Chân dung Sanjay Dutt
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Sanjay Dutt: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên điện ảnh Ấn Độ, chủ yếu đóng phim tiếng Hindi, đã đóng hơn 135 phim, nổi tiếng với những vai anh hùng nhiều khuyết điểm.

Sinh 29/07/1959 · 14:45 · Mumbai, Ấn Độ Giờ Mùi · tuổi Kỷ Hợi Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Sanjay Dutt đoán đúng đến đâu?

Lá số của Sanjay Dutt trúng ở chuyện sớm có danh và đại vận 2000–2009 khởi sắc đúng như điểm cao. Chỗ trượt rõ nhất là câu Bại Địa 'hoa sớm nở tối tàn' và câu Quan Lộc nói nên nghề thầy thuốc, trong khi ông làm diễn viên suốt hơn bốn thập niên.

71%
nhận định về con người khớp
0 khớp · 5 khớp một phần · 2 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 1 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 1 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Sanjay Dutt là ai?

Sanjay Dutt sinh năm 1959 tại Bombay (nay là Mumbai), con của hai diễn viên Sunil Dutt và Nargis. Ông học ở trường Lawrence, Sanawar, rồi học tiếp tại Elphinstone College, Mumbai. Thuở nhỏ ông từng xuất hiện trong phim của cha, vai một ca sĩ qawali trong Reshma Aur Shera (1971).

Ông chính thức vào nghề với Rocky (1981), do cha đạo diễn. Sau đó sự nghiệp chững lại một thời gian, trừ Vidhaata (1982) và Naam (1986). Đầu thập niên 1990 ông thành ngôi sao lớn nhờ Thanedaar, Saajan, Sadak và Khalnayak. Saajan là phim ăn khách nhất của Bollywood năm 1991.

Năm 1999 được xem là năm trở lại của ông, khi cả năm phim ra rạp đều nằm trong nhóm doanh thu cao nhất năm. Ông giành giải Filmfare Nam diễn viên chính đầu tiên với Vaastav: The Reality. Sau đó là loạt Munna Bhai (Anh Munna), rồi chuyển dần sang vai phụ và phản diện, như Adheera trong K.G.F: Chapter 2 (2022), Leo (2023) và Dhurandhar (2025).

Lá số Tử Vi của Sanjay Dutt tóm tắt

Lập theo ngày 29/07/1959, giờ Mùi (14:45 giờ đồng hồ), nam mệnh.

KỶ TỴNÔ BỘC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
LỰC SỸ
HỮU BẬT
THIÊN MÃ (V)
HÓA QUYỀN
TUẾ PHÁ
KÌNH DƯƠNG (H)
LINH TINH (Đ)
THIÊN HƯ (H)
THIÊN THƯƠNG
L.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
CANH NGỌTHIÊN DI
CỰ MÔN (V)
LONG ĐỨC
LỘC TỒN
BÁT TỌA
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
BÁC SỸ
ĐỊA KIẾP (H)
LƯU HÀ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
TÂN MÙITẬT ÁCH
THIÊN TƯỚNG (Đ)
HOA CÁI
BẠCH HỔ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN SỨ
NHÂM THÂNTÀI BẠCH
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
PHÚC ĐỨC
TAM THAI
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
HÓA KHOA
PHỤC BINH
KIẾP SÁT (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA LỘC
MẬU THÌNQUAN LỘC
THÁI ÂM (H)
THANH LONG
NGUYỆT ĐỨC
HỒNG LOAN
TỬ PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
L.ĐÀ LA
✦ SANJAY DUTT ✦

📅 29/7/1959 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 24/6/1959 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 68 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Kỷ Hợi  ·  Mệnh: Bình Địa Mộc (Cây ở đồng bằng)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Dần

