Chân dung Tom Hanks
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Tom Hanks: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên và nhà sản xuất phim người Mỹ, hai lần thắng Oscar Nam diễn viên chính, gương mặt của Forrest Gump và Toy Story.

Sinh 09/07/1956 · 11:17 · Concord, California, Hoa Kỳ Giờ Ngọ · tuổi Bính Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của Tom Hanks đoán đúng đến đâu?

Lá số Tử Vi của Tom Hanks trúng ở danh vọng và quý nhân: Phủ Tướng triều viên khớp vị thế biểu tượng văn hóa Mỹ, Quan Lộc hợp việc ông lập công ty Playtone. Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1990–1999 bị chấm vừa trong khi đó là đỉnh cao sự nghiệp, và đại vận 2010–2019 bị chấm xấu giữa một thập niên thành tựu.

78%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 3 khớp một phần · 2 trượt
50%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 3 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Tom Hanks là ai?

Thomas Jeffrey Hanks sinh ngày 9 tháng 7 năm 1956 tại bệnh viện Mount Diablo, Concord, California. Mẹ ông làm việc ở bệnh viện, cha là đầu bếp lưu động. Cha mẹ ly hôn năm 1960, ba người con lớn đi theo cha, người em út ở lại với mẹ. Gia đình dọn nhà liên tục, đến mười tuổi ông đã ở mười ngôi nhà khác nhau.

Thời đi học, Hanks tự nhận là cậu bé nhút nhát, ít được bạn bè quý, nhưng thích diễn trong các vở kịch ở trường. Ông học sân khấu ở Chabot College rồi Đại học bang California tại Sacramento. Nhờ lời mời của Vincent Dowling, ông thực tập ở Great Lakes Theater Festival (Liên hoan Sân khấu Great Lakes) ở Cleveland, kéo dài ba năm, và bỏ dở đại học. Năm 1978 ông nhận giải Nam diễn viên chính của Cleveland Critics Circle.

Năm 1979 ông chuyển tới New York, đóng phim đầu tay He Knows You're Alone (1980), rồi nhận vai trong series Bosom Buddies (Bạn thân) của đài ABC. Bước ngoặt điện ảnh là Splash (1984), tiếp đó Big (1988) mang về đề cử Oscar đầu tiên. Đầu thập niên 1990, Philadelphia (1993) và Forrest Gump (1994) giúp ông thắng hai giải Oscar liên tiếp.

Từ đó, ông hợp tác thường xuyên với Steven Spielberg qua Saving Private Ryan, Catch Me If You Can, The Terminal, Bridge of Spies, The Post, cùng các miniseries Band of Brothers, The Pacific, Masters of the Air. Ông còn lồng tiếng Woody trong loạt Toy Story, ra mắt Broadway với Lucky Guy (2013) và lập công ty sản xuất Playtone cùng Gary Goetzman.

Lá số Tử Vi của Tom Hanks tóm tắt

Lập theo ngày 09/07/1956, giờ Ngọ (11:17 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴQUAN LỘC
THIÊN PHỦ (Đ)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
HỮU BẬT
THIÊN ĐỨC
THIÊN QUAN
BÁC SỸ
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
L.LỘC TỒN
GIÁP NGỌNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (H)
THÁI ÂM (H)
LỰC SỸ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN THƯƠNG
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘC
ẤT MÙITHIÊN DI
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
THANH LONG
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
TRỰC PHÙ
LƯU HÀ
BÍNH THÂNTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (H)
CỰ MÔN (Đ)
LƯU NIÊN VĂN TINH
PHONG CÁO
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
HỎA TINH (H)
THIÊN SỨ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNĐIỀN TRẠCH
VĂN XƯƠNG [K] (Đ)
BÁT TỌA
ÂN QUANG
HOA CÁI
BẠCH HỔ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN LA
L.ĐÀ LAL.HÓA KHOA
✦ TOM HANKS ✦

📅 9/7/1956 (Dương Lịch) · giờ Ngọ
📅 2/6/1956 (Âm Lịch) · giờ Ngọ
🎂 71 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Bính Thân  ·  Mệnh: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Sửu · Thân: Sửu

