Chân dung Sylvester Stallone
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Sylvester Stallone: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên – biên kịch người Mỹ, nổi tiếng với hai nhân vật Rocky Balboa và John Rambo, một biểu tượng của dòng phim hành động Hollywood.

Sinh 06/07/1946 · 19:20 · Hell's Kitchen, Manhattan, New York, Hoa Kỳ Giờ Tuất · tuổi Bính Tuất Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Sylvester Stallone đoán đúng đến đâu?

Lá số của Sylvester Stallone trúng nhất ở cách Phủ Tướng Triều Viên (phú quý, địa vị cao) và ở đại vận 3, đại vận 7 mang điểm cao, đúng vào hai quãng Rocky và Creed. Trượt rõ nhất là đại vận 4 (điểm 2,1/10) lại trùng thập niên đỉnh cao của ông, cùng câu "hoa sớm nở tối tàn" trong khi sự nghiệp kéo dài hơn năm mươi năm.

78%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 5 khớp một phần · 2 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
6 khớp · 0 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Sylvester Stallone là ai?

Sylvester Gardenzio Stallone sinh ngày 6 tháng 7 năm 1946 tại khu Hell's Kitchen, Manhattan, New York, là con trai cả của bà Jacqueline Stallone, nhà chiêm tinh nổi tiếng kiêm người tổ chức đấu vật nữ, và ông Frank Stallone Sr., thợ làm tóc mở một chuỗi tiệm ở Maryland. Cha mẹ ly dị khi ông 11 tuổi. Ông theo học nhiều trường, trong đó có American College of Switzerland và ngành kịch ở Đại học Miami.

Sau khi chuyển đến New York năm 1969, ông chật vật nhiều năm: nhận những vai nhỏ, làm đủ nghề lặt vặt và từng có thời gian không nhà cửa. Năm 1972, ông kể rằng mình đã gần bỏ nghề diễn. Vai chính điện ảnh đầu tiên đáng kể của ông là The Lords of Flatbush (1974).

Năm 1976, ông viết kịch bản và đóng chính trong Rocky, bộ phim được đề cử mười giải Oscar; ông nhận hai đề cử Oscar (Kịch bản gốc và Nam diễn viên chính). Thập niên 1980, ông cùng Arnold Schwarzenegger là hai ngôi sao hành động lớn nhất thế giới, với loạt Rocky và Rambo (First Blood, 1982).

Thập niên 1990 và đầu 2000 là quãng lên xuống: Cliffhanger, Demolition Man, Cop Land thành công, còn Oscar, Driven, Get Carter thất bại. Ông trở lại với Rocky Balboa (2006), Rambo (2008), loạt The Expendables từ 2010 và Creed (2015), phim mang về cho ông Quả cầu vàng đầu tiên. Từ 2022 ông đóng loạt truyện hình Tulsa King.

Lá số Tử Vi của Sylvester Stallone tóm tắt

Lập theo ngày 06/07/1946, giờ Tuất (19:20 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴTÀI BẠCH (THÂN)
LONG ĐỨC
LỘC TỒN
HỮU BẬT
HỒNG LOAN
THIÊN QUAN
BÁC SỸ
LINH TINH (Đ)
L.LỘC TỒN
GIÁP NGỌTỬ TỨC
THIÊN CƠ (Đ)
LỰC SỸ
ÂN QUANG
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
HÓA QUYỀN
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA QUYỀN
ẤT MÙIPHU THÊ
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
PHÚC ĐỨC
THANH LONG
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN TÀI
LƯU HÀ
BÍNH THÂNHUYNH ĐỆ
THIÊN QUÝ
THIÊN MÃ (V)
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐIẾU KHÁCH
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (V)
TAM THAI
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN HƯ (H)
THIÊN SỨ
THIÊN LA
L.ĐÀ LA
✦ SYLVESTER STALLONE ✦

