Chân dung Serena Williams
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Serena Williams: đối chiếu với cuộc đời thật

Tay vợt nữ người Mỹ, giữ kỷ lục 23 danh hiệu đơn Grand Slam của kỷ nguyên mở và 319 tuần hạng 1 thế giới.

Sinh 26/09/1981 · 20:28 · Saginaw, Michigan, Hoa Kỳ Giờ Tuất · tuổi Tân Dậu Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Serena Williams đoán đúng đến đâu?

Lá số của Serena Williams trúng rõ ở tài lộc (Thái Dương, Thái Âm sáng ở Tài Bạch) và ở các năm 1999, 2002, 2006. Chỗ trượt rõ nhất là cung Quan Lộc 'công danh bình thường' trong khi bà có 23 major đơn, và cung Phụ Mẫu nói cha mẹ sớm xa cách trong khi cả hai trực tiếp huấn luyện bà.

60%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 4 khớp một phần · 4 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
0 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 0 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Serena Williams là ai?

Serena Williams sinh ngày 26 tháng 9 năm 1981 tại Saginaw, Michigan, là con út trong năm người con gái của bà Oracene Price. Cha bà, Richard Williams, chuyển cả nhà đến Compton, California vì tin môi trường khắc nghiệt sẽ rèn luyện hai con gái cho sự nghiệp quần vợt. Bà bắt đầu tập tennis năm bốn tuổi, được cha mẹ dạy tại nhà.

Năm chín tuổi gia đình chuyển sang West Palm Beach, Florida để chị em bà theo học học viện của Rick Macci. Bà lên chuyên nghiệp tháng 10 năm 1995, đến năm 1997 gây tiếng vang khi thắng hai tay vợt top 10 dù đứng hạng 304. Năm 1998 bà kết thúc ở hạng 20 và giành hai danh hiệu đôi nam nữ ở Wimbledon và US Open.

Năm 1999 bà vô địch US Open, danh hiệu đơn Grand Slam đầu tiên. Từ Roland Garros 2002 đến Australian Open 2003, bà thắng bốn major đơn liên tiếp, đều trước chị Venus ở chung kết, được gọi là 'Serena Slam'. Sau đó là mấy năm chấn thương và thi đấu sa sút: năm 2006 bà tụt xuống hạng 139, nhưng năm 2007 vô địch Australian Open khi chưa có hạt giống.

Bà trở lại hạng nhất thế giới sau US Open 2008 và vô địch Australian Open 2009, trở thành người kiếm tiền thưởng nhiều nhất của thể thao nữ. Tổng cộng bà có 73 danh hiệu đơn, trong đó 23 major, cùng 14 major đôi với Venus.

Lá số Tử Vi của Serena Williams tóm tắt

Lập theo ngày 26/09/1981, giờ Tuất (20:28 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

QUÝ TỴTHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (Đ)
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
BẠCH HỔ
BỆNH PHÙ
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒNL.HÓA LỘC
GIÁP NGỌTẬT ÁCH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
PHÚC ĐỨC
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
ĐẠI HAO (H)
THIÊN SỨ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ẤT MÙITÀI BẠCH (THÂN)
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
QUẢ TÚ
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
BÍNH THÂNTỬ TỨC
THAM LANG (Đ)
THIÊN TÀI
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TRỰC PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNNÔ BỘC
PHÁ QUÂN (Đ)
LONG ĐỨC
HỶ THẦN
THIÊN THỌ
THAI PHỤ
LƯU HÀ
THIÊN THƯƠNG
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LA
✦ SERENA WILLIAMS ✦

📅 26/9/1981 (Dương Lịch) · giờ Tuất
📅 29/8/1981 (Âm Lịch) · giờ Tuất
🎂 46 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Âm Nữ · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Tân Dậu  ·  Mệnh: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây thạch lựu)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Hợi · Thân: Mùi