Năm Ngọ — Tuổi 71
Đại vận: Mùi (65–74t) ● 5.5đ
Tiểu hạn: Thân · Tật Ách
Lưu đại hạn: Thìn · Điền Trạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUTÀI BẠCH
THIÊN TƯỚNG (H)
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ
THIÊN VIỆT
ĐÀO HOA
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
THIẾU DƯƠNG
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
TÂN MÃOPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
LONG ĐỨC
HÓA KỴ
PHỤC BINH
L.HÓA KỴ
MẬU TUẤTTỬ TỨC
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
TẤU THƯ
VĂN KHÚC (Đ)
TAM THAI
THIÊN QUÝ
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA QUYỀN
TANG MÔN (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA QUYỀN
CANH DẦNPHỤ MẪU
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
GIẢI THẦN
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.BẠCH HỔ
KỶ SỬUMỆNH (THÂN)
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN GIẢI
QUỐC ẤN
TỬ PHÙ
BỆNH PHÙ
MẬU TÝHUYNH ĐỆ
HỶ THẦN
LONG TRÌ
THIÊN TRÙ
THIÊN PHÚC
ĐỊA GIẢI
THAI PHỤ
QUAN PHÙ
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
KỶ HỢIPHU THÊ
TỬ VI (B)
THẤT SÁT (V)
PHI LIÊM
THIÊN KHÔI
CÔ THẦN
THIẾU ÂM
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Bính Thân
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Sửu · vô chính diệu
Cung Thân
Sửu · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (7,6)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6)
Cung yếu nhất
Phu Thê (2,9)
Mệnh nạp âm
Hỏa

