Chân dung Ted Kennedy
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Ted Kennedy: đối chiếu với cuộc đời thật

Ted Kennedy (1932–2009), em út nhà Kennedy, giữ ghế Thượng nghị sĩ bang Massachusetts gần 47 năm và được gọi là "Sư tử của Thượng viện".

Sinh 22/02/1932 · 03:58 · Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ Giờ Dần · tuổi Nhâm Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2009

Lá số của Ted Kennedy đoán đúng đến đâu?

Lá số của Ted Kennedy trúng ở chỗ nhiều người trợ giúp đường chính trị (cả bộ máy gia tộc đứng sau ông năm 1962), nhà cửa dư dả và chuỗi biến cố dồn dập ở đại vận 1964–1973. Trượt rõ nhất ở các câu về công danh "nhỏ thấp", con cái (lá số nói hai con gái, thực tế ba con, có hai con trai) và gia đình ly tán nghèo túng.

58%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 4 khớp một phần · 5 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 5 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Ted Kennedy là ai?

Edward Moore Kennedy sinh ngày 22/2/1932 tại Boston, là con út trong chín người con của Joseph Patrick Kennedy và Rose Fitzgerald, một trong những gia đình giàu có nhất nước Mỹ lúc bấy giờ. Thuở nhỏ ông liên tục theo gia đình chuyển chỗ ở giữa Bronxville, Hyannis Port, Palm Beach và London; đến mười một tuổi đã học mười trường, việc học vì thế không mấy nổi bật.

Ông vào Harvard nhưng bị đuổi học năm 1951 vì nhờ người thi hộ môn tiếng Tây Ban Nha, rồi nhập ngũ hai năm, phục vụ ở Paris. Sau khi trở lại Harvard và tốt nghiệp năm 1956, ông học luật tại Đại học Virginia, tốt nghiệp năm 1959. Năm 1958 ông cưới Joan Bennett; hai người có ba con là Kara, Edward Jr. và Patrick.

Năm 1962, ngay khi đủ ba mươi tuổi, ông thắng cuộc bầu cử đặc biệt để giữ ghế Thượng viện từng thuộc về anh trai John, và nhậm chức tháng 11 năm đó. Tháng 6/1964 ông bị thương nặng trong một vụ rơi máy bay, đau lưng mãn tính suốt đời. Ông chứng kiến hai người anh John (1963) và Robert (1968) bị ám sát, rồi ở lại Thượng viện đến khi qua đời vì khối u não ngày 25/8/2009, thọ 77 tuổi.

Lá số Tử Vi của Ted Kennedy tóm tắt

Lập theo ngày 22/02/1932, giờ Dần (03:58 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴNÔ BỘC
THIÊN CƠ (V)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
THIÊN VIỆT
THIÊN ĐỨC
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.THIÊN KHỐCL.ĐÀ LA
BÍNH NGỌTHIÊN DI
TỬ VI (M)
HỶ THẦN
VĂN KHÚC (H)
BÁT TỌA
THIÊN PHÚC
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
L.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
ĐINH MÙITẬT ÁCH
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
ĐỊA GIẢI
QUỐC ẤN
TRỰC PHÙ
BỆNH PHÙ
THIÊN SỨ
L.THIÊN HƯL.KÌNH DƯƠNG
MẬU THÂNTÀI BẠCH
PHÁ QUÂN (H)
VĂN XƯƠNG (B)
TAM THAI
THIÊN TÀI
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
THÁI TUẾ
ĐẠI HAO (Đ)
LINH TINH (H)
GIÁP THÌNQUAN LỘC (THÂN)
THẤT SÁT (H)
TẤU THƯ
TẢ PHỤ [K]
HOA CÁI
PHONG CÁO
ĐƯỜNG PHÙ
BẠCH HỔ
HỎA TINH (Đ)
✦ TED KENNEDY ✦

📅 22/2/1932 (Dương Lịch) · giờ Dần
📅 17/1/1932 (Âm Lịch) · giờ Dần
🎂 78 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Nhâm Thân  ·  Mệnh: Kiếm Phong Kim (Vàng ở mũi kiếm)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Thìn

