thụy Sĩ, làm đại sứ UNICEF, góp sức cứu trợ sau sóng thần 2004: nét nhân hậu có bằng chứng cụ thể.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4/10 Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu về Quan Lộc: tam hóa tốt, công danh phú quý tột đỉnh.Lá số gốc: Khoa Quyền Lộc Củng: Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc hội chiếu → tam hóa tốt, công danh phú quý tột đỉnh. Ông giữ ngôi số 1 thế giới tổng cộng 310 tuần, trong đó 237 tuần liên tiếp, kỷ lục về chuỗi dài nhất. Đây là công danh ở mức đỉnh của môn thể thao.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4/10 Bốn sao Cơ, Âm, Đồng, Lương hội về Quan Lộc: nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng. Ông là tay vợt chuyên nghiệp suốt 25 năm, không làm thầy thuốc hay dạy học. Nổi tiếng thì đúng, nhưng ngành nghề lá số chỉ ra thì sai.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 4,2/10 Thái Âm sáng tại Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công.Lá số gốc: Thái Âm sáng tại Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công Bài ghi cha mẹ ông không phải kiểu cha mẹ ép con theo quần vợt, chính ông chọn con đường này và tự gây dựng đến 103 danh hiệu đơn.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 4,2/10 Song Hao tại Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc.Lá số gốc: Song Hao tại Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc Bài không nói gì về chuyện tiêu xài hay cờ bạc; chỉ ghi việc quỹ từ thiện của ông đã đầu tư khoảng 68 triệu franc, nên không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
Tử Tứcđiểm 5/10 Cung Tử Tức có một con.Lá số gốc: [Bệnh] Một con. Ông có bốn người con: hai con gái song sinh (2009) và hai con trai song sinh (2014), không phải một con.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 3/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái, và có thêm ba người anh chị em.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái · [Suy] Thêm ba người anh chị em. Bài chỉ nêu một người chị gái hơn ông hai tuổi là Diana, không ghi anh em trai nào, càng không có ba người anh chị em thêm.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 5,3/10 Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm xa cách cha mẹ, có thể là con nuôi.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách, có thể con nuôi Đúng phần xa cách: ở Ecublens cha mẹ hầu như không tới thăm. Sai phần còn lại: ông là con ruột của Robert và Lynette, cha mẹ vẫn tin tưởng và ủng hộ con đường ông chọn, nên không có chuyện con nuôi.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1982–1991 Mệnh (Thìn)Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu) 5,3/10 · Trung bình Giai đoạn 1982–1991 là tuổi thơ: ông bắt đầu chơi quần vợt năm ba tuổi, vào câu lạc bộ năm tám tuổi, chưa có tin tức gì lớn.[1]Hạng vừa (5.3) khớp với một thập niên bình lặng, đang chuẩn bị nền. Khớp
12–21 tuổi1992–2001 Huynh Đệ (Mão)Thiên Tướng (hãm) 4,4/10 · Trung bình Giai đoạn 1992–2001 nghiêng hẳn về thăng tiến: số 1 bảng trẻ cuối 1998, danh hiệu ATP đầu tiên ở Milan 2001. Phần lẫn lộn chỉ là vài trận chung kết thua, không có quãng sa sút nào rõ.[1]Hạng vừa (4.4) chỉ đúng một nửa: đời thật nghiêng về đi lên chứ không lẫn lộn. Khớp một phần
22–31 tuổi2002–2011 Phu Thê (Dần)Thái Dương (vượng) hóa Quyền, Cự Môn (vượng) hóa Lộc 2,3/10 · Kém Giai đoạn 2002–2011 chứa quãng đỉnh cao nhất đời: Wimbledon đầu tiên năm 2003, số 1 thế giới từ 2004 và giữ đến tháng 8 năm 2008. Bài chỉ kể chi tiết đến năm 2006, nhưng chừng đó đã đủ thấy đây không phải hạn xấu.[1]Điểm 2.3 và hạng xấu trái hẳn với đỉnh cao nhất sự nghiệp. Trượt
32–41 tuổi2012–2021 Tử Tức (Sửu)Vũ Khúc (miếu), Tham Lang (miếu) 7,1/10 · Thuận Giai đoạn 2012–2021 có thành tựu rõ ở phần bài ghi: năm 2018 ông được bầu Vận động viên thế giới của năm lần thứ năm, năm 2014 có thêm hai con trai. Bài không kể chi tiết các mùa giải trong thập niên này.[1]Hạng tốt (7.1) khớp với thập niên còn có danh hiệu lớn, dù dữ liệu bài ghi mỏng. Khớp
42–51 tuổi2022–2031 Tài Bạch (Tý)Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng) 5,3/10 · Trung bình Đại vận hiện tại (2022–2031): bài gọi ông là cựu tay vợt, nay chủ yếu lo tập đoàn Tenro, đã dời trụ sở sang Wollerau năm 2025.Hạng vừa (5.3), giai đoạn còn đang diễn ra nên chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1998 Khớp một phần
Năm Mậu Dần · 18 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Vô địch đơn và đôi trẻ ở Wimbledon, cuối năm đứng số 1 bảng xếp hạng trẻ, lần đầu dự ATP Tour.[1]

