Chân dung Sachin Tendulkar
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Sachin Tendulkar: đối chiếu với cuộc đời thật

Cựu cầu thủ cricket Ấn Độ, người ghi nhiều điểm nhất lịch sử cricket quốc tế và là người duy nhất có 100 lần ghi trăm điểm quốc tế.

Sinh 24/04/1973 · 13:00 · Mumbai (khi đó là Bombay), Ấn Độ Giờ Mùi · tuổi Quý Sửu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Sachin Tendulkar đoán đúng đến đâu?

Lá số của Sachin Tendulkar trúng rõ ở tầng danh vọng lớn (Phủ Tướng Triều Viên) và ở chuyện anh em, người giúp đỡ. Chỗ trượt rõ nhất là các câu bảo công danh khó, không bền, và hai đại vận 'xấu' (1985–1994, 2005–2014) lại trùng với những năm ông thăng hoa nhất.

89%
nhận định về con người khớp
6 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
60%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 2 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Sachin Tendulkar là ai?

Sachin Tendulkar sinh ngày 24/4/1973 tại Bombay (nay là Mumbai) trong một gia đình người Marathi. Cha ông là nhà văn, nhà thơ viết tiếng Marathi; mẹ làm trong ngành bảo hiểm. Ông có ba anh chị cùng cha khác mẹ. Năm 1984, anh trai Ajit đưa ông đến học huấn luyện viên Ramakant Achrekar ở công viên Shivaji.

Ông ra mắt giải Ranji Trophy cho Bombay năm 1988 và ghi trăm điểm ngay trận đầu. Năm 1989, ở tuổi 16, ông có trận Test đầu tiên với Pakistan tại Karachi. Năm 1992 ông là cầu thủ sinh ở nước ngoài đầu tiên thi đấu cho Yorkshire.

Giữa thập niên 1990, ông trở thành tay đánh hàng đầu của Ấn Độ: dẫn đầu số điểm ở World Cup 1996, và năm 1998 có hai trận Sharjah gọi là 'Desert Storm' (Bão sa mạc) cùng loạt Test thắng Úc. Năm 2011, ông cùng đội Ấn Độ vô địch World Cup.

Ông giã từ mọi hình thức cricket vào tháng 11/2013 sau trận Test thứ 200, rồi nhận Bharat Ratna, huân chương dân sự cao nhất của Ấn Độ. Ông là Nghị sĩ Rajya Sabha do Tổng thống đề cử từ 2012 đến 2018 và được đưa vào Đại sảnh Danh vọng ICC năm 2019.

Lá số Tử Vi của Sachin Tendulkar tóm tắt

Lập theo ngày 24/04/1973, giờ Mùi (13:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴTÀI BẠCH
THIÊN PHỦ (Đ)
HỶ THẦN
LONG TRÌ
THIÊN VIỆT
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
QUAN PHÙ
LINH TINH (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
L.LỘC TỒN
MẬU NGỌTỬ TỨC
THIÊN ĐỒNG (H)
THÁI ÂM (H)
PHI LIÊM
TẢ PHỤ
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN QUAN
ĐẨU QUÂN
HÓA KHOA
TỬ PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘC
KỶ MÙIPHU THÊ
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
TẤU THƯ
HÓA KỴ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
CANH THÂNHUYNH ĐỆ
THÁI DƯƠNG (H)
CỰ MÔN (Đ)
LONG ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT
THIÊN HỶ
QUỐC ẤN
HÓA QUYỀN
HỎA TINH (H)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
BÍNH THÌNTẬT ÁCH
THIẾU ÂM
BỆNH PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN SỨ
L.ĐÀ LA
✦ SACHIN TENDULKAR ✦

📅 24/4/1973 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 22/3/1973 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 54 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Quý Sửu  ·  Mệnh: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Hợi

Năm Ngọ — Tuổi 54
Đại vận: Thìn (53–62t) ● 3.5đ
Tiểu hạn: Dần · Nô Bộc
Lưu đại hạn: Tuất · Phụ Mẫu