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Hanks là một trong những ngôi sao điện ảnh được yêu mến và nhận ra nhất thế giới, được coi là biểu tượng văn hóa Mỹ, nhận Huân chương Tự do Tổng thống năm 2016.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 7,6/10 Quan Lộc có danh chức, nhiều tiền bạc và tài tổ chức.Lá số gốc: [Lộc Tồn] Có danh chức và nhiều tiền bạc, có tài tổ chức. Đúng phần danh vị và tài tổ chức: ông lập công ty sản xuất Playtone, làm nhà sản xuất nhiều loạt phim lớn. Phần tiền bạc bài chỉ nêu gián tiếp qua thù lao cao.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 7,6/10 Có nhiều người giúp đỡ trong công danh.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Quan Lộc: được nhiều người giúp đỡ công danh Bước vào vai chính phim Splash nhờ hai biên kịch Ganz và Mandel đề cử ông với đạo diễn Ron Howard, một cú hích có người đỡ đầu rõ ràng.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 3,7/10 Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau.Lá số gốc: [Thiên Mã] Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau. Đúng phần xa cách: cha mẹ ly hôn năm 1960. Sai phần danh giá: mẹ làm ở bệnh viện, cha là đầu bếp lưu động, không phải người có danh vị.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 5,1/10 Thêm năm người anh chị em.Lá số gốc: [Đế Vượng] Thêm năm người anh chị em. Bài chỉ nêu bốn anh chị em trong nhà (Sandra, Larry, Tom và Jim), tức Hanks có ba anh chị em, không phải năm.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3,6/10 Liêm Phá tại Phúc Đức: vất vả, phải xa quê mới sống lâu.Lá số gốc: Liêm Phá tại Phúc Đức: vất vả, phải xa quê mới sống lâu Đúng phần xa quê: rời vùng Vịnh sang Cleveland, New York rồi Los Angeles lập nghiệp. Phần vất vả thì bài không ghi, đường nghề của ông phần lớn thuận lợi.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 3,7/10 Thiên Mã: nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: [Thiên Mã] Nay đây mai đó, được nhiều người mến chuộng. Đúng cả hai vế: thuở nhỏ gia đình dọn nhà liên tục, mười tuổi đã ở mười nhà; về sau là ngôi sao được công chúng yêu mến khắp thế giới.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 3,7/10 Hay gặp cạnh tranh và ghen ghét, ra ngoài rất bất lợi.Lá số gốc: [Thái Âm, Thiên Đồng] Hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét, ra ngoài rất bất lợi. Trái với đời thật: năm 2006 Hanks đứng đầu danh sách người nổi tiếng được tin cậy nhất của tạp chí Forbes, không thấy dấu hiệu bị ghen ghét hay bất lợi.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 3,9/10 Hóa Quyền tại Tử Tức: con cái sớm hiển đạt, có uy quyền, sự nghiệp phát triển mạnh.Lá số gốc: Hóa Quyền Tử Tức: Hóa Quyền đóng tại Tử Tức — con cái sớm hiển đạt, có uy quyền sự nghiệp phát triển mạnh. Đúng ở chỗ con trai Colin cũng theo nghề diễn xuất và góp mặt trong phim của cha. Mức hiển đạt, uy quyền của con thì bài không nói.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1960–1969 Mệnh (Sửu)vô chính diệu 7,9/10 · Thuận Tuổi 5–14: cha mẹ ly hôn, gia đình dọn nhà liên tục, Hanks tới tuổi mười đã ở mười ngôi nhà khác nhau; ở trường ông nhút nhát, ít được bạn bè quý.[1]Lá số cho hạng tốt (7,9) nhưng đây là quãng xáo trộn nhất tuổi thơ, nên không khớp. Trượt
15–24 tuổi1970–1979 Phụ Mẫu (Dần)vô chính diệu 3,4/10 · Kém Tuổi 15–24: thuở học trò ông là cậu bé nhút nhát, ít được ưa; cuối thập niên ông bỏ đại học đi theo sân khấu và nhận giải Cleveland Critics Circle năm 1978.[1]Hạng xấu (3,4) đúng với nửa đầu thập niên lủi thủi, nhưng nửa sau đã có tín hiệu thăng tiến nghề nghiệp, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
25–34 tuổi1980–1989 Phúc Đức (Mão)Liêm Trinh (hãm) hóa Kỵ, Phá Quân (hãm) 6/10 · Trung bình 1980–1989: đóng Bosom Buddies, bước lên màn ảnh với Splash, được đề cử Oscar lần đầu nhờ Big, rồi dính chuỗi phim thất bại cuối thập niên.[1]Hạng vừa (6) và câu 'trước khó sau dễ' khớp một thập niên có cả thăng lẫn trầm. Khớp
35–44 tuổi1990–1999 Điền Trạch (Thìn)vô chính diệu 4,6/10 · Trung bình 1990–1999: hai giải Oscar Nam diễn viên chính liên tiếp, Forrest Gump, Apollo 13, Saving Private Ryan; đây là đỉnh cao danh tiếng.[1]Hạng vừa (4,6) với nhiều sao xấu, trong khi đời thật là quãng đỉnh cao nhất sự nghiệp, nên trượt. Trượt
45–54 tuổi2000–2009 Quan Lộc (Tỵ)Thiên Phủ (đắc) 8,1/10 · Thuận 2000–2009: Cast Away, Band of Brothers, Catch Me If You Can, Road to Perdition, giải AFI năm 2002, The Da Vinci Code thu trên 750 triệu USD.[1]Hạng tốt (8,1) khớp một thập niên ổn định ở vị thế ngôi sao hàng đầu. Khớp
55–64 tuổi2010–2019 Nô Bộc (Ngọ)Thiên Đồng (hãm) hóa Lộc, Thái Âm (hãm) 3,8/10 · Kém 2010–2019: Toy Story 3, Captain Phillips, Saving Mr. Banks, Bridge of Spies, Sully, Toy Story 4; chỉ có Larry Crowne (2011) bị chê.[1]Hạng xấu (3,8) trái với một thập niên thành tựu dày đặc, chỉ một phim bị chê không đủ làm đại vận 'xấu'. Trượt
65–74 tuổi2020–2029 Thiên Di (Mùi)Vũ Khúc (miếu), Tham Lang (miếu) 5,5/10 · Trung bình 2020 đến nay: nhận giải Cecil B. DeMille, đóng Elvis (2022) và Masters of the Air (2024).Đại vận đang diễn ra, hạng vừa (5,5); chưa đủ độ lùi để chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1984 Khớp một phần
Năm Giáp Tý · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Vào vai chính phim Splash, một thành công bất ngờ về doanh thu, mở đường làm ngôi sao điện ảnh.[1]

Lá số năm đó: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ ở lưu đại vận: càng xa nhà càng gặp may mắn, được nhiều người nể trọng.Lá số gốc: Năm Giáp Tý: lưu Thái Tuế ở cung Huynh Đệ. · Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [lưu đại vận · Tử Tức]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tật Ách
1994 Khớp
Năm Giáp Tuất · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Forrest Gump ra mắt, Hanks giành Oscar Nam diễn viên chính lần thứ hai liên tiếp.[1]

