Chân dung Sean Connery
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Sean Connery: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên người Scotland, người đầu tiên đóng James Bond trên màn ảnh, đoạt Oscar Nam phụ xuất sắc nhất năm 1988 cho The Untouchables.

Sinh 25/08/1930 · 18:05 · Edinburgh, Scotland Giờ Dậu · tuổi Canh Ngọ Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2020

Lá số của Sean Connery đoán đúng đến đâu?

Lá số của Sean Connery trúng rõ ở hai chỗ: thuở đầu khó khăn rồi mới nổi (Tuần án Mệnh) và đại vận 1944–1953 thấp điểm, đúng quãng làm việc vặt, bệnh dạ dày. Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1984–1993 bị chấm thấp trong khi đó lại là thời ông nhận Oscar, BAFTA, và câu Quan Lộc bảo 'danh chức nhỏ thấp' trái hẳn với tước hiệp sĩ.

90%
nhận định về con người khớp
5 khớp · 4 khớp một phần · 1 trượt
83%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Sean Connery là ai?

Sean Connery sinh ngày 25 tháng 8 năm 1930 tại Edinburgh, Scotland, tên đầy đủ là Thomas Sean Connery. Mẹ ông là người giúp việc dọn dẹp, cha là công nhân nhà máy kiêm lái xe tải. Ông lớn lên ở khu Fountainbridge, có một em trai tên Neil.

Năm 1946, ở tuổi 16, ông gia nhập Hải quân Hoàng gia, rồi xuất ngũ năm 19 tuổi vì loét tá tràng. Sau đó ông làm đủ nghề: lái xe tải, cứu hộ bể bơi, phu hồ, người mẫu cho trường mỹ thuật, thợ đánh bóng quan tài. Ông cũng tập thể hình và thi Mr. Universe.

Năm 1953 ông được nhận một vai nhỏ trong vở nhạc kịch South Pacific, bắt đầu con đường diễn xuất. Những năm sau đó ông đóng sân khấu, truyền hình BBC và vài phim nhỏ. Bước ngoặt đến năm 1962 với vai điệp viên James Bond trong Dr. No; ông đóng Bond bảy lần, lần cuối năm 1983.

Về sau ông đóng nhiều phim lớn như The Name of the Rose (1986), The Untouchables (1987), Indiana Jones and the Last Crusade (1989), The Hunt for Red October (1990). Ông nhận Oscar, BAFTA, Quả cầu vàng, được phong hiệp sĩ năm 2000 và mất ngày 31 tháng 10 năm 2020.

Lá số Tử Vi của Sean Connery tóm tắt

Lập theo ngày 25/08/1930, giờ Dậu (18:05 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴTHIÊN DI (THÂN)
THIÊN PHỦ (Đ)
THIÊN TÀI
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
PHÁ TOÁI
NHÂM NGỌTẬT ÁCH
THIÊN ĐỒNG (H)
THÁI ÂM (H)
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
HÓA KHOA
HÓA KỴ
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
LINH TINH (Đ)
THIÊN SỨ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA KHOAL.HÓA KỴ
QUÝ MÙITÀI BẠCH
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
HÓA QUYỀN
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.ĐÀ LAL.HÓA QUYỀN
GIÁP THÂNTỬ TỨC
THÁI DƯƠNG (H)
CỰ MÔN (Đ)
LỘC TỒN
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
BÁC SỸ
HÓA LỘC
TANG MÔN (Đ)
ĐỊA KIẾP (Đ)
L.BẠCH HỔL.LỘC TỒNL.HÓA LỘC
CANH THÌNNÔ BỘC
HỮU BẬT
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
QUỐC ẤN
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
THIÊN THƯƠNG
✦ SEAN CONNERY ✦

📅 25/8/1930 (Dương Lịch) · giờ Dậu
📅 2/7/1930 (Âm Lịch) · giờ Dậu
🎂 91 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Canh Ngọ  ·  Mệnh: Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Hợi · Thân: Tỵ

Năm Tý — Tuổi 91
Đại vận: Mùi (85–94t) ● 8.1đ
Tiểu hạn: Tuất · Huynh Đệ
Lưu đại hạn: Thìn · Nô Bộc

