Chân dung Salvador Allende
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Salvador Allende: đối chiếu với cuộc đời thật

Bác sĩ trở thành chính trị gia xã hội chủ nghĩa, tổng thống Chile (1970–1973), qua đời trong cuộc đảo chính quân sự năm 1973.

Sinh 26/06/1908 · 01:30 · Santiago, Chile Giờ Sửu · tuổi Mậu Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1973

Lá số của Salvador Allende đoán đúng đến đâu?

Lá số của Salvador Allende trúng ở chỗ công danh lên cao rồi gặp họa (Quan Lộc), tính hiếu thắng, ưa biến động (Mệnh) và chuyện đổi chỗ ở liên tục thời trẻ (Điền Trạch). Trượt rõ nhất ở đại vận 1962–1971, lá số chấm hạn xấu trong khi ông đắc cử tổng thống, và ở năm 1970, khi lá số báo nguy hiểm tính mạng nhưng đó là năm thắng cử.

83%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 6 khớp một phần · 2 trượt
67%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 1 khớp một phần · 2 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Salvador Allende là ai?

Salvador Allende Gossens sinh ngày 26 tháng 6 năm 1908 tại Santiago, trong một gia đình khá giả gốc Basque. Ông nội là Ramón Allende Padín, người được gọi là "El Rojo" (Người Đỏ), một vị thầy lớn của hội Tam Điểm. Cha ông làm công chức và công chứng viên ở cảng Valparaíso. Vì công việc của cha, gia đình dời đi nhiều nơi: tám năm đầu đời ông sống ở Tacna, rồi Iquique, Santiago, Valdivia và sau cùng là Valparaíso.

Năm 1926 ông vào học Y khoa tại Đại học Chile, sống chật vật từ nhà trọ này sang nhà trọ khác. Ông hoạt động chính trị từ thời sinh viên, năm 1930 làm phó chủ tịch FECh (liên đoàn sinh viên) rồi bị khai trừ. Năm 1932 ông bị bắt vì ủng hộ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Chile, được ra khỏi tù trong thời gian ngắn để thấy cha lần cuối. Năm 1933 ông lấy bằng bác sĩ với luận văn "Higiene mental y delincuencia" (Vệ sinh tâm thần và tội phạm) và cùng đồng chí lập Đảng Xã hội Chile.

Ông làm dân biểu (1937–1939), bộ trưởng Y tế (1939–1942), tổng thư ký Đảng Xã hội (1942–1943) rồi nhiều nhiệm kỳ thượng nghị sĩ từ 1945. Ông ra tranh cử tổng thống bốn lần: 1952 được 5,45% phiếu, 1958 được 28,85%, 1964 được 38,93%, và năm 1970 về nhất với 36,63% rồi được Quốc hội phê chuẩn. Ông kết hôn với Hortensia Bussi năm 1940 và có ba con gái.

Chính phủ Đoàn kết Nhân dân của ông theo "con đường Chile đến chủ nghĩa xã hội", quốc hữu hóa mỏ đồng và đẩy mạnh cải cách ruộng đất, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, lạm phát 606% năm 1973 và sự can thiệp của Mỹ. Ngày 11 tháng 9 năm 1973, quân đội đảo chính, Dinh La Moneda bị ném bom và Allende tự sát. Tướng Augusto Pinochet sau đó cầm đầu chế độ độc tài hơn mười sáu năm.

Lá số Tử Vi của Salvador Allende tóm tắt

Lập theo ngày 26/06/1908, giờ Sửu (01:30 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴMỆNH
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN ĐỨC
ĐẨU QUÂN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
BÁC SỸ
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
L.THIÊN KHỐCL.HÓA LỘC
MẬU NGỌPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (M)
LỰC SỸ
HỮU BẬT [K]
THIÊN TRÙ
ĐIẾU KHÁCH
KÌNH DƯƠNG (H)
KỶ MÙIPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN PHỦ (Đ)
THANH LONG
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
THAI PHỤ
TRỰC PHÙ
L.THIÊN HƯ
CANH THÂNĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (V)
THÁI ÂM (V)
TẢ PHỤ
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA KỴ
HÓA QUYỀN
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
L.HÓA KHOA
BÍNH THÌNHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (H)
HOA CÁI
BẠCH HỔ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN LA
✦ SALVADOR ALLENDE ✦