Lá số năm đó: Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Lương: rất quý hiển, uy danh lừng lẫy.Lá số gốc: Xương, Khúc, Lương tinh vị chí thai cương [đại vận, lưu thái tuế]: Rất quý hiển, có uy danh lừng lẫy. · Thiên Lương, Văn Xương, cư Miếu, Vượng vị chi công khanh [lưu thái tuế, đại vận]: Cung Mệnh có Lương Miếu địa tọa thủ, gặp Xương đồng cung, nên rất quý hiển.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tật Ách
2011 Trượt
Năm Tân Mão · 56 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Tự đạo diễn và đóng chính Larry Crowne, phim bị giới phê bình đánh giá thấp.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh: ra ngoài lợi ích, tài lộc dễ kiếm, quý nhân giúp nhiều. Điều này trái với một năm có dự án đạo diễn bị chê.Lá số gốc: Năm Tân Mão: lưu Thái Tuế ở cung Phúc Đức. · Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh [tiểu hạn, lưu thái tuế]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2013 Khớp
Năm Quý Tỵ · 58 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Hai phim được khen là Captain Phillips và Saving Mr. Banks, kèm màn ra mắt Broadway với Lucky Guy.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ ở tiểu hạn: mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Năm Quý Tỵ: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Tham Vũ [tiểu hạn · Thiên Di]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Thiên Di

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Ngọ hay giờ Tỵ?

Giờ sinh ghi nhận 11:17, chỉ cách ranh giới canh giờ Tỵ–Ngọ (11:00) 17 phút, nên chỉ lệch ít phút là lá số đổi hẳn Cục và đại vận.

Giai đoạnGiờ NgọGiờ TỵĐời thật
Cung MệnhSửu · vô chính diệuDần · vô chính diệu—
25–34 tuổi1980–1989 6 · Phúc Đức 7,4 · Phúc Đức 1980–1989: đóng Bosom Buddies, bước lên màn ảnh với Splash, được đề cử Oscar lần đầu nhờ Big, rồi dính chuỗi phim thất bại cuối thập niên.
35–44 tuổi1990–1999 4,6 · Điền Trạch 7,3 · Điền Trạch 1990–1999: hai giải Oscar Nam diễn viên chính liên tiếp, Forrest Gump, Apollo 13, Saving Private Ryan; đây là đỉnh cao danh tiếng.
45–54 tuổi2000–2009 8,1 · Quan Lộc 5,2 · Quan Lộc 2000–2009: Cast Away, Band of Brothers, Catch Me If You Can, Road to Perdition, giải AFI năm 2002, The Da Vinci Code thu trên 750 triệu USD.

Lá số giờ Tỵ cho đại vận 3–5 là tốt, tốt, vừa; lá số giờ ghi nhận cho vừa, vừa, tốt. Thập niên 1990 khớp lá số giờ Tỵ hơn, thập niên 2000 lại khớp lá số giờ ghi nhận hơn, nên hai bản hòa nhau, lá số ghi nhận nhỉnh một chút.

Nhận xét của ban biên tập

Điểm trúng của lá số nằm ở những ý lớn về danh vọng: Phủ Tướng triều viên hợp một người được coi là biểu tượng văn hóa Mỹ, và Quan Lộc có tài tổ chức khớp với việc lập Playtone. Các năm mốc 1994 và 2013 cũng khớp.

Điểm trượt nằm ở các câu cụ thể: số anh chị em, chuyện bị ghen ghét, và nhất là hai đại vận 1990–1999 và 2010–2019, nơi hạng của lá số đi ngược lại thập niên thăng hoa thật của ông.

Bài học là câu chung về danh tiếng dễ trúng với một người nổi tiếng, còn hạng điểm đại vận cần đối chiếu với đời thật trước khi tin. Giờ sinh sát ranh giới cũng cho thấy chỉ vài phút đã làm điểm số đại vận thay đổi.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Tom Hanks sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Tom Hanks sinh ngày 09/07/1956 lúc 11:17 tại Concord, California, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Bính Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Ngọ.
Lá số tử vi của Tom Hanks mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Sửu với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Mệnh (Sửu); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Phu Thê.
Lá số tử vi của Tom Hanks có đúng không?
Đúng ở danh vọng, quý nhân và đại vận 1980–1989, 2000–2009; trượt ở số anh chị em, chuyện bị ghen ghét và hai đại vận 1990–1999, 2010–2019.
Tom Hanks sinh lúc mấy giờ?
Giờ ghi nhận là 11:17, sát ranh giới canh giờ Tỵ–Ngọ nên hồ sơ có so thêm lá số giờ Tỵ.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Tom Hanks
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.