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUPHU THÊ
THIÊN TƯỚNG (H)
LỰC SỸ
HỒNG LOAN
ĐẨU QUÂN
THIẾU ÂM
KÌNH DƯƠNG (H)
L.KÌNH DƯƠNG
KỶ MÃOQUAN LỘC
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
PHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
BÁT TỌA
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
THAI PHỤ
LƯU HÀ
THIÊN HÌNH (Đ)
BÍNH TUẤTHUYNH ĐỆ
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
THANH LONG
TẢ PHỤ
LONG TRÌ
HOA CÁI
QUAN PHÙ
HỎA TINH (H)
MẬU DẦNĐIỀN TRẠCH
PHI LIÊM
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
THIÊN GIẢI
BẠCH HỔ
ĐỊA KHÔNG (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
ĐINH SỬUPHÚC ĐỨC
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC (Đ)
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
ĐỊA GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
BÍNH TÝPHỤ MẪU
TƯỚNG QUÂN
TUẾ PHÁ
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.THÁI TUẾ
ĐINH HỢIMỆNH
TỬ VI (B)
THẤT SÁT (V)
TAM THAI
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN THỌ
PHONG CÁO
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Canh Ngọ
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Hợi · Tử Vi (bình), Thất Sát (vượng)
Cung Thân
Tỵ · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Huynh Đệ (6,8)
Cung mạnh nhì
Tật Ách (6,6)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2,6)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,9/10 Tuần án cung Mệnh: khởi nghiệp chậm, gặp trở ngại giai đoạn đầu, từ trung niên mới dần khắc phục.Lá số gốc: Tuần Án Cung Mệnh: Tuần đóng tại cung Mệnh — khởi nghiệp chậm, gặp trở ngại giai đoạn đầu, nhưng trung niên trở đi dần khắc phục. Tuần làm trung hòa cả cát lẫn hung trong cung. Xuất thân bình dân, trước khi diễn xuất ông làm đủ việc vặt và có lúc phải nhận trông trẻ kiếm sống; bước ngoặt Bond đến năm 32 tuổi.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,9/10 Thất Sát sáng: dũng mãnh, thông minh, giàu sang nhưng thăng trầm.Lá số gốc: Thất Sát sáng: dũng mãnh, thông minh, giàu sang nhưng thăng trầm Đúng phần dũng mãnh và nổi danh: từng bị băng nhóm Valdor nhắm tới nhưng khuất phục được chúng, trở thành ngôi sao lớn. Phần thăng trầm thì chỉ đúng nhẹ (chán vai Bond, phim thất bại như Zardoz), bài không ghi giàu nghèo.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 2,6/10 Cung Phụ Mẫu vô chính diệu, điểm thấp 2.6/10: cha mẹ không nhiều thế lực.Lá số gốc: Cung Phụ Mẫu (Tý) — vô chính diệu; điểm 2.6/10. Cha là công nhân nhà máy kiêm lái xe tải, mẹ làm nghề dọn dẹp: gia cảnh lao động bình dân.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 6,8/10 Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Đúng phần có anh em trai (một em trai Neil, không thấy chị em gái); phần 'nhiều' thì không đúng, bài chỉ ghi một người.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 4,3/10 Xương Khúc tại Phúc Đức: hưởng phúc, vinh hiển, sống lâu.Lá số gốc: [Xương, Khúc] Được hưởng phúc sung sướng, vinh hiển và sống lâu. Trong họ có nhiều người đỗ đạt cao có danh giá. Ông nhận nhiều giải thưởng và vinh danh lớn, thọ 90 tuổi.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,7/10 Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường; vẫn gặp người dìu dắt, nâng đỡ.Lá số gốc: [Sát, Phá, Liêm, Tham] Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ. Đúng phần có người dìu dắt: Robert Henderson cho mượn sách, giới thiệu vai; đạo diễn Terence Young uốn nắn phong thái Bond. Phần danh chức nhỏ thấp thì sai: ông là ngôi sao hạng nhất, được phong hiệp sĩ.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,7/10 Nên chuyên về kỹ nghệ hay thương mại; chen chân vào đường công danh thì chẳng xứng ý toại lòng.Lá số gốc: [Liêm Trinh, Phá Quân] Nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng. Ngược hẳn: ông theo nghề diễn và thành danh, đoạt Oscar Nam phụ xuất sắc nhất.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 4,6/10 Thân cư Thiên Di: lập nghiệp phương xa, rất thịnh vượng.Lá số gốc: Thân Cư Thiên Di — Lập Nghiệp Phương Xa: Nhiều sao sáng sủa hội hợp → lập nghiệp ở phương xa, rất thịnh vượng. Rời Edinburgh lên London, rồi sang Hollywood; sự nghiệp lớn nhất dựng ở xa quê.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 5,4/10 Vũ Khúc miếu thủ Tài Bạch: giỏi kinh doanh, phát tài từ công việc.Lá số gốc: Vũ Khúc Minh Tài Bạch: Vũ Khúc (tài tinh) sáng sủa thủ Tài Bạch — tài chính vượng phát, giỏi kinh doanh, tích lũy tài sản tốt; phát tài từ công việc và buôn bán. Bài không nói về tài sản hay chuyện kinh doanh của ông, chỉ ghi các phim Bond đều thành công thương mại. Chưa kiểm chứng