📅 26/6/1908 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 28/5/1908 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 66 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Mậu Thân  ·  Mệnh: Đại Dịch Thổ (Đất một khu lớn)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Tỵ · Thân: Mùi

Năm Sửu — Tuổi 66
Đại vận: Hợi (65–74t) ● 5.1đ
Tiểu hạn: Mão · Phu Thê
Lưu đại hạn: Tỵ · Mệnh

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:51
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUQUAN LỘC
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG (B)
ĐÀO HOA
HÓA LỘC
THIẾU DƯƠNG
LINH TINH (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
L.BẠCH HỔL.HÓA KỴ
ẤT MÃOPHU THÊ
LONG ĐỨC
BÁT TỌA
THIÊN QUÝ
THIÊN QUAN
THIÊN PHÚC
THIÊN THỌ
PHONG CÁO
PHỤC BINH
HỎA TINH (Đ)
L.TANG MÔN
NHÂM TUẤTNÔ BỘC
CỰ MÔN (H)
TẤU THƯ
ĐƯỜNG PHÙ
TANG MÔN (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA QUYỀN
GIÁP DẦNTỬ TỨC
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
GIẢI THẦN
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
QUÝ SỬUTÀI BẠCH
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
THIÊN KHÔI
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN TÀI
QUỐC ẤN
TỬ PHÙ
BỆNH PHÙ
THIÊN HÌNH (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
NHÂM TÝTẬT ÁCH
THIÊN LƯƠNG (V)
HỶ THẦN
LONG TRÌ
THIÊN GIẢI
QUAN PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN SỨ
L.LỘC TỒN
QUÝ HỢITHIÊN DI
THIÊN TƯỚNG (Đ)
PHI LIÊM
TAM THAI
ÂN QUANG
CÔ THẦN
ĐỊA GIẢI
THIẾU ÂM
L.ĐÀ LAL.THIÊN MÃ
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Mậu Thân
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Tỵ · Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm)
Cung Thân
Mùi · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Mệnh (6)
Cung mạnh nhì
Tật Ách (5,8)
Cung yếu nhất
Phu Thê (3)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6/10 Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung: phá sản, ly tổ, lao khổ.Lá số gốc: Vũ Phá: phá sản, ly tổ, lao khổ Đúng phần ly tổ: gia đình phải dời qua nhiều thành phố theo công việc của cha, sau đó ông sống lang bạt nhà trọ. Sai phần phá sản, lao khổ: bài ghi gia đình thuộc tầng lớp khá giả và không nói đến cảnh phá sản.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6/10 Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động.Lá số gốc: Phá Quân thủ Mệnh: cương, hiếu thắng, thích biến động Năm 1952 ông thách đấu súng với thượng nghị sĩ Raúl Rettig sau một cuộc tranh cãi về luật lao động; cả hai đều bắn trượt. Cả đời ông cũng liên tục dính vào tranh chấp nội bộ đảng.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 5,8/10 Tử Vi, Tham Lang tại Quan Lộc: bình thường, nếu công danh rực rỡ ắt sinh tai họa.Lá số gốc: [Tử Vi, Tham Lang] Bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa. Đỉnh cao công danh của ông là chức tổng thống, và chính chính phủ đó bị lật đổ bằng một cuộc đảo chính, kết thúc bằng cái chết của ông. Câu lá số trúng cả hướng lẫn nội dung chính.