Chân dung Stephen King
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Stephen King: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà văn Mỹ được gọi là "Vua kinh dị", nổi tiếng với Carrie, The Shining, It, Misery và hàng chục tiểu thuyết bán chạy khác.

Sinh 21/09/1947 · 01:30 · Portland, Maine, Hoa Kỳ Giờ Sửu · tuổi Đinh Hợi Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Stephen King đoán đúng đến đâu?

Lá số Tử Vi của Stephen King trúng rõ ở tuổi thơ có cha mẹ vất vả, phải dọn nhà liên miên (cung Phụ Mẫu, Nô Bộc) và ở đại vận 1991–2000 đúng lúc The Green Mile làm mưa làm gió. Trượt rõ nhất ở cung Quan Lộc và Thiên Di chấm thấp, trong khi sự nghiệp và tiếng tăm ra thế giới của ông thuộc hàng đỉnh; đại vận 1981–1990 bị chấm xấu cũng trái hẳn với một thập niên sáng tác dồn dập.

71%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 2 khớp một phần · 2 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 4 khớp một phần · 1 trượt
67%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Stephen King là ai?

Stephen Edwin King sinh ngày 21 tháng 9 năm 1947 tại Portland, bang Maine. Khi ông lên hai, cha bỏ đi; mẹ một mình nuôi ông và anh trai David, có lúc rất chật vật về tiền bạc. Gia đình dọn qua nhiều nơi, nhờ họ hàng ở Chicago, Wisconsin, Indiana, Massachusetts, Connecticut, đến năm ông 11 tuổi thì về Durham, Maine.

Ông kể mình bắt đầu viết từ khoảng sáu, bảy tuổi, lúc đầu chỉ chép lại các khung tranh truyện rồi tự bịa chuyện riêng. Năm 1967 ông bán truyện ngắn chuyên nghiệp đầu tiên, "The Glass Floor". Ông vào Đại học Maine năm 1966 bằng học bổng, tốt nghiệp cử nhân Anh văn năm 1970, cưới Tabitha Spruce năm 1971 rồi dạy tiếng Anh ở Hampden Academy.

Tiểu thuyết đầu tay Carrie (1974) đưa ông vào làng kinh dị; sau đó là Salem's Lot, The Shining, The Stand, The Dead Zone. Thập niên 1980 ông ra Different Seasons, Pet Sematary, It, Misery. Thập niên 1990 có The Green Mile, Bag of Bones; năm 2000 là cuốn hồi ký-kỹ thuật viết On Writing và truyện điện tử Riding the Bullet.

Ông cũng viết dưới bút danh Richard Bachman và viết chung với Peter Straub, các con trai Joe Hill và Owen King. Ông nhận Huân chương Đóng góp xuất sắc cho Văn chương Mỹ năm 2003, giải Grand Master năm 2007 và Huân chương Nghệ thuật Quốc gia năm 2014. Đến nay ông vẫn viết, với Never Flinch ra mắt năm 2025.

Lá số Tử Vi của Stephen King tóm tắt

Lập theo ngày 21/09/1947, giờ Sửu (01:30 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴTỬ TỨC
THÁI ÂM (H)
LỰC SỸ
VĂN KHÚC (Đ)
TAM THAI
THIÊN MÃ (V)
THIÊN TRÙ
ĐẨU QUÂN
HÓA LỘC
TUẾ PHÁ
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN HƯ (H)
L.LỘC TỒN
BÍNH NGỌPHU THÊ
THAM LANG (H)
LONG ĐỨC
LỘC TỒN
BÁC SỸ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ĐINH MÙIHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
HOA CÁI
THIÊN TÀI
THAI PHỤ
HÓA QUYỀN
HÓA KỴ
BẠCH HỔ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA LỘC
MẬU THÂNMỆNH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
PHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỨC
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
PHỤC BINH
HỎA TINH (H)
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
GIÁP THÌNTÀI BẠCH
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
THANH LONG
NGUYỆT ĐỨC
HỒNG LOAN
TỬ PHÙ
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LAL.HÓA KỴ
✦ STEPHEN KING ✦