📅 6/7/1946 (Dương Lịch) · giờ Tuất
📅 8/6/1946 (Âm Lịch) · giờ Tuất
🎂 81 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Bính Tuất  ·  Mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Tỵ

Năm Ngọ — Tuổi 81
Đại vận: Thìn (76–85t) ● 2.7đ
Tiểu hạn: Tý · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Tý · Điền Trạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUMỆNH
THIÊN PHỦ (B)
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ
THIÊN VIỆT
TRỰC PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
TÂN MÃOTHIÊN DI
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
MẬU TUẤTPHỤ MẪU
THÁI ÂM (M)
TẤU THƯ
BÁT TỌA
HOA CÁI
ĐƯỜNG PHÙ
THÁI TUẾ
CANH DẦNNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
VĂN KHÚC (H)
LONG TRÌ
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN THƯƠNG
THIÊN HÌNH (Đ)
L.BẠCH HỔL.HÓA LỘC
KỶ SỬUQUAN LỘC
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THIÊN GIẢI
QUỐC ẤN
THIẾU ÂM
BỆNH PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
PHÁ TOÁI
MẬU TÝĐIỀN TRẠCH
CỰ MÔN (V)
HỶ THẦN
VĂN XƯƠNG [K] (B)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN TRÙ
THIÊN PHÚC
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
PHONG CÁO
TANG MÔN (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA KHOA
KỶ HỢIPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
PHI LIÊM
THIÊN KHÔI
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
HÓA KỴ
THIẾU DƯƠNG
HỎA TINH (H)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.HÓA KỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Bính Tuất
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Dậu · Thiên Phủ (bình)
Cung Thân
Tỵ · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Tử Tức (7,1)
Cung mạnh nhì
Nô Bộc (5,9)
Cung yếu nhất
Điền Trạch (2,4)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,9/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng chiếu về cung Mệnh (cách Phủ Tướng Triều Viên): phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Đúng: từ giữa thập niên 1980 đến cuối thập niên 1990 ông là một trong những diễn viên được trả cát-sê cao nhất Hollywood, tên tuổi gắn với Rocky và Rambo.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,9/10 Cung Mệnh nằm ở thế Bại địa: dù gặp vận tốt cũng không bền, như hoa sớm nở tối tàn.Lá số gốc: Bại Địa: Cung Mệnh là Bại địa → dù gặp vận tốt cũng chẳng bền lâu, như hoa sớm nở tối tàn. Trái: danh tiếng của ông bền hơn năm mươi năm, có phim đứng đầu doanh thu ở sáu thập niên liên tiếp. Quãng 2000–2005 có sa sút, nhưng ông đã trở lại mạnh mẽ.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 4,2/10 Cung Quan Lộc có Thiên Tướng đắc địa nhưng chỉ được 4,2/10, thấp hơn mức trung bình khá.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Sửu) — Thiên Tướng (đắc); điểm 4.2/10. Trái: sự nghiệp là điểm mạnh nhất của ông, được ghi nhận là gương mặt giúp định hình lại hình tượng anh hùng hành động Hollywood.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 4,3/10 Tài Bạch vô chính diệu gặp Tuần/Triệt: đầu đời khổ, về sau mới sung túc.Lá số gốc: Tài Bạch vô chính diệu + Tuần/Triệt: đầu khổ sau sung túc Đúng: đầu thập niên 1970 ông túng thiếu đến mức từng không có chỗ ở ở New York; về sau thuộc nhóm diễn viên thu nhập cao nhất Hollywood.[1] Khớp