Lá số năm đó: Khôi, Việt hội về: có danh chức lớn, nắm đầu mối những công việc lớn.Lá số gốc: Năm Mậu Dần: lưu Thái Tuế ở cung Phu Thê. · Khôi, Việt [lưu đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Có danh chức lớn, nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Mệnh
2002 Khớp một phần
Năm Nhâm Ngọ · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Thắng Masters Series Hamburg trước Safin, nhưng thua sớm ở các giải Grand Slam và bị báo chí gọi là bế tắc Grand Slam.[1]

Lá số năm đó: Khôi, Việt hội: có danh chức lớn, nắm được những công việc lớn.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Thiên Di; lưu đại vận ở cung Phu Thê. · Khôi, Việt [lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận]: Có danh chức lớn, nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tử Tức
2003 Khớp
Năm Quý Mùi · 23 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Giành Grand Slam đầu tiên ở Wimbledon, cuối năm thắng Agassi ở chung kết cúp Masters.[1]

Lá số năm đó: Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp: bộ sao danh tiếng, dễ nổi danh.Lá số gốc: Năm Quý Mùi: lưu Thái Tuế ở cung Điền Trạch. · Khốc Khách [tiểu hạn, lưu thái tuế]: Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp — bộ sao danh tiếng, có tài ăn nói/nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp thêm Thiên Mã thành Mã Khốc Khách càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Tử Tức
2004 Khớp
Năm Giáp Thân · 24 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Lên số 1 thế giới, giành ba Grand Slam trong một mùa, thắng cả mười một trận chung kết.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế và tiểu hạn đều vào Quan Lộc, thêm Lý Quảng sức dịch vạn chứng: sức địch được muôn người.Lá số gốc: Năm Giáp Thân: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Nô Bộc. · Lý Quảng sức dịch vạn chứng [tiểu hạn, lưu thái tuế · Quan Lộc]: Cung Mệnh có Kình, Lực tọa thủ đồng cung, nên thân hình lực lưỡng có sức khỏe địch được muôn người.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Phu Thê

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Thìn hay giờ Tỵ?

Giờ ghi nhận là 08:40, cách mốc 09:00 đổi sang canh giờ kế tiếp đúng 20 phút, nên lá số có thể lệch một canh nếu đồng hồ lúc sinh sai chút ít.