Năm Sửu — Tuổi 78
Đại vận: Mùi (73–82t) ● 4.3đ
Tiểu hạn: Mão · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Mão · Điền Trạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTỬ TỨC
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIẾU DƯƠNG
PHỤC BINH
ĐỊA KHÔNG (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
THIÊN HÌNH (Đ)
L.BẠCH HỔ
QUÝ MÃOĐIỀN TRẠCH
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
LONG ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
THIÊN QUÝ
THIÊN KHÔI
HÓA LỘC
L.TANG MÔNL.HÓA KHOA
CANH TUẤTPHU THÊ
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
HỮU BẬT
THIÊN QUAN
ĐẨU QUÂN
TANG MÔN (H)
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
THIÊN KHỐC (H)
ĐỊA VÕNG
NHÂM DẦNPHÚC ĐỨC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
LƯU NIÊN VĂN TINH
GIẢI THẦN
HÓA KỴ
TUẾ PHÁ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.HÓA LỘC
TÂN SỬUPHỤ MẪU
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
THANH LONG
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
TỬ PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
L.THÁI TUẾ
CANH TÝMỆNH
THAM LANG (H)
LỰC SỸ
LONG TRÌ
THIÊN THỌ
QUAN PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
L.HÓA QUYỀN
TÂN HỢIHUYNH ĐỆ
THÁI ÂM (M)
LỘC TỒN
ÂN QUANG
CÔ THẦN
BÁC SỸ
THIẾU ÂM
LƯU HÀ
L.THIÊN MÃ
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Thân
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Tý · Tham Lang (hãm)
Cung Thân
Thìn · cư Quan Lộc
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (5,3)
Cung mạnh nhì
Tử Tức (5,2)
Cung yếu nhất
Thiên Di (3,4)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 5/10 Tham Lang hãm ở Mệnh: tính gian tham, vất vả, nhiều dục vọng.Lá số gốc: Tham Lang hãm: gian tham, vất vả, nhiều dục Đúng vế "gian" và "dục": ông bị đuổi khỏi Harvard vì gian lận thi cử, và bài ghi hôn nhân đổ vỡ do ngoại tình của ông. Sai vế "vất vả": ông sinh ra trong gia đình giàu bậc nhất, đường đời có chỗ dựa vững.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 5/10 Kình Dương hãm: hung bạo, liều lĩnh, bướng bỉnh.Lá số gốc: Kình Dương hãm: hung bạo, liều lĩnh, bướng bỉnh, gian trá Đúng vế liều lĩnh: huấn luyện viên đội bóng bầu dục mô tả ông chơi bóng "không biết sợ". Bài không ghi chuyện hung bạo hay bướng bỉnh nên vế đó không có căn cứ.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 5/10 Nam mệnh Kình hãm: nhiều tai họa, đời khổ, giảm thọ.Lá số gốc: Nam mệnh Kình hãm: nhiều tai họa, đời khổ, giảm thọ Đúng vế tai họa: tuổi thiếu niên chịu ca phẫu thuật thất bại của chị Rosemary và cái chết của hai anh chị, về sau là các vụ ám sát và tai nạn máy bay. Sai vế giảm thọ: ông thọ 77 tuổi.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 5,3/10 Tả Phụ, Hữu Bật tại Quan Lộc: đường công danh được nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh Cuộc đua vào Thượng viện năm 1962 thắng được nhờ cả bộ máy chính trị của gia tộc dồn sức ủng hộ, cùng sự hậu thuẫn của cha và các anh.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 5,3/10 Sát Phá Liêm Tham: có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường.Lá số gốc: [Sát, Phá, Liêm, Tham] Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ. Trái với lá số: ông giữ ghế Thượng nghị sĩ liên tục gần 47 năm, đứng thứ năm trong lịch sử Mỹ về thời gian phục vụ, không phải chức "nhỏ thấp".[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 4,1/10 Nhiều sao âm ở Huynh Đệ: chị em gái nhiều hơn anh em trai.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao âm: chị/em gái nhiều hơn anh/em trai Ông có tám anh chị em, gồm năm chị em gái (Rose, Kathleen, Eunice, Patricia, Jean) và ba anh trai (Joseph Jr., John, Robert).[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 4,1/10 Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm, bất hòa.Lá số gốc: Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm, bất hòa Trái với lá số: đây là gia đình đông con (chín người), và bài cho thấy các anh em gắn bó, ông thân với Robert nhất.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3,6/10 Song Hao tại Phúc Đức: giảm thọ, phải xa gia đình, họ hàng nghèo túng ly tán.Lá số gốc: Song Hao tại Phúc Đức: giảm thọ, phải xa gia đình, họ hàng nghèo ly tán Trái với lá số: họ hàng không nghèo mà thuộc hàng giàu nhất nước, gia tộc quây quần quanh khu nhà Hyannis Port; ông cũng thọ 77 tuổi.[1] Trượt
Phu Thêđiểm 4,1/10 Liêm Phủ: nên muộn hôn nhân, vợ chồng chung sống đến bạc đầu.Lá số gốc: Liêm Phủ: nên muộn hôn nhân, vợ chồng cương cường, sống đến bạc đầu, gia đình sung túc Trái với lá số: ông kết hôn năm 1958 khi mới 26 tuổi, và bài ghi hôn nhân đã gặp trục trặc từ thập niên 1970.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 5,2/10 Thai tại Tử Tức: sinh hai con gái, sau nuôi được một.Lá số gốc: [Thai] Sinh hai con gái, sau nuôi được một. Trái với lá số: ông có ba con là Kara, Edward Jr. và Patrick, trong đó hai con trai.[1] Trượt
