Chân dung Sulak Sivaraksa
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Sulak Sivaraksa: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà hoạt động xã hội và tác giả người Thái Lan, sáng lập Quỹ Sathirakoses-Nagapradipa và là một trong những người cha của Mạng lưới Phật giáo Dấn thân quốc tế.

Sinh 27/03/1933 · 14:27 · Thái Lan Giờ Mùi · tuổi Quý Dậu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Sulak Sivaraksa đoán đúng đến đâu?

Lá số Tử Vi của Sulak Sivaraksa trúng ở chỗ Hóa Lộc tại Quan Lộc (sự nghiệp phát đạt, tạp chí được coi là hàng đầu) và Nô Bộc có Tả Hữu (nhiều người giúp, từ các vị lãnh đạo Phật giáo đến Đức Đạt Lai Lạt Ma). Chỗ trượt rõ nhất là cung Phụ Mẫu nói cha mẹ vất vả, trong khi bài ghi ông sinh trong gia đình khá giả, và câu võ nghiệp ở Quan Lộc không khớp với đường học thuật, xã hội của ông.

88%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
83%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 1 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Sulak Sivaraksa là ai?

Sulak Sivaraksa sinh ngày 27/3/1933, là nhà hoạt động xã hội, giáo sư và nhà văn người Thái. Ông là người sáng lập và điều hành tổ chức phi chính phủ Quỹ Sathirakoses-Nagapradipa, đặt theo tên hai học giả về văn hóa Thái. Ông khởi xướng nhiều phong trào xã hội, nhân đạo, sinh thái và tinh thần, trong đó có College SEM (Phong trào Tinh thần trong Giáo dục).

Ông là cháu nội của một người nhập cư gốc Hoa, sinh ra trong một gia đình Hoa-Thái Triều Châu khá giả. Ông học ở Assumption College tại Bangkok và Đại học Wales, Lampeter, rồi đỗ kỳ thi luật sư tại London năm 1961. Về nước, ông làm biên tập tạp chí Social Science Review (Tạp chí Khoa học Xã hội), được nhiều người coi là tờ tạp chí trí thức hàng đầu Thái Lan thời đó. Năm 1968 ông lập Quỹ Sathirakoses-Nagapradipa.

Cuộc đảo chính quân sự năm 1976 buộc ông sống lưu vong hai năm, đi giảng ở Canada, Mỹ và châu Âu. Từ đó cam kết hòa bình của ông càng mạnh. Năm 1982 ông lập Ủy ban Hỗ trợ Phát triển Thái Lan để phối hợp các tổ chức phi chính phủ. Năm 1989 Mạng lưới Phật giáo Dấn thân quốc tế (INEB) ra đời, ông là một trong những người cha của mạng lưới này.

Ông nhận Giải Right Livelihood năm 1995, giải UNPO năm 1998 và Giải Gandhi Thiên niên kỷ của Ấn Độ năm 2001. Ông từng là giáo sư thỉnh giảng tại UC Berkeley, Đại học Toronto và Cornell. Tác phẩm tiêu biểu gồm tự truyện Loyalty Demands Dissent (Trung thành đòi hỏi bất đồng) và Seeds of Peace (Hạt giống hòa bình).

Lá số Tử Vi của Sulak Sivaraksa tóm tắt

Lập theo ngày 27/03/1933, giờ Mùi (14:27 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ĐINH TỴTÀI BẠCH
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA KỴ
BẠCH HỔ
LINH TINH (Đ)
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
MẬU NGỌTỬ TỨC
CỰ MÔN (V)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
TẢ PHỤ
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN QUAN
THIÊN TÀI
HÓA QUYỀN
ĐỊA KIẾP (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
KỶ MÙIPHU THÊ
THIÊN TƯỚNG (Đ)
TẤU THƯ
TAM THAI
BÁT TỌA
QUẢ TÚ
ĐIẾU KHÁCH
CANH THÂNHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT
THIÊN THỌ
QUỐC ẤN
TRỰC PHÙ
HỎA TINH (H)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA LỘC
BÍNH THÌNTẬT ÁCH
THÁI ÂM (H)
LONG ĐỨC
HÓA KHOA
BỆNH PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN SỨ
L.ĐÀ LA
✦ SULAK SIVARAKSA ✦

📅 27/3/1933 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 2/3/1933 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 94 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Quý Dậu  ·  Mệnh: Kiếm Phong Kim (Vàng ở mũi kiếm)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Hợi