📅 21/9/1947 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 7/8/1947 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 80 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Đinh Hợi  ·  Mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Thân · Thân: Tuất

Năm Ngọ — Tuổi 80
Đại vận: Sửu (75–84t) ● 2.3đ
Tiểu hạn: Ngọ · Phu Thê
Lưu đại hạn: Tỵ · Tử Tức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:38
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (H)
THIÊN LƯƠNG (H)
VĂN XƯƠNG (B)
BÁT TỌA
THIÊN VIỆT
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN THỌ
ĐIẾU KHÁCH
ĐẠI HAO (Đ)
PHÁ TOÁI
L.HÓA KHOA
QUÝ MÃOTẬT ÁCH
HỮU BẬT
LONG TRÌ
THIÊN GIẢI
PHONG CÁO
QUAN PHÙ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN SỨ
CANH TUẤTPHÚC ĐỨC (THÂN)
THẤT SÁT (H)
THIÊN HỶ
QUẢ TÚ
TRỰC PHÙ
BỆNH PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
NHÂM DẦNTHIÊN DI
PHÁ QUÂN (H)
TƯỚNG QUÂN
ÂN QUANG
CÔ THẦN
THIÊN QUAN
ĐỊA GIẢI
QUỐC ẤN
THIẾU ÂM
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUNÔ BỘC
TẤU THƯ
TANG MÔN (H)
THIÊN THƯƠNG
CANH TÝQUAN LỘC
TỬ VI (B)
PHI LIÊM
THIÊN QUÝ
ĐÀO HOA
THIẾU DƯƠNG
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN KHÔNG
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
TÂN HỢIĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (H)
HỶ THẦN
TẢ PHỤ
PHƯỢNG CÁC
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
GIẢI THẦN
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA KHOA
THÁI TUẾ
LINH TINH (H)
L.HÓA QUYỀN
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Đinh Hợi
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Thân · Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu)
Cung Thân
Tuất · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Tật Ách (6,6)
Cung mạnh nhì
Huynh Đệ (5,9)
Cung yếu nhất
Thiên Di (2,5)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 5,9/10 Vũ Khúc sáng ở Mệnh: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang.Lá số gốc: Vũ Khúc sáng: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu Đúng phần có chí và thành công vang dội: sách bán chạy, đứng đầu danh sách của New York Times. Phần "giàu sang" và "giỏi kinh doanh" thì bài Wikipedia không nêu số liệu nào, nên chỉ chấm một phần.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 5,9/10 Cung Mệnh nằm trên Sinh địa của bản mệnh: phát triển bền vững.Lá số gốc: Sinh Địa: Cung Mệnh là Sinh địa của bản mệnh → rất tốt, phát triển bền vững. Sự nghiệp kéo dài hơn năm thập niên, từ Carrie (1974) đến Never Flinch (2025), vẫn có sách đứng đầu bảng bán chạy ở tuổi ngoài 70.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4,6/10 Cung Quan Lộc chỉ được 4.6/10, Tử Vi ở thế bình: công danh trung bình.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Tý) — Tử Vi (bình); điểm 4.6/10. Trái hẳn: công danh là điểm nổi bật nhất đời ông. Nhiều tác phẩm được chuyển thể thành phim và ông nhận các huân chương văn chương cấp quốc gia.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 2,5/10 Cung Thiên Di chỉ 2.5/10 với Phá Quân hãm: ra ngoài, giao thiệp xa kém thuận.Lá số gốc: Cung Thiên Di (Dần) — Phá Quân (hãm); điểm 2.5/10. Trái: tác phẩm của ông được dựng thành phim và đọc khắp thế giới, tiếng tăm lan rộng ngoài nơi sinh sống.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 4,6/10 Liêm Trinh và Thiên Phủ ở Tài Bạch: giàu lớn, giữ của bền.Lá số gốc: Liêm Phủ tại Tài Bạch: giàu lớn, giữ của bền Bài Wikipedia không nói gì về tài sản hay thu nhập của ông ở tuổi trưởng thành, chỉ nhắc cảnh túng thiếu thời nhỏ; không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
