Chân dung Anh Thư
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Anh Thư theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Siêu mẫu kiêm diễn viên Việt Nam, được gọi là "Đệ nhất Vedette những năm 2000", từng đoạt giải nữ diễn viên Mai Vàng.

Sinh 26/04/1982 · Việt Nam Giờ xác định Tuất · tuổi Nhâm Tuất Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)

Anh Thư sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Tuất (giờ sinh là giờ do hệ thống xác định) trúng ở chỗ danh và tiền cùng lên, và nhịp đại vận thấp 2013–2022 khớp quãng cô thưa dần hoạt động. Chỗ trượt rõ nhất: đại vận 2003–2012 chỉ vừa phải trong khi đó là thời hoàng kim của sự nghiệp.

Giờ Tuất
khớp nhất · 82/100
Mệnh Mùi: Thiên Lương (đắc) hóa Lộc
Giờ Ngọ
khớp thứ hai · 72/100
Mệnh Hợi: vô chính diệu
Giờ Dần
khớp thứ ba · 66/100
Mệnh Mão: Thiên Phủ (bình)

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Anh Thư: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Tuất khớp nhất vì đại vận đi đúng nhịp: thăng tiến trước 2012, thấp 2013–2022 lúc cô lui về gia đình, rồi 2023–2032 cao đúng lúc trở lại sàn diễn; Mệnh và Quan Lộc cũng khá. Giờ Ngọ đứng thứ hai với nhịp đại vận tương tự. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Tỵ: Thiên Phủ (đắc)
26/100
Đại vận 1997–2006 Huynh Đệ chỉ 2.1 đúng lúc bài ghi đỉnh cao 2004–2006; vận đẹp 2007–2016 lại rơi vào lúc cô thưa dần hoạt động.
SửuMệnh Thìn: vô chính diệu
55/100
Đại vận 1997–2016 đều 7.4 khớp giai đoạn hoàng kim, nhưng Mệnh vô chính diệu 1.5 và Quan Lộc 2.5 kém hợp kiểu thành công nổi bật.
DầnMệnh Mão: Thiên Phủ (bình)
66/100
Đại vận 1995–2004 6.8 khớp thăng tiến, 2015–2024 chỉ 2.5 khớp giai đoạn giảm hoạt động; Mệnh Thiên Phủ 7 khá, nhưng 2005–2014 chỉ 5.3.
MãoMệnh Dần: vô chính diệu
32/100
Đại vận 2005–2014 chỉ 3.3 trong lúc đang hoàng kim, còn 2015–2024 lại 7.7 trong lúc cô lui về gia đình, ngược với bài.
ThìnMệnh Sửu: Thiên Cơ (đắc)
52/100
Đại vận 2004–2013 đạt 7.8 khớp hoàng kim, nhưng 1994–2003 chỉ 3.1 lệch giai đoạn khởi nghiệp và Mệnh Thiên Cơ 3.6 yếu.
TỵMệnh Tý: Phá Quân (miếu)
60/100
Đại vận 1994–2013 từ 6.6 đến 7 khớp thời hoàng kim, 2014–2023 hạ 5.3; nhưng Mệnh Phá Quân 1.2 và Quan Lộc 1.4 rất yếu.
NgọMệnh Hợi: vô chính diệu
72/100
Đại vận 2005–2014 6.2 khớp đỉnh, 2015–2024 xuống 2.6 khớp thưa hoạt động, 2025–2034 lên 7.7 khớp trở lại; Mệnh 6.8, Quan Lộc 6.3 tốt.
MùiMệnh Tuất: Thái Dương (hãm)
38/100
Đại vận 2005–2014 chỉ 3.7 lệch hoàng kim, 2015–2024 lại 7.0 trong lúc cô giảm hoạt động; Mệnh Thái Dương hãm 4.5.
ThânMệnh Dậu: vô chính diệu
28/100
Đại vận 1996–2005 chỉ 3.3 đúng lúc bước lên đỉnh cao; Mệnh vô chính diệu 4.4, Quan Lộc 3.8 đều thấp.
DậuMệnh Thân: Liêm Trinh (vượng)
48/100
Đại vận 1996–2015 khoảng 6.0–6.8 ổn cho hoàng kim, 2026–2035 chỉ 2.7 ngược với việc trở lại sàn diễn; Mệnh 2.5 và Quan Lộc 2.4 kém.
Tuấtgiờ xác địnhMệnh Mùi: Thiên Lương (đắc) hóa Lộc
82/100
Đại vận 1993–2012 từ 5.5 đến 6.4 khớp thăng tiến, 2013–2022 chỉ 2.6 khớp lui về gia đình, 2023–2032 lên 7.9 khớp trở lại; Mệnh 6.7, Quan Lộc 6.8.
HợiMệnh Ngọ: Liêm Trinh (vượng), Thiên Tướng (vượng)
22/100
Đại vận 2003–2012 chỉ 2.8 ngay giữa thời hoàng kim, trái hẳn bài; Thiên Di 1.7 và Phúc Đức 1.8 không hợp danh tiếng rộng.