Giai đoạnGiờ ThìnGiờ TỵĐời thật
Cung MệnhThìn · Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu)Mão · Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu) hóa Lộc—
12–21 tuổi1992–2001 4,4 · Huynh Đệ 2,1 · Huynh Đệ Giai đoạn 1992–2001 nghiêng hẳn về thăng tiến: số 1 bảng trẻ cuối 1998, danh hiệu ATP đầu tiên ở Milan 2001. Phần lẫn lộn chỉ là vài trận chung kết thua, không có quãng sa sút nào rõ.
22–31 tuổi2002–2011 2,3 · Phu Thê 8,6 · Phu Thê Giai đoạn 2002–2011 chứa quãng đỉnh cao nhất đời: Wimbledon đầu tiên năm 2003, số 1 thế giới từ 2004 và giữ đến tháng 8 năm 2008. Bài chỉ kể chi tiết đến năm 2006, nhưng chừng đó đã đủ thấy đây không phải hạn xấu.
32–41 tuổi2012–2021 7,1 · Tử Tức 4,1 · Tử Tức Giai đoạn 2012–2021 có thành tựu rõ ở phần bài ghi: năm 2018 ông được bầu Vận động viên thế giới của năm lần thứ năm, năm 2014 có thêm hai con trai. Bài không kể chi tiết các mùa giải trong thập niên này.

Lá số canh giờ bên cạnh khớp hơn: đại vận 2003–2012 hạng tốt (8.6) trùng đỉnh cao nhất đời, còn lá số theo giờ ghi nhận chấm 2002–2011 là hạng xấu. Đại vận 1993–2002 hạng xấu (2.1) cũng gần quãng đầy vất vả của 'bế tắc Grand Slam' hơn.

Nhận xét của ban biên tập

Những điểm trúng là các câu gắn với công danh và tính tự lập. Cung Quan Lộc báo công danh tột đỉnh, và 310 tuần giữ ngôi số 1 là minh chứng. Cung Mệnh báo sớm rời nhà tự lập: ông vào trung tâm quốc gia năm 1995 và tự tách khỏi liên đoàn năm 2000. Câu về lòng nhân hậu cũng có chứng cứ qua quỹ từ thiện và vai trò đại sứ UNICEF.

Những điểm trượt đều là câu cụ thể, dễ kiểm: lá số nói một con thì ông có bốn con, nói nhiều anh em trai thì bài chỉ ghi một chị gái, và nói nên làm thầy thuốc hoặc dạy học thì ông là tay vợt chuyên nghiệp. Đây là điều đáng ghi nhận: khi câu nói đủ cụ thể, tỷ lệ trúng giảm rõ rệt so với các câu chung chung.

Bài học lớn nhất nằm ở đại vận. Theo giờ ghi nhận, 2002–2011 bị chấm hạng xấu trong khi đó là quãng đỉnh cao nhất đời, nên dòng này chấm trượt. Với giờ sinh cách ranh giới canh giờ 20 phút, đây là ví dụ cho thấy sai lệch một canh giờ có thể đảo ngược cả bức tranh đại vận. Bài viết chỉ kể chi tiết đến năm 2006, nên các đại vận sau chỉ chấm được ở mức dữ liệu có sẵn.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Roger Federer sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Roger Federer sinh ngày 08/08/1981 lúc 08:40 tại Basel, Thụy Sĩ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Tân Dậu — tuổi Dậu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Roger Federer mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thìn với chính tinh Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu); cung Thân cư Tài Bạch (Tý); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Phụ Mẫu, yếu nhất là Điền Trạch.
Lá số tử vi của Roger Federer có đúng không?
Đúng ở một số điểm lớn như công danh tột đỉnh, sớm rời nhà tự lập, nhân hậu; trượt ở số con, số anh em, nghề nghiệp gợi ý và đặc biệt là đại vận 2002–2011 nếu tính theo giờ ghi nhận. Lá số theo canh giờ bên cạnh khớp đại vận hơn.
Roger Federer sinh giờ nào và có sát ranh giới canh giờ không?
Giờ ghi nhận là 08:40 ngày 8 tháng 8 năm 1981 tại Basel, độ tin cậy Rodden A. Giờ này cách mốc 09:00 chỉ 20 phút nên hồ sơ so sánh cả lá số của canh giờ kế bên.

Nguồn

  1. Wikipedia (de) — Roger Federer
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (de), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.