Phụ Mẫuđiểm 2,9/10 Thái Dương mờ ở Phụ Mẫu: cha mẹ vất vả, sớm xa cách.Lá số gốc: Thái Dương mờ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách — nên làm con nuôi Khớp: cha bỏ đi khi ông lên hai, mẹ một mình nuôi hai con trong cảnh khó khăn tiền bạc.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 3/10 Song Hao ở Nô Bộc: hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Song Hao] Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng. Khớp cả hai vế: tuổi thơ dọn qua nhiều bang nhờ họ hàng, và về sau được độc giả khắp nơi mến mộ.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 5,9/10 Hóa Kỵ ở Huynh Đệ: anh chị em hay bất hòa, dễ tranh chấp.Lá số gốc: Hóa Kỵ Huynh Đệ: Hóa Kỵ đóng tại Huynh Đệ — anh chị em hay bất hòa, dễ xảy ra tranh chấp trong gia đình; cần thận trọng trong quan hệ anh chị em. Bài chỉ nhắc anh trai David in báo Dave's Rag cho ông viết, không nói gì về quan hệ anh em sau này; không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
Tử Tứcđiểm 3,5/10 Hóa Lộc ở Tử Tức: con cái khá giả, có con tài giỏi.Lá số gốc: Hóa Lộc Tử Tức: Hóa Lộc đóng tại Tử Tức — con cái khá giả, về già được nhờ con cái, có con hiếu thảo tài giỏi. Đúng phần con tài giỏi: hai con trai Joe Hill và Owen King cũng là nhà văn và từng viết chung với ông. Phần "khá giả" và "hiếu thảo" bài không ghi.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1951–1960 Mệnh (Thân)Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu) 7,9/10 · Thuận 1951–1960 (5–14 tuổi): cha bỏ đi, nhà túng thiếu và dọn nhiều nơi; nhưng cũng là lúc ông bắt đầu viết truyện và đọc những cuốn sách định hình mình.[1]Điểm 7.9 (hạng tốt) chỉ khớp một phần: thập niên này nuôi nên cây bút của ông nhưng cũng là quãng khó khăn nhất về gia cảnh. Khớp một phần
15–24 tuổi1961–1970 Huynh Đệ (Mùi)Thiên Đồng (hãm) hóa Quyền, Cự Môn (hãm) hóa Kỵ 5,1/10 · Trung bình 1961–1970: vào trung học 1962, in truyện đầu tay 1965, bán truyện chuyên nghiệp 1967, nhận học bổng Đại học Maine rồi tốt nghiệp 1970.[1]Điểm 5.1 (hạng vừa) nghiêng về phía tiến bộ đều đặn hơn là lẫn lộn, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
25–34 tuổi1971–1980 Phu Thê (Ngọ)Tham Lang (hãm) 5,6/10 · Trung bình 1971–1980: dạy học, rồi Carrie (1974), Salem's Lot, The Shining, The Stand, The Dead Zone tạo nên tên tuổi. Đây là thập niên bứt phá rõ, dù chưa phải đỉnh cao nhất đời.[1]Điểm 5.6 (hạng vừa) thấp hơn một thập niên bứt phá rõ rệt như vậy, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
35–44 tuổi1981–1990 Tử Tức (Tỵ)Thái Âm (hãm) hóa Lộc 2,8/10 · Kém 1981–1990: Different Seasons, Pet Sematary, Skeleton Crew, It, The Eyes of the Dragon, Misery… ra liên tục, nhiều cuốn trở thành phim kinh điển. Đây là một trong những thập niên sung sức nhất của ông.[1]Điểm 2.8 (hạng xấu) trái với một thập niên thăng hoa về sáng tác. Trượt
45–54 tuổi1991–2000 Tài Bạch (Thìn)Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng) 7,8/10 · Thuận 1991–2000: Needful Things, Dolores Claiborne, The Green Mile chiếm sáu vị trí trên bảng xếp hạng cùng lúc, O. Henry Award, Bag of Bones, On Writing, Riding the Bullet.[1]Điểm 7.8 (hạng tốt) khớp với một thập niên thành tựu rõ rệt. Khớp
55–64 tuổi2001–2010 Tật Ách (Mão)vô chính diệu 4,7/10 · Trung bình 2001–2010: Black House, dự án The Plant bỏ dở, Cell, Lisey's Story, Duma Key và Under the Dome đứng đầu bảng bán chạy. Có thành công lẫn một dự án không thành.[1]Điểm 4.7 (hạng vừa) khớp với một thập niên lẫn lộn, không phải đỉnh cũng không phải đáy. Khớp
65–74 tuổi2011–2020 Thiên Di (Dần)Phá Quân (hãm) 4,6/10 · Trung bình 2011–2020: 11/22/63, Doctor Sleep, Mr. Mercedes đoạt giải Edgar, Huân chương Nghệ thuật Quốc gia 2014, phim It ra mắt 2017. Nghiêng hẳn về thành tựu.[1]Điểm 4.6 (hạng vừa) thấp hơn thực tế một thập niên đầy giải thưởng, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
75–84 tuổi2021–2030 Nô Bộc (Sửu)vô chính diệu 2,3/10 · Kém Đại vận hiện tại (từ 2021): Fairy Tale, Holly, tuyển tập You Like It Darker đứng đầu bảng bán chạy 2024, Never Flinch (2025). Chưa kết thúc nên chưa chấm.Điểm 2.3 (hạng xấu) đang diễn ra; chờ hết đại vận mới đối chiếu được. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1974 Trượt
Năm Giáp Dần · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Tiểu thuyết đầu tay Carrie ra mắt, đưa ông vào làng kinh dị.[1]