Năm Ngọ — Tuổi 46
Đại vận: Mão (43–52t) ● 5.7đ
Tiểu hạn: Thìn · Nô Bộc
Lưu đại hạn: Dậu · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUPHU THÊ
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
LỘC TỒN
THIÊN QUAN
BÁC SỸ
HÓA LỘC
THÁI TUẾ
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA QUYỀN
TÂN MÃOQUAN LỘC
PHI LIÊM
HỮU BẬT
TAM THAI
ÂN QUANG
THIÊN GIẢI
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
MẬU TUẤTHUYNH ĐỆ
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
LỰC SỸ
THIẾU DƯƠNG
KÌNH DƯƠNG (Đ)
THIÊN KHÔNG
CANH DẦNĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (V)
TẤU THƯ
VĂN KHÚC [K] (H)
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
ĐỊA GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
L.BẠCH HỔL.HÓA KỴ
KỶ SỬUPHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
HỎA TINH (H)
MẬU TÝPHỤ MẪU
THẤT SÁT (M)
VĂN XƯƠNG [K] (B)
THIÊN HỶ
ĐẨU QUÂN
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
THIẾU ÂM
TIỂU HAO (H)
LINH TINH (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA KHOA
KỶ HỢIMỆNH
THIÊN LƯƠNG (H)
THANH LONG
TẢ PHỤ
BÁT TỌA
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
TANG MÔN (H)
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Dậu
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Hợi · Thiên Lương (hãm)
Cung Thân
Mùi · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Phúc Đức (5,6)
Cung mạnh nhì
Phu Thê (5,5)
Cung yếu nhất
Nô Bộc (2,3)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,8/10 Thiên Lương hãm ở Mệnh: đời bôn ba, bất ổn, dễ gặp tai họa.Lá số gốc: Thiên Lương hãm: bôn ba, bất ổn, dễ gặp tai họa Đúng phần bôn ba, đổi nơi ở từ nhỏ (Michigan, Compton, rồi Florida); phần bất ổn, tai họa thì bài không ghi: sự nghiệp được cha mẹ định hướng chặt chẽ.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,8/10 Thiên Lương hãm tại Hợi: kém thông minh, ăn chơi, phiêu bạt.Lá số gốc: Thiên Lương hãm Tỵ/Hợi: kém thông minh, ăn chơi, phiêu bạt Ngược lại: bài mô tả một vận động viên kỷ luật, được xếp là tay vợt nữ vĩ đại nhất mọi thời đại; không có chi tiết nào về lối sống ăn chơi.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 4,4/10 Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt Trái hẳn: 23 danh hiệu đơn Grand Slam, kỷ lục của kỷ nguyên mở, và 319 tuần giữ hạng 1 thế giới.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 4,4/10 Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh Đúng phần có người đồng hành: cha mẹ làm huấn luyện viên, thêm Rick Macci và chị Venus; phần 'nhiều người' thì bài chủ yếu nói về người trong gia đình, không phải một mạng lưới rộng.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 3,6/10 Thái Dương sáng tại Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền.Lá số gốc: Thái Dương sáng tại Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền Khớp: năm 2009 bà trở thành người kiếm tiền thưởng nhiều nhất mọi thời đại của thể thao nữ.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 3,6/10 Thái Âm sáng tại Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công.Lá số gốc: Thái Âm sáng tại Tài Bạch: tự lập nghiệp thành công Khớp ở chữ thành công: lên chuyên nghiệp năm 1995 và giành major đơn đầu tiên năm 1999; phần 'tự lập' hơi lỏng vì gia đình đứng sau từ đầu.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 3,4/10 Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách, có thể con nuôi.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách, có thể con nuôi Trái: cả cha lẫn mẹ cùng ở bên, đích thân dạy dỗ và huấn luyện bà suốt thời trẻ.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 5,6/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Đúng phần xa quê: gia đình rời Compton sang West Palm Beach, Florida để con gái tập tennis; phần họ hàng ly tán thì bài không nói tới.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,8/10 Cung Huynh Đệ có sao Tử: anh chị em bất hòa.Lá số gốc: [Tử] Anh chị em bất hòa. Ngược lại: bà cùng chị Venus giành 14 danh hiệu đôi major, chưa từng thua một trận chung kết đôi major nào.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 2,3/10 Phá Quân tại Nô Bộc: may đi liền với rủi, người kính trọng có mà kẻ ghen ghét cũng nhiều.Lá số gốc: [Phá Quân] May đi liền với rủi, người kính trọng cũng có mà ghen ghét muốn hại cũng nhiều. Đúng phần bị chê bai công khai: năm 2007 có bình luận viên gọi mục tiêu trở lại hạng nhất của bà là 'ảo tưởng'; phần kính trọng thì bài chỉ nói gián tiếp qua các danh hiệu.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1983–1992 Mệnh (Hợi)Thiên Lương (hãm) 6,2/10 · Trung bình 1983-1992 (3-12 tuổi): học tennis từ bốn tuổi, chuyển nhà từ Compton sang Florida, đứng đầu nhóm dưới 10 tuổi bang Florida. Nghiêng về tiến bộ rõ, chưa có biến cố lớn.[1]Điểm trung bình 6,2 hợp với quãng đi lên đều, có chuyển chỗ ở; nhưng bài nghiêng hẳn về thành tích thiếu nhi nên chưa phải quãng 'lẫn lộn' như hạng vừa. Khớp một phần
13–22 tuổi1993–2002 Phụ Mẫu (Tý)Thất Sát (miếu) 4,4/10 · Trung bình 1993-2002 (13-22 tuổi): lên chuyên nghiệp năm 1995, vào top 100 năm 1997, giành major đầu tiên năm 1999 và lên hạng 1 thế giới năm 2002. Nghiêng mạnh về thăng tiến, chỉ xen vài chấn thương và những trận thua trước Venus.[1]Điểm 4,4 (hạng vừa) thấp hơn thực tế: thập niên này nghiêng hẳn về thăng hoa; dù chưa phải đỉnh cao nhất đời (đỉnh là 2002-2003), câu 'Thất Sát sáng, danh tài hưng vượng' vẫn đúng. Khớp một phần
23–32 tuổi2003–2012 Phúc Đức (Sửu)vô chính diệu 7,5/10 · Thuận 2003-2012 (23-32 tuổi): hoàn tất Serena Slam đầu năm 2003, rồi nhiều năm tụt dốc (xuống hạng 139 năm 2006), và quay lại hạng nhất cuối 2008. Bài chỉ kể đến năm 2009 nên 2010-2012 chưa kiểm chứng được.[1]Điểm 7,5 (hạng tốt) khớp với đỉnh 2003 và hồi phục 2007-2009, nhưng giữa quãng là mấy năm sa sút rõ nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
33–42 tuổi2013–2022 Điền Trạch (Dần)Liêm Trinh (vượng) 3,6/10 · Kém 2013-2022 (33-42 tuổi): bài Wikipedia trong gói chỉ kể đến năm 2009, không có dữ kiện cho thập niên này.Không có dữ liệu trong bài nên chưa chấm. Chưa kiểm chứng
43–52 tuổi2023–2032 Quan Lộc (Mão)vô chính diệu 5,7/10 · Trung bình 2023 đến nay (43-52 tuổi): đại vận hiện tại; bài trong gói không có dữ kiện về giai đoạn này.Đại vận đang diễn ra, chưa thể chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1999 Khớp
Năm Kỷ Mão · 19 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Giành major đơn đầu tiên tại US Open, đánh bại hạng 1 Martina Hingis và trở thành người phụ nữ Mỹ gốc Phi thứ hai vô địch một giải Grand Slam đơn.[1]