Anh Thư là ai?

Nguyễn Thị Anh Thư sinh ngày 26 tháng 4 năm 1982, là siêu mẫu kiêm diễn viên người Việt Nam. Cô được mệnh danh là "Đệ nhất Vedette những năm 2000" và là người mẫu đầu tiên ở Việt Nam xây dựng thành công hình ảnh người mẫu đa năng, đi được cả thời trang cao cấp lẫn quảng cáo thương hiệu.

Cô vào nghề từ khi còn học lớp 12, sau giải Á khôi trường và cuộc thi Giọt mực tím dễ thương năm 2000. Cô vào chung kết Hoa hậu Toàn quốc Báo Tiền Phong 2000 (Top 22) và lọt Top 10 Hoa hậu Người mẫu qua ảnh 2001. Năm 2002, cô lần đầu đóng phim truyền hình và trở thành người mẫu đầu tiên đóng TVC quốc gia cho Ajinomoto.

Giai đoạn hoàng kim kéo dài đến khoảng năm 2013, với phim Những cô gái chân dài (2004), giải nữ diễn viên Mai Vàng, vai ma nữ Mười năm 2007 và hàng loạt hợp đồng đại sứ thương hiệu. Sau năm 2013, cô thưa dần các hoạt động để tập trung kinh doanh và gia đình.

Từ năm 2021, cô trở lại màn ảnh và sàn diễn, làm huấn luyện viên The Face Vietnam mùa 4, đóng Hoa vương và làm vedette tại Tuần lễ Thời trang Việt Nam 2023.

Lá số Tử Vi của Anh Thư tóm tắt

Lập theo ngày 26/04/1982, giờ Tuất — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nữ mệnh.

ẤT TỴPHU THÊ
CỰ MÔN (H)
LONG ĐỨC
PHI LIÊM
BÁT TỌA
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
L.LỘC TỒN
BÍNH NGỌHUYNH ĐỆ
LIÊM TRINH (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
TẤU THƯ
THIÊN PHÚC
BẠCH HỔ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KỴ
ĐINH MÙIMỆNH
THIÊN LƯƠNG (Đ)
PHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ [K]
HỮU BẬT
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
QUỐC ẤN
HÓA LỘC
MẬU THÂNPHỤ MẪU
THẤT SÁT (M)
THIÊN MÃ (V)
ĐIẾU KHÁCH
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
GIÁP THÌNTỬ TỨC
THAM LANG (V)
HỶ THẦN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
THAI PHỤ
ĐƯỜNG PHÙ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.ĐÀ LA
✦ ANH THƯ ✦

📅 26/4/1982 (Dương Lịch) · giờ Tuất
📅 3/4/1982 (Âm Lịch) · giờ Tuất
🎂 45 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Dương Nữ · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Nhâm Tuất  ·  Mệnh: Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Mùi · Thân: Mão