Thiên Diđiểm 4,3/10 Cung Thiên Di có Vũ Khúc đắc địa đi cùng Thất Sát hãm địa, điểm 4,3/10: ra ngoài nhiều va vấp.Lá số gốc: Cung Thiên Di (Mão) — Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm); điểm 4.3/10. Một phần: đúng ở chỗ những năm đầu ở New York rất vất vả. Không đúng ở chỗ về sau ông nổi tiếng khắp thế giới, thậm chí khách quốc tế còn cứu một phim thất bại ở thị trường Mỹ.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 5,9/10 Thái Âm sáng ở cung Phụ Mẫu: cha mẹ giàu sang.Lá số gốc: Thái Âm sáng: cha mẹ giàu sang Một phần: cha có chuỗi tiệm làm tóc và chơi polo, mẹ là nhân vật có tiếng; nhưng bài không nói cha mẹ giàu, và tuổi thơ có thời gian ở nhà nuôi, cha mẹ ly dị khi ông 11 tuổi.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,5/10 Song Hao ở cung Huynh Đệ: anh chị em ít, trong nhà thiếu hòa khí.Lá số gốc: [Song Hao] Chiết giảm số anh chị em, trong gia đình thiếu hòa khí. Một phần: đúng là ông chỉ có một em trai; bài không nói gì về chuyện anh em bất hòa, chỉ ghi cha mẹ ly dị.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 5,9/10 Thiên Lương ở Nô Bộc: gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Lương] Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. Một phần: hai nhà sản xuất Winkler và Chartoff chịu mua kịch bản Rocky và rốt cuộc cho ông đóng chính. Nhưng họ ban đầu muốn Redford hoặc Reynolds, nên không hẳn là sự phù trợ êm xuôi.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 5,1/10 Cung Phúc Đức có Liêm Trinh hãm hóa Kỵ và Tham Lang hãm, điểm 5,1/10: phúc phần trung bình, nhiều lên xuống.Lá số gốc: Cung Phúc Đức (Hợi) — Liêm Trinh (hãm) hóa Kỵ, Tham Lang (hãm); điểm 5.1/10. Một phần: đúng ở chỗ sự nghiệp xen kẽ thắng lớn và thất bại rõ; bài không nói gì về đời sống tinh thần, vế chính của cung Phúc Đức.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 2,4/10 Cự Môn ở Điền Trạch: nhà cửa cao ráo rộng rãi, nhưng hay có sự cố về lửa.Lá số gốc: [Cự, Tang] Nhà cửa cao ráo rộng rãi, nhưng hay có lửa. Phần bài viết đã nạp không nói gì về nhà cửa hay chỗ ở riêng của ông, nên không thể đối chiếu. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1951–1960 Mệnh (Dậu)Thiên Phủ (bình) 5,8/10 · Trung bình 1951–1960: tuổi thơ lẫn lộn. Ông ở nhà nuôi khi còn bé, về Maryland lúc 5 tuổi, mẹ mở phòng tập năm 1954, cha mẹ ly dị khi ông 11 tuổi; ông bị bắt nạt và tìm đến thể hình, diễn xuất.[1]Điểm 5,8 (vừa) hợp với quãng thơ ấu có cả chỗ dựa lẫn va vấp. Khớp