Điền Trạchđiểm 3,8/10 Hóa Lộc tại Điền Trạch: dễ có nhà cửa đất đai, lộc từ bất động sản.Lá số gốc: Hóa Lộc Điền Trạch: Hóa Lộc đóng tại Điền Trạch — dễ có nhà cửa đất đai, bất động sản phát triển tốt, lộc từ nhà đất. Vợ chồng ông sở hữu nhiều nhà: căn nhà phố ở Boston, nhà trên đảo Squaw, nhà ở Georgetown, McLean rồi khu Kennedy Compound.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 4,5/10 Thiên Hình: hay mắc tai nạn xe cộ, gươm đao.Lá số gốc: [Thiên Hình] Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao. Đúng ở chỗ ông gặp tai nạn nghiêm trọng, nhưng là vụ rơi máy bay năm 1964 chứ không phải xe cộ hay gươm đao; ông bị thương nặng và đau lưng cả đời.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1934–1943 Mệnh (Tý)Tham Lang (hãm) 7,7/10 · Thuận 1934–1943 là tuổi thơ: gia đình liên tục chuyển chỗ ở, theo học nhiều trường, nhưng cũng có chuyện vui như lần rước lễ đầu tiên do Giáo hoàng trao.[1]Điểm cao 7,7 (hạng tốt) chỉ khớp một phần: câu Song Hao nói đúng chuyện xa nhà, đổi chỗ ở, nhưng đó là quãng xáo trộn chứ không phải thành tựu. Khớp một phần
13–22 tuổi1944–1953 Phụ Mẫu (Sửu)Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) 6,1/10 · Trung bình 1944–1953: học Milton Academy, bị đuổi khỏi Harvard năm 1951, nhập ngũ rồi giải ngũ năm 1953, xen với những mất mát trong gia đình.[1]Hạng vừa, điểm 6,1 khớp với thập niên lẫn lộn: đủ đầy nhưng chưa toại nguyện, có cả việc bị đuổi học lẫn việc được học hành tử tế. Khớp
23–32 tuổi1954–1963 Phúc Đức (Dần)Vũ Khúc (vượng) hóa Kỵ, Thiên Tướng (miếu) 4,6/10 · Trung bình 1954–1963: tốt nghiệp Harvard và luật, kết hôn, có con đầu lòng, điều hành chiến dịch cho anh trai, đắc cử Thượng viện năm 1962; cuối giai đoạn là cái chết của anh John.[1]Hạng vừa, điểm 4,6 nói thấp hơn thực tế: thập niên này nghiêng hẳn về tiến thân (đúng vế có con, thay đổi chỗ ở) nhưng kết thúc bằng bi kịch 1963 mà câu lá số không nêu. Khớp một phần
33–42 tuổi1964–1973 Điền Trạch (Mão)Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc 3,7/10 · Kém 1964–1973: tai nạn máy bay 1964 làm ông chấn thương lưng, anh Robert bị ám sát năm 1968, và sau đó là biến cố trên đảo Chappaquiddick năm 1969 làm hỏng cơ hội tranh cử tổng thống.[1]Hạng xấu, điểm 3,7 khớp: đây là quãng biến cố dồn dập nhất đời ông, dù ông vẫn thắng cử Thượng viện năm 1964 với cách biệt lớn. Khớp
43–52 tuổi1974–1983 Quan Lộc (Thìn)Thất Sát (hãm) 7/10 · Thuận 1974–1983: bài ghi ông tranh cử đề cử của đảng Dân chủ năm 1980 và thua Jimmy Carter, đồng thời hôn nhân trục trặc từ thập niên 1970; bài cũng nhắc bài phát biểu năm 1980 trở thành nổi tiếng.[1]Hạng tốt, điểm 7 khớp một phần: danh tiếng diễn thuyết và ảnh hưởng chính trường tăng, nhưng thất bại ở vòng sơ bộ 1980 và hôn nhân rạn nứt không phải thành tựu. Khớp một phần
53–62 tuổi1984–1993 Nô Bộc (Tỵ)Thiên Cơ (vượng) 5,4/10 · Trung bình 1984–1993: bài nêu các đạo luật ông góp công như Đạo luật Chống Apartheid toàn diện 1986 và Đạo luật Người khuyết tật Mỹ 1990; không ghi biến cố sa sút nào.[1]Hạng vừa, điểm 5,4 nói "khá giả nhưng chưa toại nguyện"; đời thật nghiêng hẳn về thành tựu lập pháp, bài không ghi vế chưa toại nguyện nào. Khớp một phần
63–72 tuổi1994–2003 Thiên Di (Ngọ)Tử Vi (miếu) hóa Quyền 4,7/10 · Trung bình 1994–2003: bài viết không nêu sự kiện có năm cụ thể nào trong khoảng này.Không có dữ liệu để đối chiếu hạng vừa, điểm 4,7. Chưa kiểm chứng
73–82 tuổi2004–2013 Tật Ách (Mùi)vô chính diệu 4,3/10 · Trung bình 2004–2013: ông dẫn đầu nhiều nỗ lực cải cách nhập cư không thành, được chẩn đoán u não năm 2008 và qua đời tháng 8/2009, giữa đại vận.[1]Hạng vừa, điểm 4,3 khớp một phần: câu bệnh khí huyết nói đúng chuyện bệnh nặng, nhưng thập niên này nghiêng hẳn về sa sút và kết thúc đời người, nặng hơn mức "vừa". Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1962 Khớp
Năm Nhâm Dần · 31 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Thắng cuộc bầu cử đặc biệt, giành ghế Thượng nghị sĩ bang Massachusetts.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Quan Lộc; Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc: gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu. · Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [đại vận, lưu thái tuế · Phúc Đức]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Phúc Đức
1964 Khớp một phần
Năm Giáp Thìn · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Bị thương nặng trong vụ rơi máy bay tháng 6, nhưng vẫn thắng cử Thượng viện kỳ đầy đủ đầu tiên.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Thiên Di; Thất Sát đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, ra ngoài hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Thiên Di; lưu đại vận ở cung Điền Trạch. · Thất Sát đồng cung Tử Vi [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1968 Khớp một phần
Năm Mậu Thân · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Anh Robert bị ám sát ngày 5/6; ông được vận động ra tranh cử tổng thống nhưng từ chối.[1]