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 5,8/10 Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, vẫn gặp người dìu dắt.Lá số gốc: [Sát, Phá, Liêm, Tham] Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ. Đúng phần thăng giáng thất thường: ông thua ba lần tranh cử tổng thống rồi mới thắng lần thứ tư. Sai phần danh chức nhỏ thấp: ông làm bộ trưởng, thượng nghị sĩ nhiều nhiệm kỳ, chủ tịch Thượng viện và cuối cùng là tổng thống.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,7/10 Hóa Kỵ tại Điền Trạch: thường phải chuyển chỗ ở nhiều lần.Lá số gốc: Hóa Kỵ Điền Trạch: Hóa Kỵ đóng tại Điền Trạch — hay mất mát nhà cửa bất động sản, thường phải chuyển chỗ ở nhiều lần; cần cẩn thận giao dịch nhà đất. Từ nhỏ đến lúc học đại học ông liên tục đổi nơi ở, từ thành phố này sang thành phố khác, rồi sống đời nhà trọ.[1] Khớp
Tử Tứcđiểm 3,1/10 Song Hao tại Tử Tức: sinh nhiều nuôi ít, con hay chơi bời, phá tán, không ở gần cha mẹ lâu.Lá số gốc: [Song Hao] Sinh nhiều nuôi ít, con hay chơi bời, phá tán và không ở gần cha mẹ lâu. Ông có ba con gái, cả ba đều trưởng thành; một người làm thư ký trong chính phủ ông, một người là nhà xã hội học và chính trị gia. Không có chuyện sinh nhiều nuôi ít hay con chơi bời trong bài.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 3/10 Tuần/Triệt tại Phu Thê: nên muộn hôn nhân, dễ chia ly, nhiều lần trắc trở.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phu Thê: nên muộn hôn nhân, dễ chia ly, nhiều lần trắc trở Đúng phần muộn: ông kết hôn năm 1940, lúc 32 tuổi. Sai phần chia ly, trắc trở: bài chỉ ghi một cuộc hôn nhân với Hortensia Bussi, không nói đến đổ vỡ.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 3/10 Phục Binh: quen nhau, đi lại với nhau một thời gian rồi mới cưới.Lá số gốc: [Phục Binh] Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới. Ông gặp bà Hortensia đêm động đất Chillán năm 1939, hai người đã sống chung trước khi làm lễ cưới năm 1940.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 4,5/10 Sát tinh tại Huynh Đệ: giảm số anh chị em, bất hòa, có tật.Lá số gốc: Sát tinh tại Huynh Đệ: giảm số anh chị em, bất hòa, có tật Đúng phần giảm số: hai anh chị em mất sớm khi còn nhỏ. Phần bất hòa và tật nguyền thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 3,7/10 Thái Dương sáng: cha mẹ giàu sang, quý hiển, sống lâu, lợi từ cha.Lá số gốc: Thái Dương sáng: cha mẹ giàu sang, quý hiển, sống lâu — lợi từ cha Đúng phần sang quý: cha mẹ thuộc tầng lớp khá giả, dòng họ có tiếng và cha làm công chức, công chứng viên. Bài không nêu tuổi thọ của cha mẹ; chỉ ghi cha ông qua đời vì biến chứng tiểu đường vào năm 1932.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 3,2/10 Cự Môn: hay mắc thị phi kiện tụng và tai nạn nguy hiểm, sau này chết ở xa nhà.Lá số gốc: [Cự Môn] Hay mắc thị phi kiện tụng và tai nạn nguy hiểm, sau này chết ở xa nhà. Đúng phần thị phi, nguy hiểm: ông từng bị bắt, ra tòa án binh năm 1932 và nhiều lần bị đày đi nơi khác. Sai phần chết xa nhà: ông mất ngay tại Santiago, thành phố nơi sinh.