16–25 tuổi1961–1970 Phụ Mẫu (Tuất)Thái Âm (miếu) 5,5/10 · Trung bình 1961–1970: học hành và dời chỗ liên tục (Philadelphia, Thụy Sĩ, Miami, rồi New York năm 1969), chưa có thành tựu nghề nghiệp nào rõ ràng, cuối thập niên đã khó khăn.[1]Điểm 5,5 (vừa) và câu "thay đổi chỗ ở, xa nhà" hợp với quãng đi học, chưa có đột phá. Khớp
26–35 tuổi1971–1980 Phúc Đức (Hợi)Liêm Trinh (hãm) hóa Kỵ, Tham Lang (hãm) 7,6/10 · Thuận 1971–1980: từ những vai nhỏ đến The Lords of Flatbush (1974), rồi Rocky (1976) với hai đề cử Oscar, Paradise Alley và F.I.S.T. (1978), Rocky II (1979).[1]Điểm 7,6 (tốt) và "nổi tiếng xa gần" khớp đúng thập niên bước ngoặt của ông. Khớp
36–45 tuổi1981–1990 Điền Trạch (Tý)Cự Môn (vượng) 2,1/10 · Kém 1981–1990: đỉnh cao danh tiếng với First Blood, Rocky III, Rocky IV, Rambo II và Cobra; dù có vài phim thất bại như Over the Top.[1]Điểm 2,1 (xấu) lại rơi vào thập niên huy hoàng nhất của ông, nên lá số trượt. Trượt
46–55 tuổi1991–2000 Quan Lộc (Sửu)Thiên Tướng (đắc) 6/10 · Trung bình 1991–2000: lẫn lộn. Rocky V, Oscar và Stop! Or My Mom Will Shoot thất bại; Cliffhanger, Demolition Man, The Specialist, Cop Land thành công; Get Carter (2000) lại bị chê.[1]Điểm 6,0 (vừa) hợp với một thập niên xen kẽ thắng và thua. Khớp
56–65 tuổi2001–2010 Nô Bộc (Dần)Thiên Đồng (miếu) hóa Lộc, Thiên Lương (vượng) 5,1/10 · Trung bình 2001–2010: nửa đầu sa sút với Driven, Avenging Angelo, D-Tox; từ Shade (2003) lấy lại đà, rồi Rocky Balboa (2006), Rambo (2008) và khởi động The Expendables (2010).[1]Điểm 5,1 (vừa) hợp với thập niên đi xuống rồi hồi phục. Khớp
66–75 tuổi2011–2020 Thiên Di (Mão)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 7,4/10 · Thuận 2011–2020: The Expendables, Escape Plan, Creed (2015) với Quả cầu vàng và đề cử Oscar thứ ba, Guardians of the Galaxy Vol. 2, Creed II và Rambo cuối cùng (2019).[1]Điểm 7,4 (tốt) khớp với quãng được công nhận trở lại sau nhiều năm. Khớp
76–85 tuổi2021–2030 Tật Ách (Thìn)Thái Dương (vượng) 2,7/10 · Kém 2021–nay: ông đóng loạt truyện hình Tulsa King từ 2022 và xuất hiện trong Guardians of the Galaxy Vol. 3 (2023); đại vận còn đang diễn ra.Đại vận điểm 2,7 chưa kết thúc nên chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1972 Khớp một phần
Năm Nhâm Tý · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Năm ông thấy mình ở đáy nghề diễn: thử vai ở The Godfather không được, chỉ có vai nền trong What's Up, Doc?.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Kỵ (Vũ Khúc) vào Thiên Di: ra ngoài trắc trở; Hóa Lộc vào Nô Bộc: nhờ người quen mà có việc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Nô Bộc; Hóa Quyền (Tử Vi) → Phu Thê; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Mệnh; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Thiên Di.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Thiên Di
1976 Khớp
Năm Bính Thìn · 31 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Rocky ra mắt, đưa ông lên hàng ngôi sao thế giới.[1]