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUMỆNH
THIÊN TƯỚNG (H)
PHƯỢNG CÁC
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
PHONG CÁO
BẠCH HỔ
TIỂU HAO (Đ)
ẤT MÃOTHIÊN DI
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
VĂN XƯƠNG (B)
TAM THAI
THIÊN QUÝ
THIÊN KHÔI
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
HÓA LỘC
TANG MÔN (Đ)
ĐẠI HAO (Đ)
L.HÓA KHOAL.HÓA KỴ
NHÂM TUẤTPHỤ MẪU
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
PHÚC ĐỨC
THANH LONG
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN TÀI
THIÊN GIẢI
L.HÓA QUYỀN
GIÁP DẦNNÔ BỘC
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIẾU DƯƠNG
PHỤC BINH
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔ
QUÝ SỬUQUAN LỘC
HOA CÁI
THAI PHỤ
THÁI TUẾ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
PHÁ TOÁI
NHÂM TÝĐIỀN TRẠCH
LỘC TỒN
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
TRỰC PHÙ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
QUÝ HỢIPHÚC ĐỨC (THÂN)
TỬ VI (B)
THẤT SÁT (V)
LỰC SỸ
VĂN KHÚC (Đ)
BÁT TỌA
ÂN QUANG
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN HÌNH (H)
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Quý Sửu
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Dậu · Thiên Tướng (hãm)
Cung Thân
Hợi · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (6,1)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2,3)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng chiếu: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Ông được xem là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất lịch sử cricket, biểu tượng niềm tự hào quốc gia.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6/10 Liêm Trinh ở Dậu gặp sát tinh: khó mưu cầu công danh, chỉ hợp kỹ nghệ hay buôn bán.Lá số gốc: [Liêm Trinh] Liêm Trinh tại Mão, Dậu gặp Sát tinh, không thể mưu cầu công danh, thường chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương. Ngược hẳn: ông đạt danh vọng quốc gia, còn được đề cử làm nghị sĩ Rajya Sabha.[1] Trượt
Mệnhđiểm 6/10 Mệnh có Tang Môn, Bạch Hổ: can đảm, cương nghị.Lá số gốc: Tang Môn/Bạch Hổ thủ Mệnh: can đảm, cương nghị, bệnh khí huyết/xương khớp Ngay từ tuổi 16 ông đã bình thản đối mặt các cú ném nhanh của đội Pakistan.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6,1/10 Quan Lộc vô chính diệu có Tuần/Triệt: khó đầu, sau hiển đạt nhưng không bền.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu + Tuần/Triệt: khó đầu sau hiển đạt nhưng không bền Đúng phần hiển đạt; sai phần 'khó đầu' (ông nổi bật rất sớm) và 'không bền' (sự nghiệp quốc tế kéo dài hơn 24 năm).[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,6/10 Hóa Lộc ở Thiên Di: đi xa, xuất ngoại có nhiều cơ hội và được lợi.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Ông thi đấu và thành danh ở nước ngoài, từng là cầu thủ ngoại quốc đầu tiên của Yorkshire.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 3,5/10 Có Tả Phụ hoặc Hữu Bật: nhiều anh chị em, hay giúp đỡ lẫn nhau.Lá số gốc: Tả Hữu Huynh Đệ: Tả Phụ hoặc Hữu Bật tọa thủ cung Huynh Đệ — nhiều anh chị em, anh chị em đắc lực, tốt lành và hay giúp đỡ lẫn nhau. Ông có ba anh chị, và anh Ajit chính là người đưa ông đến với cricket.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 3,5/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Hai anh trai cùng cha khác mẹ, một chị gái.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 4,3/10 Phải ly tổ, bôn ba mới hưởng phúc; trong họ có nhiều người hiển đạt về võ nghiệp.Lá số gốc: [Tử Vi, Thất Sát] Phải ly tổ, bôn ba mới được hưởng phúc sống lâu, trong họ có nhiều người giàu sang, hiển đạt về võ nghiệp. Đúng phần rời nhà để tập luyện (ở nhà dì dượng gần sân); phần họ hàng hiển đạt võ nghiệp thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 2,8/10 Tả Phù, Hữu Bật: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Sunil Gavaskar, thần tượng của ông, đã tặng tấm đệm chân và động viên khi ông hụt giải.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1975–1984 Mệnh (Dậu)Thiên Tướng (hãm) 6,6/10 · Trung bình Tuổi thơ 1975–1984: nghịch ngợm, hay gây gổ ở trường, đến năm 1984 mới bắt đầu với cricket.[1]Điểm 6.6 (vừa) hợp với một thập niên lẫn lộn, chưa có thành tựu lớn. Khớp
13–22 tuổi1985–1994 Huynh Đệ (Thân)Thái Dương (hãm), Cự Môn (đắc) hóa Quyền 2,1/10 · Kém 1985–1994: từ thần đồng thành tuyển thủ quốc gia, nhiều trăm điểm đầu tiên.[1]Điểm 2.1 (xấu) nhưng đây là thập niên bứt phá, nên lá số trượt. Trượt
23–32 tuổi1995–2004 Phu Thê (Mùi)Vũ Khúc (miếu), Tham Lang (miếu) hóa Kỵ 5,1/10 · Trung bình 1995–2004: đỉnh cao cá nhân, nhưng cũng có những trận thua sát nút cho đội.[1]Điểm 5.1 (vừa) chỉ khớp một phần vì thập niên nghiêng hẳn về thăng hoa. Khớp một phần
33–42 tuổi2005–2014 Tử Tức (Ngọ)Thiên Đồng (hãm), Thái Âm (hãm) hóa Khoa 3,2/10 · Kém 2005–2014: vô địch World Cup 2011, nghị sĩ, giải thưởng lớn rồi giã từ cricket.[1]Điểm 3.2 (xấu) nhưng thập niên này có chiếc cúp lớn nhất và Bharat Ratna, nên lá số trượt. Trượt
43–52 tuổi2015–2024 Tài Bạch (Tỵ)Thiên Phủ (đắc) 7,4/10 · Thuận 2015–2024: đã giải nghệ; bài chỉ nêu việc được đưa vào Đại sảnh Danh vọng ICC năm 2019.[1]Điểm 7.4 (tốt) khớp ở danh hiệu vinh danh, nhưng không có bước tiến sự nghiệp nào khác được ghi. Khớp một phần
53–62 tuổi2025–2034 Tật Ách (Thìn)vô chính diệu 3,5/10 · Kém 2025 đến nay: đại vận đang diễn ra, bài không có dữ kiện.Chưa thể đối chiếu. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1988 Khớp một phần
Năm Mậu Thìn · 16 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Cùng Vinod Kambli lập kỷ lục cộng tác 664 điểm ở giải học sinh và ra mắt Bombay.[1]