Năm Ngọ — Tuổi 68
Đại vận: Ngọ (62–71t) ● 5.1đ
Tiểu hạn: Ngọ · Thiên Di
Lưu đại hạn: Dậu · Tử Tức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:38
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUTỬ TỨC
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
TẢ PHỤ
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
ĐẠI HAO (Đ)
PHÁ TOÁI
ĐINH MÃOĐIỀN TRẠCH
THIÊN PHỦ (B)
VĂN XƯƠNG (B)
LONG TRÌ
QUAN PHÙ
TIỂU HAO (Đ)
L.HÓA KHOA
GIÁP TUẤTPHU THÊ
THÁI DƯƠNG (H)
THIÊN HỶ
QUẢ TÚ
TRỰC PHÙ
BỆNH PHÙ
BÍNH DẦNPHÚC ĐỨC (THÂN)
TƯỚNG QUÂN
CÔ THẦN
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
THIẾU ÂM
HỎA TINH (Đ)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.BẠCH HỔ
ẤT SỬUPHỤ MẪU
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
TẤU THƯ
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
TANG MÔN (H)
GIÁP TÝMỆNH
THIÊN CƠ (Đ)
PHI LIÊM
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
ĐỊA GIẢI
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA QUYỀN
ẤT HỢIHUYNH ĐỆ
HỶ THẦN
VĂN KHÚC [K] (Đ)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN TÀI
GIẢI THẦN
ĐƯỜNG PHÙ
THÁI TUẾ
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Kỷ Hợi
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Tý · Thiên Cơ (đắc)
Cung Thân
Dần · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (6,5)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6,2)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6,2/10 Khôi Việt cùng cát tinh thủ Mệnh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu Đúng phần hiển đạt, thành ngôi sao lớn; phần 'sớm' thì chưa hẳn, vì ông vào nghề từ 1981 nhưng đến đầu thập niên 1990 mới thành ngôi sao lớn; bài không nói gì về phú quý.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,2/10 Mệnh Bại địa: dù gặp vận tốt cũng không bền, như hoa sớm nở tối tàn.Lá số gốc: Bại Địa: Cung Mệnh là Bại địa → dù gặp vận tốt cũng chẳng bền lâu, như hoa sớm nở tối tàn. Trái với thực tế: ông đóng phim hơn bốn thập niên, có nhiều lần trở lại thành công, đến năm 2026 vẫn có phim ăn khách.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 5,4/10 Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng. Ông làm diễn viên và nhà sản xuất phim, không làm thầy thuốc hay dạy học.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 2/10 Cha mẹ bất hòa, sớm xa cách.Lá số gốc: Tử Vi + Phá Quân tại Phụ Mẫu: bất hòa, sớm xa cách Đúng phần xa cách sớm: mẹ ông mất năm 1981 khi ông 22 tuổi; phần bất hòa thì bài không ghi, cha còn đạo diễn phim đầu tay cho ông.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 6,5/10 Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp.Lá số gốc: Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp Đúng ở chỗ ông nối nghiệp điện ảnh của cha mẹ, phim đầu tay do cha đạo diễn; còn nhà đất tổ nghiệp thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,5/10 Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may mắn, buôn bán phát tài.Lá số gốc: Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may mắn, buôn bán phát tài Bài chỉ nêu doanh thu của phim, không nói gì về tài sản hay chuyện kiếm tiền riêng của ông. Chưa kiểm chứng
Nô Bộcđiểm 2,4/10 Thiên Mã: nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng. Đúng ở chỗ ông sang làm phim ở nhiều nền điện ảnh vùng khác (Kannada, Tamil, Telugu, Marathi); chuyện đi lại, đổi chỗ ở thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Tử Tứcđiểm 2,3/10 Sinh ba lần, sau nuôi được hai con.Lá số gốc: [Dưỡng] Sinh ba lần, sau nuôi được hai con, có con nuôi. Số con có phần gần: ông có một con gái sinh năm 1988 và cặp song sinh năm 2010, tức ba con; bài không ghi chuyện chỉ nuôi được hai.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1960–1969 Mệnh (Tý)Thiên Cơ (đắc) 8,3/10 · Thuận Tuổi thơ trong gia đình điện ảnh; bài gần như không có sự kiện nào của thập niên 1960.Bài không có dữ liệu cho thập niên này nên không kiểm chứng được điểm 8.3. Chưa kiểm chứng
12–21 tuổi1970–1979 Huynh Đệ (Hợi)vô chính diệu 6,1/10 · Trung bình Tuổi thiếu niên, đi học; chỉ có một lần xuất hiện thuở nhỏ trong phim của cha năm 1971.[1]Điểm vừa 6.1 hợp với một thập niên bình lặng, chưa có bước tiến lớn. Khớp
22–31 tuổi1980–1989 Phu Thê (Tuất)Thái Dương (hãm) 4,7/10 · Trung bình Vào nghề năm 1981, rồi chững lại, sau đó Naam (1986) tạo bước ngoặt.[1]Điểm 4.7 hạng vừa khớp với thập niên lẫn lộn giữa quãng chững và vài phim thành công. Khớp
32–41 tuổi1990–1999 Tử Tức (Dậu)Vũ Khúc (đắc) hóa Lộc, Thất Sát (hãm) 2,6/10 · Kém Thập niên có cả đỉnh cao đầu thập niên 1990 lẫn quãng khó khăn sau 1993, rồi 1999 là năm trở lại. Hạng xấu đúng ở nửa giữa thập niên, nhưng sai ở các năm thăng hoa.[1]Điểm 2.6 khớp quãng sa sút giữa thập niên nhưng không khớp những năm ông lên ngôi sao lớn. Khớp một phần
42–51 tuổi2000–2009 Tài Bạch (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Khoa 7,4/10 · Thuận Thập niên của Munna Bhai, nhiều giải thưởng và phim thành công.[1]Điểm cao 7.4 khớp một thập niên có thành tựu rõ. Khớp
52–61 tuổi2010–2019 Tật Ách (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 6,4/10 · Trung bình Có phim ăn khách đầu thập niên (Agneepath, PK), nhưng những năm cuối ít phim và chuyển sang vai phụ.[1]Điểm vừa 6.4 hợp một thập niên lẫn lộn giữa phim thành công và quãng thưa việc. Khớp
62–71 tuổi2020–2029 Thiên Di (Ngọ)Cự Môn (vượng) 5,1/10 · Trung bình Từ 2020 đến nay ông có cả phim lớn (K.G.F: Chapter 2, Leo, Dhurandhar) lẫn nhiều phim thất bại.Điểm vừa 5.1 hợp một giai đoạn thành bại đan xen, đang diễn ra. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1991 Khớp một phần
Năm Tân Mùi · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Saajan và Sadak thành hai phim ăn khách nhất năm.[1]