Lá số năm đó: Hỏa, Linh gặp nhau: người có tài ba xuất chúng, thiên về võ nghiệp (ở đây là thể thao đối kháng).Lá số gốc: Hỏa, Linh tương ngột đa trấn chư bang [tiểu hạn, đại vận]: Cung Mệnh có Hỏa đắc địa tọa thủ, gặp Linh chiếu hay có Linh đắc địa tọa thủ, gặp Hỏa chiếu, là người có tài ba xuất chúng, thường hiển đạt về võ nghiệp.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2002 Khớp
Năm Nhâm Ngọ · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Vô địch Roland Garros và Wimbledon, thắng Venus ở cả hai trận chung kết rồi lên hạng 1 thế giới.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: gặp quý nhân, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế · Tật Ách]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Tật Ách
2006 Khớp
Năm Bính Tuất · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Rời sân sáu tháng, tụt xuống hạng 139 và kết thúc năm ở hạng 95, thấp nhất kể từ 1997.[1]

Lá số năm đó: Đế ngộ hung đồ: bậc đứng đầu gặp đại nạn, thất bại nặng nề.Lá số gốc: Đế ngộ hung đồ [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Bậc đế vương gặp toàn hung đồ. Uy quyền tối cao bị phá tan khi gặp đại nạn hung hiểm, thất bại thảm khốc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2007 Trượt
Năm Đinh Hợi · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Vào Australian Open khi chưa được xếp hạt giống, vô địch và lên hạng 14: một chiến thắng lớn.[1]

Lá số năm đó: Lộc Mã kỵ Kiếp Không Tuế: mờ ám, xấu xa.Lá số gốc: Lộc Mã kỵ Kiếp Không Tuế [tiểu hạn, lưu thái tuế, đại vận]: Cung Mệnh có Lộc tọa thủ gặp Mã xung chiếu, nếu lại gặp thêm Kiếp, Không, Tuế hội hợp, tất là mờ ám xấu xa.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Phu Thê

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ khái quát về tiền bạc và về các năm thăng trầm lớn: Tài Bạch sáng khớp với kỷ lục tiền thưởng, năm 1999 và 2002 khớp với hai bước nhảy sự nghiệp, năm 2006 khớp với quãng rơi xuống đáy.

Chỗ trượt rõ nhất là công danh và gia đình. Quan Lộc vô chính diệu bị đọc là 'bình thường', cung Phụ Mẫu bị đọc là sớm xa cách, cung Huynh Đệ bị đọc là bất hòa: đời thật là ngược lại cả ba. Năm 2007 cũng trượt, vì câu 'mờ ám' đặt cạnh một chiến thắng Australian Open nổi bật.

Ba đại vận đầu chỉ khớp một phần: điểm số hạng vừa hay hạng tốt không bắt kịp những bước nhảy của đời tập luyện. Hai đại vận sau 2013 chưa kiểm chứng được vì bài trong gói chỉ kể tới 2009.

Bài học: điểm cung và câu tổng quát thì dễ trúng với người nổi tiếng; câu cụ thể về gia đình hay công danh thì cần kiểm từng chữ.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Serena Williams sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Serena Williams sinh ngày 26/09/1981 lúc 20:28 tại Saginaw, Michigan, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Tân Dậu — tuổi Dậu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Tuất.
Lá số tử vi của Serena Williams mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Hợi với chính tinh Thiên Lương (hãm); cung Thân cư Tài Bạch (Mùi); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Phúc Đức, yếu nhất là Nô Bộc.
Lá số tử vi của Serena Williams có đúng không?
Đúng một phần. Tài lộc và các năm biến động lớn (1999, 2002, 2006) khớp, còn công danh 'bình thường', cha mẹ xa cách và anh chị em bất hòa đều trái với đời thật. Hai đại vận từ 2013 chưa kiểm chứng được.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Serena Williams
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.