Tật Áchđiểm 6,6/10 Thiên Đồng tại Tật Ách: bệnh tiêu hóa.Lá số gốc: Thiên Đồng tại Tật Ách: bệnh tiêu hóa Ông phải xuất ngũ vì loét tá tràng, bệnh có tính di truyền trong gia đình.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,9/10 Thất Sát thủ Mệnh: nóng nảy, cương, thân hình thô.Lá số gốc: Thất Sát thủ Mệnh: nóng nảy, cương, thân hình thô Đúng phần cương và có tiếng 'hard man', nhưng thân hình thì ngược lại: ông tập thể hình, được tả là đẹp như tượng, không thô.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1934–1943 Mệnh (Hợi)Tử Vi (bình), Thất Sát (vượng) 7,3/10 · Thuận Tuổi thơ ở Edinburgh; bài không ghi biến cố hay thành tựu lớn trong giai đoạn này, chỉ có chuyện lớn nhanh ở tuổi 12.Điểm cao 7.3 nhưng bài không có dữ kiện đủ để nói khớp hay không. Chưa kiểm chứng
15–24 tuổi1944–1953 Phụ Mẫu (Tý)vô chính diệu 2,4/10 · Kém Xuất ngũ vì bệnh, làm nhiều việc vặt kiếm sống; cuối quãng (1953) mới vào nghề diễn.[1]Điểm thấp 2.4 khớp với thập niên vất vả, chưa có chỗ đứng. Khớp
25–34 tuổi1954–1963 Phúc Đức (Sửu)vô chính diệu 6/10 · Trung bình Nửa đầu vẫn chật vật với vai phụ, nửa sau có bước ngoặt Bond năm 1962: thập niên lẫn lộn.[1]Điểm trung bình 6 khớp với quãng từ chật vật đến nổi tiếng. Khớp
35–44 tuổi1964–1973 Điền Trạch (Dần)vô chính diệu 4,7/10 · Trung bình Đúng phần Bond làm ông thành ngôi sao, đóng Marnie, The Hill; phần khó khăn là ông chán vai Bond. Thập niên nghiêng về thăng hoa hơn mức điểm trung bình.[1]Điểm 4.7 trung bình thấp hơn thực tế vì đây là quãng danh tiếng cao nhất đầu đời. Khớp một phần
45–54 tuổi1974–1983 Quan Lộc (Mão)Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm) 7,1/10 · Thuận Thập niên có The Man Who Would Be King, Robin and Marian, A Bridge Too Far, Time Bandits; cũng có Zardoz bị chê.[1]Điểm cao 7.1 khớp với giai đoạn thành tựu, dù lẫn vài phim thất bại. Khớp
55–64 tuổi1984–1993 Nô Bộc (Thìn)vô chính diệu 2,7/10 · Kém Đây là đỉnh cao danh vọng: BAFTA 1986 cho The Name of the Rose, Oscar và Quả cầu vàng 1987 cho The Untouchables.[1]Điểm thấp 2.7 là hạng xấu nhưng thập niên này lại là đỉnh cao đời ông. Trượt
65–74 tuổi1994–2003 Thiên Di (Tỵ)Thiên Phủ (đắc) 6,2/10 · Trung bình Nhiều thành tựu nghề: Tony 1998, Kennedy Honors 1999, phong hiệp sĩ 2000; bài không nêu biến cố xấu nào trong thập niên.[1]Điểm trung bình 6.2 hơi thấp, thập niên nghiêng hẳn về vinh danh. Khớp một phần
75–84 tuổi2004–2013 Tật Ách (Ngọ)Thiên Đồng (hãm) hóa Khoa, Thái Âm (hãm) hóa Kỵ 5,3/10 · Trung bình Bài chỉ ghi vai phim cuối năm 2012, không có sự kiện nào khác trong khoảng 2004–2013.Không đủ dữ kiện để chấm điểm 5.3. Chưa kiểm chứng
85–94 tuổi2014–2023 Tài Bạch (Mùi)Vũ Khúc (miếu) hóa Quyền, Tham Lang (miếu) 8,1/10 · Thuận Ông mất ngày 31 tháng 10 năm 2020; bài không ghi sự kiện nào khác của quãng 2014–2020.Điểm cao 8.1 không có dữ kiện đối chiếu trong bài. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1953 Khớp một phần
Năm Quý Tỵ · 24 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Được nhận vai nhỏ trong vở South Pacific, rời hướng thể hình sang sân khấu.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân giúp nhiều.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1962 Khớp
Năm Nhâm Dần · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Dr. No ra mắt, Connery trở thành James Bond.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Quyền (Tử Vi) vào cung Mệnh: năm có quyền thế, vị thế được nâng lên.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Huynh Đệ; Hóa Quyền (Tử Vi) → Mệnh; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Huynh Đệ; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Tài Bạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1983 Khớp một phần
Năm Quý Hợi · 54 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Trở lại vai Bond lần cuối trong Never Say Never Again. Đúng phần rủi (phim gặp nhiều rắc rối sản xuất, tay ông bị gãy); sai phần 'may ít' vì phim vẫn ăn khách.[1]