Năm Ngọ — Tuổi 45
Đại vận: Mão (42–51t) ● 7.9đ
Tiểu hạn: Thân · Phụ Mẫu
Lưu đại hạn: Dậu · Phúc Đức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:52
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUPHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỒNG (H)
THANH LONG
TAM THAI
THIÊN TRÙ
TRỰC PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
L.HÓA LỘC
QUÝ MÃOTÀI BẠCH (THÂN)
THÁI ÂM (H)
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
TỬ PHÙ
BỆNH PHÙ
HỎA TINH (Đ)
CANH TUẤTĐIỀN TRẠCH
VŨ KHÚC (M)
LỰC SỸ
HOA CÁI
THIÊN QUAN
ĐỊA GIẢI
HÓA KỴ
THÁI TUẾ
KÌNH DƯƠNG (Đ)
NHÂM DẦNTẬT ÁCH
TỬ VI (M)
THIÊN PHỦ (M)
VĂN KHÚC (H)
LONG TRÌ
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA QUYỀN
QUAN PHÙ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN SỨ
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUTHIÊN DI
THIÊN CƠ (Đ)
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
THIÊN THỌ
THIẾU ÂM
PHỤC BINH
ĐỊA KHÔNG (H)
LINH TINH (H)
PHÁ TOÁI
L.HÓA QUYỀN
CANH TÝNÔ BỘC
PHÁ QUÂN (M)
VĂN XƯƠNG (B)
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
PHONG CÁO
TANG MÔN (H)
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
THIÊN THƯƠNG
THIÊN HÌNH (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA KHOA
TÂN HỢIQUAN LỘC
THÁI DƯƠNG (H)
LỘC TỒN
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
THIÊN GIẢI
BÁC SỸ
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
THIÊN KHÔNG
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Tuất
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Mùi · Thiên Lương (đắc) hóa Lộc
Cung Thân
Mão · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (6,8)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6,7)
Cung yếu nhất
Tử Tức (1,8)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 6,8/10 Có danh chức và nhiều tiền bạc, có tài tổ chức.Lá số gốc: [Lộc Tồn] Có danh chức và nhiều tiền bạc, có tài tổ chức. Đúng phần danh và thu nhập: là người mẫu thù lao cao nhất thời đó. Phần tài tổ chức thì bài không ghi cho cá nhân cô, công ty người mẫu do gia đình lập.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 6,8/10 Cung Quan Lộc ở mức khá cao, 6.8 trên 10.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Hợi) — Thái Dương (hãm); điểm 6.8/10. Sự nghiệp nổi bật hẳn: giải nữ diễn viên Mai Vàng, người mẫu được trả thù lao cao nhất thập niên 2000.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,7/10 Hóa Lộc ở cung Mệnh: tiền tài do chính mình tạo ra.Lá số gốc: Tài Tinh Nhập Mệnh: Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đóng tại cung Mệnh cùng chính tinh — tài lộc vượng phát từ bản thân, tiền tài do mình tạo ra. Cô tự dựng tên tuổi từ ảnh và quảng cáo, tiên phong ở kiểu hợp đồng độc quyền với nhãn hàng.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,7/10 Hóa Khoa thủ Mệnh: danh tiếng ổn định, được người trên đề bạt.Lá số gốc: Hóa Khoa Thủ Mệnh: Hóa Khoa thủ tại cung Mệnh — thông minh, danh tiếng ổn định, học vấn tốt, dễ được người trên đề bạt. Danh tiếng lớn là đúng; nhưng không ổn định liền mạch vì có quãng thưa vắng sau 2013 rồi mới trở lại.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,7/10 Có mưu trí, sớm ly tổ tự lập.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Đúng phần vào nghề sớm, từ lớp 12. Phần ly tổ thì không: gia đình ban đầu ngăn cản rồi chấp nhận, sau đó còn lập công ty người mẫu từ nhóm của cô.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 2,1/10 Được nhiều người mến chuộng, hay phải xa nhà, nay đây mai đó.Lá số gốc: [Song Hao] Hay phải xa nhà, nay đây mai đó nhưng được nhiều người mến chuộng. Đúng phần được công chúng yêu mến qua các giải bình chọn. Phần hay xa nhà, nay đây mai đó thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 2,1/10 Tuần/Triệt tại Nô Bộc: trước khó sau dễ, không bền.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Nô Bộc: trước khó sau dễ, không bền Đúng vế trước khó: nghề người mẫu lúc đầu bị định kiến. Vế không bền chỉ đúng một phần vì cô thưa dần rồi trở lại.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,4/10 Cung Thiên Di thấp, 3.4 trên 10, có Tuần án ngữ.Lá số gốc: Cung Thiên Di (Sửu) — Thiên Cơ (đắc); điểm 3.4/10. Danh tiếng chủ yếu trong nước; chỉ có một chiến dịch khu vực Đông Nam Á được ghi. Bài không nói cô gặp khó khi ra ngoài nên chỉ khớp một phần.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 5,7/10 Cung Tài Bạch Thái Âm hãm, mức trung bình 5.7 trên 10.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Mão) — Thái Âm (hãm); điểm 5.7/10. Cô là một trong những người có thù lao cao nhất, làm đại sứ nhiều thương hiệu lớn; mức trung bình nói thấp hơn thực tế.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1983–1992 Mệnh (Mùi)Thiên Lương (đắc) hóa Lộc 7,1/10 · Thuận Tuổi 2–11, bài không ghi sự kiện nào của thập niên này.Điểm 7.1 là cao nhưng bài không có dữ liệu cho tuổi thơ, nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng
12–21 tuổi1993–2002 Huynh Đệ (Ngọ)Liêm Trinh (vượng), Thiên Tướng (vượng) 6,4/10 · Trung bình Giai đoạn khởi đầu: vào nghề, vào chung kết Hoa hậu Toàn quốc 2000, Top 10 năm 2001 và vai diễn đầu tay 2002; chưa phải đỉnh cao.[1]Hạng vừa 6.4 nghiêng về phía có tiến bước, nhưng các cuộc thi chưa thắng lớn và đỉnh cao đến sau. Khớp một phần
22–31 tuổi2003–2012 Phu Thê (Tỵ)Cự Môn (hãm) 5,5/10 · Trung bình Thập niên hoàng kim: phim Những cô gái chân dài, giải Mai Vàng, hợp đồng đại sứ, vai Mười.[1]Điểm vừa 5.5 trong khi đây rõ ràng là đỉnh cao nhất đời cô, nên trượt. Trượt
32–41 tuổi2013–2022 Tử Tức (Thìn)Tham Lang (vượng) 2,6/10 · Kém Từ 2013 thưa dần hoạt động để làm kinh doanh và chăm gia đình, chỉ trở lại chớp nhoáng năm 2017.[1]Điểm thấp 2.6 khớp quãng chững lại so với thời hoàng kim. Khớp
42–51 tuổi2023–2032 Tài Bạch (Mão)Thái Âm (hãm) 7,9/10 · Thuận Từ 2022–2023 trở lại sàn diễn, làm huấn luyện viên, đóng phim và vedette, đang diễn ra.Điểm cao 7.9 khớp đà trở lại hiện nay, nhưng đại vận còn đang diễn ra. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