Lá số năm đó: Lưu Hóa Lộc (Thiên Đồng) vào Nô Bộc: được lợi nhờ người ngoài, nhà sản xuất và công chúng.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Nô Bộc; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Tử Tức; Hóa Khoa (Văn Xương) → Điền Trạch; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Phúc Đức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1982 Khớp một phần
Năm Nhâm Tuất · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: First Blood ra mắt thành công về phê bình lẫn doanh thu, cùng năm với Rocky III.[1]

Lá số năm đó: Thái Âm đồng cung Thái Dương: ra ngoài lợi hơn ở nhà, gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Thái Âm đồng cung Thái Dương [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Thiên Di
2015 Khớp
Năm Ất Mùi · 70 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Creed đưa ông trở lại vai Rocky và mang về Quả cầu vàng đầu tiên cùng đề cử Oscar thứ ba.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn rơi vào cung Quan Lộc: năm của sự nghiệp và danh vị.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Tuất hay giờ Dậu?

Giờ sinh ghi nhận 19:20, chỉ cách ranh giới giờ Dậu và giờ Tuất (19:00) khoảng 20 phút; nếu sai lệch nhỏ thì lá số sẽ chuyển sang giờ Dậu.

Giai đoạnGiờ TuấtGiờ DậuĐời thật
Cung MệnhDậu · Thiên Phủ (bình)Tuất · Thiên Đồng (hãm) hóa Lộc—
26–35 tuổi1971–1980 7,6 · Phúc Đức 2,8 · Phúc Đức 1971–1980: từ những vai nhỏ đến The Lords of Flatbush (1974), rồi Rocky (1976) với hai đề cử Oscar, Paradise Alley và F.I.S.T. (1978), Rocky II (1979).
36–45 tuổi1981–1990 2,1 · Điền Trạch 5,9 · Điền Trạch 1981–1990: đỉnh cao danh tiếng với First Blood, Rocky III, Rocky IV, Rambo II và Cobra; dù có vài phim thất bại như Over the Top.
66–75 tuổi2011–2020 7,4 · Thiên Di 3,5 · Thiên Di 2011–2020: The Expendables, Escape Plan, Creed (2015) với Quả cầu vàng và đề cử Oscar thứ ba, Guardians of the Galaxy Vol. 2, Creed II và Rambo cuối cùng (2019).

Với giờ Dậu, đại vận 3 chỉ 2,8 (xấu) và đại vận 7 chỉ 3,5 (xấu), đều trái với Rocky và Creed; đại vận 4 được 5,9 (vừa) hợp với thập niên 1980 hơn. Cộng lại, lá số giờ Tuất khớp hơn.

Nhận xét của ban biên tập

Lá số này trúng ở các cung lớn: cách Phủ Tướng Triều Viên khớp với địa vị Hollywood; Tài Bạch "đầu khổ sau sung túc" khớp với giai đoạn túng thiếu ở New York trước Rocky; đại vận 3 và 7 điểm cao đúng vào hai thời kỳ được công nhận mạnh nhất.

Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 4 (điểm 2,1/10) trùng thập niên 1980, lúc ông ở đỉnh cao danh tiếng. Câu Bại địa "hoa sớm nở tối tàn" và điểm thấp của Quan Lộc cũng không khớp với một sự nghiệp trải sáu thập niên.

Bài học về cách đọc: điểm đại vận thấp không đồng nghĩa với thất bại nghề nghiệp, nhất là khi người đó nổi tiếng nhờ một tuyến sự nghiệp đã thành hình từ trước. Các câu về gia đình (Phụ Mẫu, Huynh Đệ) chỉ khớp một phần, còn Điền Trạch thì không có dữ liệu để kiểm chứng.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Sylvester Stallone sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Sylvester Stallone sinh ngày 06/07/1946 lúc 19:20 tại Hell's Kitchen, Manhattan, New York, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Bính Tuất — tuổi Tuất; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Tuất.
Lá số tử vi của Sylvester Stallone mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh Thiên Phủ (bình); cung Thân cư Tài Bạch (Tỵ); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Điền Trạch.
Lá số tử vi của Sylvester Stallone có đúng không?
Đúng một phần. Lá số trúng ở thế phú quý, ở khoảng đầu khổ sau sung túc và ở hai đại vận 3 và 7. Lá số trượt ở đại vận 4, đáng lẽ xấu mà lại là thập niên đỉnh cao của ông, và ở câu nói thành công không bền.
Giờ sinh của Sylvester Stallone là mấy giờ?
Dữ liệu Astro-Databank ghi 19:20 (độ tin cậy Rodden A), tức giờ Tuất, chỉ cách ranh giới giờ Dậu khoảng 20 phút. Hồ sơ này so sánh cả hai lá số.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Sylvester Stallone
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.