Lá số năm đó: Mệnh vô chính diệu đắc tam Không: phú quý không ngờ, nhưng cần là con một.Lá số gốc: Mệnh vô chính diệu đắc tam không phú quý khả kỳ [lưu đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Mệnh không có chính tinh nhưng đắc ba Không và Song Lộc, phú quý đến mức không thể ngờ được. Cần là con một và nhận vai trò phụ tá.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1994 Khớp
Năm Giáp Tuất · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Mở màn ODI ở vị trí đầu, ghi trăm điểm ODI đầu tiên ở Colombo.[1]

Lá số năm đó: Càng xa nhà càng gặp may mắn, được nhiều người tôn kính.Lá số gốc: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [tiểu hạn, lưu thái tuế · Phụ Mẫu]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Huynh Đệ
1998 Khớp
Năm Mậu Dần · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Hai trận Sharjah 'Desert Storm' và loạt Test thắng Úc.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ: mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tham Vũ [đại vận · Phu Thê]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1999 Khớp một phần
Năm Kỷ Mão · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Ghi 140 không bị loại ở World Cup, nhưng cũng thua sát nút một Test ở Chennai.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ: hanh thông danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tham Vũ [đại vận · Phu Thê]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Phúc Đức

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Mùi hay giờ Ngọ?

Giờ sinh 13:00 nằm ngay ranh giới canh giờ (cách 0 phút) nên có thể thuộc giờ kế bên.

Giai đoạnGiờ MùiGiờ NgọĐời thật
Cung MệnhDậu · Thiên Tướng (hãm)Tuất · Thất Sát (hãm)—
13–22 tuổi1985–1994 2,1 · Huynh Đệ 3,7 · Huynh Đệ 1985–1994: từ thần đồng thành tuyển thủ quốc gia, nhiều trăm điểm đầu tiên.
33–42 tuổi2005–2014 3,2 · Tử Tức 3,5 · Tử Tức 2005–2014: vô địch World Cup 2011, nghị sĩ, giải thưởng lớn rồi giã từ cricket.
43–52 tuổi2015–2024 7,4 · Tài Bạch 4,5 · Tài Bạch 2015–2024: đã giải nghệ; bài chỉ nêu việc được đưa vào Đại sảnh Danh vọng ICC năm 2019.

Hai lá số ngang nhau ở đại vận 2 và 4 (cùng 'xấu' trong khi đời thật thăng hoa); đại vận 5 lá số giờ cạnh (4.5, vừa) hơi sát đời thật hơn lá số chính (7.4, tốt).

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở hình ảnh lớn: danh vọng cao, nhiều người giúp đỡ, anh trai dẫn đường, và việc thành danh nơi đất khách.

Lá số trượt ở chiều ngược: câu bảo công danh trắc trở, chỉ hợp buôn bán, và hai đại vận điểm thấp trùng đúng những thập niên đẹp nhất đời ông.

Bài học: điểm đại vận chỉ là một nét chấm tổng quát; đọc lá số cần đối chiếu từng câu cụ thể với đời thật, và chấp nhận chỗ nó sai.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Sachin Tendulkar sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Sachin Tendulkar sinh ngày 24/04/1973 lúc 13:00 tại Mumbai (khi đó là Bombay), Ấn Độ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Quý Sửu — tuổi Sửu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Sachin Tendulkar mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh Thiên Tướng (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Hợi); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Sachin Tendulkar có đúng không?
Đúng ở những điểm lớn như danh vọng, anh em và người giúp đỡ; sai ở các câu về công danh trắc trở và hai đại vận 1985–1994 và 2005–2014.
Sachin Tendulkar sinh khi nào?
Ông sinh ngày 24/4/1973 tại Bombay (nay là Mumbai), Ấn Độ.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Sachin Tendulkar
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.