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 3,9/10 Thân cư Phúc Đức, Phúc Thọ: được hưởng phúc, sống lâu, tránh được nhiều tai họa.Lá số gốc: Thân Cư Phúc Đức — Phúc Thọ: Phúc Đức sáng sủa tốt đẹp → được hưởng phúc, sống lâu, tránh được nhiều tai họa. Ông mất ở tuổi 65 trong một cuộc đảo chính bạo lực, ngay giữa tai họa lớn nhất của đời mình. Lá số nói tránh được tai họa nhưng đời thật ngược lại.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1912–1921 Mệnh (Tỵ)Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm) 8,7/10 · Thuận Tuổi 5–14 (1912–1921): thời thơ ấu, gia đình dời từ Tacna sang Iquique, Santiago và Valdivia. Bài không ghi thành tựu hay biến cố nổi bật nào của ông trong giai đoạn này.Lá số chấm hạn tốt 8,7 điểm nhưng bài không có dữ kiện để kiểm chứng. Chưa kiểm chứng
15–24 tuổi1922–1931 Phụ Mẫu (Ngọ)Thái Dương (miếu) 3,4/10 · Kém 1922–1931: sống nay đây mai đó, vào Y khoa năm 1926 và sống đời nhà trọ chật vật, nhưng cũng bắt đầu chính trị sinh viên và làm phó chủ tịch FECh năm 1930 trước khi bị khai trừ. Chật vật và biến cố có thật, song không thể gọi cả thập niên là sa sút.[1]Điểm thấp 3,4 khớp một phần: phần khó khăn đúng, phần mở đầu sự nghiệp học đường và chính trị thì không. Khớp một phần
25–34 tuổi1932–1941 Phúc Đức (Mùi)Thiên Phủ (đắc) 5,5/10 · Trung bình 1932–1941: bị bắt, cha qua đời, phải chạy việc từ bệnh viện này sang bệnh viện khác, rồi lên dân biểu năm 1937, bộ trưởng Y tế năm 1939 và kết hôn năm 1940. Một thập niên xen kẽ sa sút và thăng tiến.[1]Điểm trung bình 5,5 khớp với giai đoạn lẫn lộn này. Khớp
35–44 tuổi1942–1951 Điền Trạch (Thân)Thiên Cơ (vượng) hóa Kỵ, Thái Âm (vượng) hóa Quyền 5/10 · Trung bình 1942–1951: làm tổng thư ký Đảng Xã hội, thượng nghị sĩ từ 1945 và chủ tịch đầu tiên của Hội Y sĩ Chile năm 1949, nhưng liên tục vướng tranh chấp, chia rẽ trong đảng.[1]Điểm 5,0 khớp với thập niên có tiến bước nhưng không bình yên. Khớp
45–54 tuổi1952–1961 Quan Lộc (Dậu)Tử Vi (bình), Tham Lang (hãm) hóa Lộc 7,9/10 · Thuận 1952–1961: đắc cử thượng nghị sĩ lần hai, làm phó chủ tịch Thượng viện và chủ tịch Frenap năm 1955; năm 1958 ông về nhì với gần 29% phiếu, tăng mạnh so với 5,45% của năm 1952. Dù chưa thắng cử, đây là bước tiến rõ rệt.[1]Điểm cao 7,9 khớp với một thập niên đi lên. Khớp
55–64 tuổi1962–1971 Nô Bộc (Tuất)Cự Môn (hãm) 3/10 · Kém 1962–1971: thua cuộc tranh cử năm 1964, nhưng năm 1970 ông về nhất và trở thành tổng thống, cột mốc lớn nhất đời. Lá số chấm hạn xấu 3,0 cho đúng thập niên đưa ông lên đỉnh cao.[1]Điểm thấp không khớp: đây là thập niên thăng hoa nhất của ông, dù cái giá đến ngay sau đó. Trượt
65–74 tuổi1972–1981 Thiên Di (Hợi)Thiên Tướng (đắc) 5,1/10 · Trung bình 1972–1973: ông chỉ sống hết hai năm đầu của đại vận này, trong khủng hoảng kinh tế, lạm phát 606% và cuộc đảo chính kết thúc cuộc đời. Đây là đáy sâu nhất của đời ông.[1]Điểm trung bình 5,1 không khớp: lá số báo giai đoạn lẫn lộn, còn đời thật là đáy sâu nhất. Trượt