Lá số năm đó: Hóa Quyền rơi vào Huynh Đệ, Hóa Kỵ vào Nô Bộc; Liêm Trinh Phá Quân ở cung hạn: may ít rủi nhiều.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Tham Lang) → Mệnh; Hóa Quyền (Thái Âm) → Huynh Đệ; Hóa Khoa (Hữu Bật) → Phu Thê; Hóa Kỵ (Thiên Cơ) → Nô Bộc. · Liêm Trinh Phá đồng cung [lưu đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều, sau này chết ở xa nhà.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Nô Bộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những chỗ chung: được nhiều người giúp ở đường công danh, nhà cửa dư dả, đời nhiều tai họa, và thập niên 1964–1973 đúng là quãng biến cố dồn dập nhất. Những điểm này khớp với bài viết, không bị gán ghép.

Chỗ trượt đáng kể nằm ở các câu cụ thể: công danh "nhỏ thấp" trong khi ông giữ ghế Thượng viện gần 47 năm, hai con gái trong khi thực tế ba con, họ hàng nghèo túng ly tán trong khi gia tộc thuộc hàng giàu nhất nước. Bốn trong số mười hai câu bản mệnh bị chấm trượt.

Bài viết chỉ có sự kiện có năm đến khoảng 1969, nên hai đại vận cuối (1994–2003) gần như không kiểm chứng được và các đại vận 1974 trở đi chỉ đối chiếu qua vài mốc. Bài học: câu chung về tính cách dễ trúng, còn câu cụ thể về con cái, tiền bạc, gia thế thì phải đối chiếu từng chữ.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Ted Kennedy sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Ted Kennedy sinh ngày 22/02/1932 lúc 03:58 tại Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Nhâm Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Dần.
Lá số tử vi của Ted Kennedy mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh Tham Lang (hãm); cung Thân cư Quan Lộc (Thìn); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Thiên Di.
Lá số tử vi của Ted Kennedy có đúng không?
Đúng một phần. Lá số nói trúng sự giúp đỡ trong công danh, nhà cửa và quãng biến cố 1964–1973, nhưng trượt ở công danh "nhỏ thấp", số con và chuyện họ hàng nghèo túng.
Ted Kennedy sinh giờ nào, lá số dựa trên dữ liệu gì?
Ông sinh ngày 22/2/1932 tại Boston, giờ ghi nhận khoảng 3 giờ 58 sáng (độ tin cậy Rodden AA). Lá số được lập bằng engine an sao theo giờ này.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Ted Kennedy
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.