Năm Ngọ — Tuổi 94
Đại vận: Tý (93–102t)
Tiểu hạn: Tuất · Phụ Mẫu
Lưu đại hạn: Ngọ · Tử Tức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:51
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUMỆNH
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
ĐỊA GIẢI
PHONG CÁO
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
ẤT MÃOTHIÊN DI
THIÊN PHỦ (B)
VĂN XƯƠNG (B)
ÂN QUANG
THIÊN KHÔI
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (H)
L.HÓA KHOA
NHÂM TUẤTPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (H)
THANH LONG
THIÊN TRÙ
THIÊN GIẢI
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
GIÁP DẦNNÔ BỘC
NGUYỆT ĐỨC
ĐẨU QUÂN
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔ
QUÝ SỬUQUAN LỘC
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
THAI PHỤ
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
NHÂM TÝĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (Đ)
LỘC TỒN
THIÊN HỶ
BÁC SỸ
THIẾU ÂM
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA QUYỀN
QUÝ HỢIPHÚC ĐỨC (THÂN)
LỰC SỸ
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN HÌNH (H)
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Quý Dậu
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Dậu · Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm)
Cung Thân
Hợi · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (6,6)
Cung mạnh nhì
Mệnh (5,8)
Cung yếu nhất
Nô Bộc (2,6)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 5,8/10 Song Hao đắc ở Mệnh: thông minh, ham học, thích khám phá.Lá số gốc: Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá Ông học ở Bangkok, rồi sang xứ Wales và London học luật; nhiều năm giảng dạy, viết sách. Đúng phần ham học.[1] Khớp
Mệnhđiểm 5,8/10 Thất Sát thủ Mệnh: nóng nảy, cương.Lá số gốc: Thất Sát thủ Mệnh: nóng nảy, cương, thân hình thô Ông có lời lẽ gay gắt khi chỉ trích chính trị gia, từng gọi ông Thaksin là con chó đáng thương và bị người khác lên tiếng phản đối.[1] Khớp
Mệnhđiểm 5,8/10 Có Tử Vi, Thiên Phủ hội hợp nên phú quý trọn đời.Lá số gốc: [Tử Vi, Thiên Phủ] Cung Mệnh có Tử hay Phủ tọa thủ, hay có Tử, Phủ tọa thủ đồng cung, lại gặp Phụ, Bật hội hợp nên được hưởng phú quý trọn đời. Đúng phần xuất thân khá giả; phần trọn đời thì bài không ghi nhận gì về tài sản của chính ông.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 6,6/10 Hóa Lộc đóng tại Quan Lộc: sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh và nghề nghiệp.Lá số gốc: Hóa Lộc Tại Quan Lộc: Hóa Lộc đóng tại Quan Lộc — sự nghiệp phát đạt, lộc đến từ công danh và nghề nghiệp. Tờ tạp chí ông biên tập được coi là tiếng nói trí thức hàng đầu thời đó, tổ chức ông lập còn xuất bản tạp chí kế tục.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6,6/10 Tử Phá: thành công võ nghiệp, thăng giáng thất thường, đi buôn cũng phát đạt.Lá số gốc: [Tử Vi, Phá Quân] Thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt. Phần thăng giáng thất thường đúng với đời hoạt động nhiều biến động; phần võ nghiệp và buôn bán thì sai, vì ông đi đường luật, học thuật và hoạt động xã hội.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 2,7/10 Thái Dương mờ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách.Lá số gốc: Thái Dương mờ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách — nên làm con nuôi Bài ghi ông sinh trong gia đình khá giả, không nói về cảnh vất vả hay xa cách cha mẹ.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3,9/10 Thiên Mã ở Phúc Đức: càng ở xa quê hương càng khá giả.Lá số gốc: [Thiên Mã] Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt. Ông giảng dạy và có tiếng ở nước ngoài, đúng phần đi xa; phần khá giả về vật chất thì bài không nêu.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 2,6/10 Tả Phù, Hữu Bật: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Mạng lưới INEB do ông cùng nhiều người sáng lập có Đức Đạt Lai Lạt Ma và các vị lãnh đạo Phật giáo làm người bảo trợ.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1935–1944 Mệnh (Dậu)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 7,2/10 · Thuận Bài không ghi sự kiện nào của tuổi 3-12 (1935-1944).Điểm 7.2 cao nhưng bài không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1945–1954 Huynh Đệ (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) 3,9/10 · Kém Bài không ghi sự kiện nào của tuổi 13-22 (1945-1954).Điểm 3.9 thấp nhưng bài không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
23–32 tuổi1955–1964 Phu Thê (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 5,7/10 · Trung bình Đỗ kỳ thi luật sư London năm 1961 và về nước làm biên tập tạp chí; thập niên có bước tiến, nhưng bài ghi ít chuyện khác.[1]Điểm trung bình 5.7 khớp một phần: có thành tựu, nhưng không có biến cố nào đáng kể. Khớp một phần
33–42 tuổi1965–1974 Tử Tức (Ngọ)Cự Môn (vượng) hóa Quyền 2,9/10 · Kém Đây là thập niên thăng hoa: tạp chí thành tiếng nói trí thức, ông lập Quỹ Sathirakoses-Nagapradipa năm 1968.[1]Điểm 2.9 xếp hạng xấu nhưng đời thật là quãng đi lên rõ. Trượt
43–52 tuổi1975–1984 Tài Bạch (Tỵ)Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) hóa Kỵ 6,6/10 · Trung bình Lưu vong hai năm sau đảo chính 1976, nhưng sau đó lập thêm tổ chức (1982); vừa trắc trở vừa dựng nghiệp.[1]Điểm 6.6 hạng vừa khớp với thập niên lẫn lộn. Khớp
53–62 tuổi1985–1994 Tật Ách (Thìn)Thái Âm (hãm) hóa Khoa 4,1/10 · Trung bình Cùng lúc dựng INEB (1989) và gặp biến động cuối giai đoạn, phải sống lưu vong một thời gian.[1]Điểm 4.1 hạng vừa khớp với thập niên có cả tiến bước lẫn trắc trở. Khớp
63–72 tuổi1995–2004 Thiên Di (Mão)Thiên Phủ (bình) 4,8/10 · Trung bình Nhận Giải Right Livelihood 1995, UNPO 1998, Gandhi 2001; nghiêng hẳn về thăng hoa.[1]Điểm 4.8 hạng vừa chỉ khớp một phần vì đây là quãng được vinh danh nhiều nhất. Khớp một phần
73–82 tuổi2005–2014 Nô Bộc (Dần)vô chính diệu 2,9/10 · Kém Ông bị chỉ trích vì lời lẽ với ông Thaksin năm 2006 nhưng vẫn hoạt động mạnh và lên tiếng năm 2007; không thấy sa sút rõ.[1]Điểm 2.9 hạng xấu chỉ khớp một phần: có tranh cãi, không có sa sút. Khớp một phần
83–92 tuổi2015–2024 Quan Lộc (Sửu)Tử Vi (đắc), Phá Quân (vượng) hóa Lộc 8,1/10 · Thuận Ông vẫn trả lời phỏng vấn, bày tỏ quan điểm về chính trị Thái Lan.Điểm 8.1 cao nhưng bài chỉ ghi một cuộc phỏng vấn, chưa đủ để chấm. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1961 Khớp
Năm Tân Sửu · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Đỗ kỳ thi luật sư London và về nước làm biên tập Social Science Review.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế rơi cung Quan Lộc, năm của nghề nghiệp và công danh.Lá số gốc: Năm Tân Sửu: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Tử Vi, Thiên Phủ toàn y, Phụ, Bật chỉ công [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Cung Mệnh có Tử hay Phủ tọa thủ, hay có Tử, Phủ tọa thủ đồng cung, lại gặp Phụ, Bật hội hợp nên được hưởng phú quý trọn đời.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Thiên Di
1968 Khớp
Năm Mậu Thân · 36 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Lập Quỹ Sathirakoses-Nagapradipa; tạp chí trở thành tiếng nói trí thức của quốc gia.[1]