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1932 Khớp
Năm Nhâm Thân · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Bị bắt vì ủng hộ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa, ra tòa án binh và vào tù vài tuần; cha ông qua đời vì biến chứng tiểu đường.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Kỵ (Vũ Khúc) rơi vào cung Mệnh: năm có trở ngại, thị phi cho bản thân.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Tật Ách; Hóa Quyền (Tử Vi) → Quan Lộc; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Điền Trạch; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Mệnh.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Mệnh
1952 Khớp
Năm Nhâm Thìn · 45 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Lần đầu ra tranh cử tổng thống, chỉ được 5,45% phiếu.[1]

Lá số năm đó: Đế ngộ hung đồ: uy quyền bị phá tan, thất bại thảm khốc.Lá số gốc: Đế ngộ hung đồ [đại vận, lưu đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Bậc đế vương gặp toàn hung đồ. Uy quyền tối cao bị phá tan khi gặp đại nạn hung hiểm, thất bại thảm khốc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Mệnh
1970 Trượt
Năm Canh Tuất · 63 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Về nhất cuộc bầu cử tổng thống với 36,63% và được Quốc hội phê chuẩn, trở thành tổng thống Chile.[1]

Lá số năm đó: Không Kiếp: tính mạng lâm nguy, phải quyết đoán là chết hoặc tù tội.Lá số gốc: Không Kiếp [đại vận, lưu thái tuế, tiểu hạn]: Tính mạng lâm nguy, nếu gốc đại hạn mười năm cũng xấu xa mờ ám phải quyết đoán là chết hay mắc tù tội.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1973 Khớp một phần
Năm Quý Sửu · 66 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Cuộc đảo chính 11 tháng 9, Dinh La Moneda bị ném bom và ông qua đời trong ngày đó.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng Liêm Trinh: nên tránh nơi nhiều súng ống gươm đao; Lưu Hà, Kiếp Sát: tai nạn xe cộ hay bị ám sát.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Liêm Trinh [lưu thái tuế · Tài Bạch]: Hay gặp tai nạn ở giữa nơi đường xá, không nên lui tới những nơi có nhiều súng ống gươm đao. · Lưu Hà, Kiếp Sát [lưu đại vận · Mệnh]: Mắc tai nạn xe cộ hay bị ám sát.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ mang tính cấu trúc của đời ông: công danh lên cao rồi gặp họa, tính hiếu thắng, đổi chỗ ở liên tục thời trẻ và việc quen biết vợ rồi chung sống trước hôn lễ. Các đại vận 1932–1961 cũng đi đúng nhịp lẫn lộn rồi tiến lên.

Chỗ trượt rõ nhất là thời kỳ cuối. Đại vận 1962–1971 bị chấm xấu trong khi ông đắc cử tổng thống, còn đại vận cuối cùng báo giai đoạn lẫn lộn trong khi đời thật là đáy sâu nhất. Năm 1970 lá số báo nguy hiểm tính mạng, nhưng đó là năm thắng cử; hiểm họa đến ba năm sau. Cung Tử Tức và Phúc Đức cũng trượt.

Bài học về cách đọc lá số: câu chung về công danh và tính cách dễ trúng, còn câu cụ thể về con cái, tuổi thọ hay đúng năm xảy ra biến cố thì sai nhiều hơn. Lá số nên được dùng để nhìn khuynh hướng chứ không để chỉ ra năm.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Salvador Allende sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Salvador Allende sinh ngày 26/06/1908 lúc 01:30 tại Santiago, Chile (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Mậu Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của Salvador Allende mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tỵ với chính tinh Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Mùi); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Mệnh, yếu nhất là Phu Thê.
Lá số tử vi của Salvador Allende có đúng không?
Đúng một phần. Lá số trúng các điểm như công danh rực rỡ rồi gặp họa và tính hiếu thắng, nhưng trượt ở đại vận 1962–1971, ở chuyện con cái, tuổi thọ và năm 1970.

Nguồn

  1. Wikipedia (es) — Salvador Allende
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (es), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.