Lá số năm đó: Lưu đại vận ở Quan Lộc kèm câu "bần cùng, khốn khổ": công danh năm này khó khăn.Lá số gốc: Bần cùng, khốn khổ [lưu đại vận · Quan Lộc]: Bần cùng, khốn khổ.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1996 Khớp
Năm Bính Tý · 50 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: The Green Mile phát hành dạng nhiều kỳ, chiếm sáu vị trí trên bảng xếp hạng bán chạy cùng lúc.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc ở Mệnh: được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [lưu đại vận · Mệnh]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Tài Bạch
2000 Khớp một phần
Năm Canh Thìn · 54 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: On Writing được báo giới khen là cuốn kinh điển; Riding the Bullet là e-book đại chúng đầu tiên với hơn 500.000 lượt tải.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc ở tiểu hạn Mệnh: được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [tiểu hạn · Mệnh]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Tử Tức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ cụ thể và dễ kiểm chứng: cha mẹ vất vả, sớm xa cách; tuổi thơ nay đây mai đó; đại vận 1991–2000 điểm cao khớp với thập niên The Green Mile và On Writing.

Lá số trượt ở hai chỗ lớn: cung Quan Lộc và Thiên Di bị chấm thấp, trong khi công danh và tiếng tăm toàn cầu là điểm nổi bật nhất đời ông; và đại vận 1981–1990 xếp hạng xấu nhưng thực tế là một thập niên sáng tác dồn dập. Các đại vận điểm vừa cho thập niên 1960, 1970 và 2010 chỉ khớp một phần vì thực tế nghiêng hẳn về thành tựu.

Bài học: những câu nói chung về cung số nghèo hay giàu không thể kiểm chứng nếu tiểu sử không nêu tài sản. Cách đọc đáng tin hơn là xem điểm từng đại vận so với đời thật, đồng thời chấp nhận rằng điểm trung bình không phản ánh được một sự nghiệp vượt trội.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Stephen King sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Stephen King sinh ngày 21/09/1947 lúc 01:30 tại Portland, Maine, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Đinh Hợi — tuổi Hợi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của Stephen King mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thân với chính tinh Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu); cung Thân cư Phúc Đức (Tuất); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Tật Ách, yếu nhất là Thiên Di.
Lá số tử vi của Stephen King có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp ở tuổi thơ nhiều xáo trộn và ở đại vận 1991–2000, nhưng trượt ở cung Quan Lộc, Thiên Di và đại vận 1981–1990.
Stephen King sinh vào giờ nào?
Hồ sơ ghi ông sinh ngày 21 tháng 9 năm 1947 lúc 01:30 tại Portland, Maine (độ tin cậy Rodden A).

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Stephen King
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.