Lá số năm đó: Tham, Linh cùng thủ: có tài thao lược, hiển đạt về võ nghiệp, được hưởng giàu sang.Lá số gốc: Năm Tân Mùi: lưu Thái Tuế ở cung Tật Ách. · Tham, Linh tịnh thủ, tướng tướng chi danh [tiểu hạn · Nô Bộc]: Cung Mệnh có Tham Miếu địa hay Vượng địa tọa thủ, gặp Linh đồng cung, là người có tài thao lược, hiển đạt về võ nghiệp, và được hưởng giàu sang.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1993 Khớp
Năm Quý Dậu · 35 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Khalnayak đứng thứ hai về doanh thu năm 1993, Gumrah cũng thành công.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Năm Quý Dậu: lưu Thái Tuế ở cung Tử Tức. · Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu đại vận, tiểu hạn, đại vận, lưu thái tuế]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1999 Khớp
Năm Kỷ Mão · 41 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Năm trở lại: cả năm phim ra rạp đều thuộc nhóm doanh thu cao nhất năm.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: tài lộc hưng vượng, được nhiều người kính nể.Lá số gốc: Năm Kỷ Mão: lưu Thái Tuế ở cung Điền Trạch. · Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận, tiểu hạn]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Huynh Đệ
2005 Khớp
Năm Ất Dậu · 47 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Parineeta và Dus ra mắt, ông được đề cử Filmfare vai phụ lần thứ hai.[1]

Lá số năm đó: Lương Miếu địa gặp Xương: rất quý hiển.Lá số gốc: Năm Ất Dậu: lưu Thái Tuế ở cung Tử Tức. · Thiên Lương, Văn Xương, cư Miếu, Vượng vị chi công khanh [đại vận, tiểu hạn]: Cung Mệnh có Lương Miếu địa tọa thủ, gặp Xương đồng cung, nên rất quý hiển.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những nét lớn: đại vận 2000–2009 điểm cao đúng vào thập niên Munna Bhai, và các năm 1993, 1999 mang tài lộc, được nể trọng đúng với những năm phim ăn khách.

Chỗ trượt rõ là câu Bại Địa 'hoa sớm nở tối tàn' và câu Quan Lộc nói nghề thầy thuốc. Sự nghiệp của ông kéo dài hơn bốn thập niên, và nghề chính là điện ảnh.

Bài học: những câu về gia đình (cha mẹ, con cái) chỉ trúng một phần, còn câu về nghề nghiệp và vận từng thập niên đáng tin hơn khi đối chiếu với đời thật.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Sanjay Dutt sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Sanjay Dutt sinh ngày 29/07/1959 lúc 14:45 tại Mumbai, Ấn Độ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Kỷ Hợi — tuổi Hợi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Sanjay Dutt mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh Thiên Cơ (đắc); cung Thân cư Phúc Đức (Dần); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Sanjay Dutt có đúng không?
Đúng một phần. Các đại vận thập niên khớp khá tốt với đời thật, nhưng câu Bại Địa và câu nghề thầy thuốc thì trượt rõ.
Sanjay Dutt sinh khi nào, ở đâu?
Ông sinh ngày 29 tháng 7 năm 1959 tại Bombay (nay là Mumbai), Ấn Độ.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Sanjay Dutt
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.