Lá số năm đó: Đồng Tả Hữu: tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.Lá số gốc: Năm Mậu Thân: lưu Thái Tuế ở cung Huynh Đệ. · Đồng Tả Hữu [tiểu hạn, lưu thái tuế, đại vận]: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1976 Khớp một phần
Năm Bính Thìn · 44 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Cuộc đảo chính buộc ông sống lưu vong hai năm, đi giảng ở nước ngoài.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa (Văn Xương) hóa vào Thiên Di: ra ngoài có danh, có người trọng.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Huynh Đệ; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Điền Trạch; Hóa Khoa (Văn Xương) → Thiên Di; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Tài Bạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1995 Khớp
Năm Ất Hợi · 63 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Nhận Giải Right Livelihood, được biết đến rộng hơn ở châu Âu và Mỹ.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa (Tử Vi) hóa vào Quan Lộc: công danh được ghi nhận.Lá số gốc: Năm Ất Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Phúc Đức. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Cơ) → Điền Trạch; Hóa Quyền (Thiên Lương) → Huynh Đệ; Hóa Khoa (Tử Vi) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Tật Ách.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Tật Ách

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những điểm có bằng chứng cụ thể: Hóa Lộc tại Quan Lộc khớp với tờ tạp chí trí thức hàng đầu, Tả Hữu ở Nô Bộc khớp với mạng lưới bạn đạo quốc tế, năm 1961, 1968 và 1995 đều rơi đúng các bước ngoặt nghề nghiệp.

Chỗ trượt rõ nhất là cung Phụ Mẫu (nói cha mẹ vất vả, trong khi gia đình khá giả) và đại vận 4 điểm thấp đúng lúc ông dựng nghiệp. Câu võ nghiệp ở Quan Lộc cũng chỉ trúng nửa vế thăng giáng.

Bài học: câu chung chung như phú quý hay nhiều người giúp dễ khớp, còn câu cụ thể về gia đình và hạng đại vận cần đối chiếu từng thập niên mới thấy sai lệch.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Sulak Sivaraksa sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Sulak Sivaraksa sinh ngày 27/03/1933 lúc 14:27 tại Thái Lan (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Quý Dậu — tuổi Dậu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Sulak Sivaraksa mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Hợi); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Nô Bộc.
Lá số tử vi của Sulak Sivaraksa có đúng không?
Đúng một phần. Quan Lộc có Hóa Lộc khớp với sự nghiệp xuất bản, Nô Bộc khớp với mạng lưới bạn đạo quốc tế; nhưng cung Phụ Mẫu và hạng đại vận 4 trượt.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Sulak Sivaraksa
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.