Lá số năm đó: Liêm Trinh Phá đồng cung ở lưu đại vận Quan Lộc: may ít rủi nhiều.Lá số gốc: Liêm Trinh Phá đồng cung [đại vận, lưu đại vận · Quan Lộc]: Xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều, sau này chết ở xa nhà.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1987 Khớp
Năm Đinh Mão · 58 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Đoạt Oscar Nam phụ xuất sắc nhất và Quả cầu vàng cho The Untouchables.[1]

Lá số năm đó: Xương, Khúc, Lương hội tại tiểu hạn: rất quý hiển, uy danh lừng lẫy.Lá số gốc: Xương, Khúc, Lương tinh vị chí thai cương [tiểu hạn, lưu đại vận]: Rất quý hiển, có uy danh lừng lẫy.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Tử Tức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở dạng tổng quát của cả đời: khởi đầu chậm, thập niên 1944–1953 thấp điểm đúng với quãng việc vặt và bệnh, đi xa quê mới lập nghiệp. Các câu cụ thể về cung (bệnh tiêu hóa, quý nhân dìu dắt, cha mẹ bình dân) cũng khớp.

Trượt rõ ở danh vọng: Quan Lộc bảo công danh nhỏ thấp và khuyên theo kỹ nghệ, thương mại, còn đời thật là ngôi sao điện ảnh có Oscar và tước hiệp sĩ. Đại vận 1984–1993 bị chấm thấp nhất nhì mà lại là đỉnh cao sự nghiệp.

Bài học: điểm đại vận là con số tổng hợp, không đo được từng loại thành tựu; đọc cần đối chiếu với đời thật của riêng người đó, và chỗ bài không có dữ kiện (tiền bạc, giai đoạn cuối đời) thì để trống thay vì gán.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Sean Connery sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Sean Connery sinh ngày 25/08/1930 lúc 18:05 tại Edinburgh, Scotland (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Canh Ngọ — tuổi Ngọ; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dậu.
Lá số tử vi của Sean Connery mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Hợi với chính tinh Tử Vi (bình), Thất Sát (vượng); cung Thân cư Thiên Di (Tỵ); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Huynh Đệ, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Sean Connery có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp về khởi đầu khó khăn, bệnh tiêu hóa và quý nhân giúp đỡ, nhưng trượt ở danh vọng và đại vận 1984–1993, thời ông đạt thành tựu lớn nhất.
Sean Connery sinh ngày giờ nào?
Ông sinh ngày 25 tháng 8 năm 1930 lúc 18 giờ 05 phút tại Edinburgh, Scotland (độ tin cậy Rodden: AA).

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Sean Connery
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.