2002 Khớp
Năm Nhâm Ngọ · 21 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Lần đầu đóng phim truyền hình và đóng TVC quốc gia cho Ajinomoto.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách ở tiểu hạn: dễ nổi danh nhờ nghệ thuật, ăn nói; Hóa Lộc về Mệnh.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [tiểu hạn · Phụ Mẫu]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Mệnh; Hóa Quyền (Tử Vi) → Tật Ách; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Mệnh; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Điền Trạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2004 Khớp
Năm Giáp Thân · 23 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Vai chính phim Những cô gái chân dài thành công vang dội, đạt giải Bông sen bạc.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách ở Thái Tuế: danh vọng và nghệ thuật nổi bật.Lá số gốc: Mã Khốc Khách [lưu thái tuế · Phụ Mẫu]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Liêm Trinh) → Huynh Đệ; Hóa Quyền (Phá Quân) → Nô Bộc; Hóa Khoa (Vũ Khúc) → Điền Trạch; Hóa Kỵ (Thái Dương) → Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc
2006 Khớp một phần
Năm Bính Tuất · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Thắng giải người mẫu xuất sắc nhất Bông hồng vàng, đóng chính hai tác phẩm.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ: danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.Lá số gốc: Tham Vũ [tiểu hạn, lưu thái tuế]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt. · Năm Bính Tuất: lưu Thái Tuế ở cung Điền Trạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Huynh Đệ
2023 Khớp
Năm Quý Mão · 42 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Gây sốt khi tái xuất vai Mười, làm vedette Tuần lễ Thời trang Việt Nam.[1]

Lá số năm đó: Thái Âm đồng cung Thái Dương: ra ngoài được nhiều người tôn phục.Lá số gốc: Thái Âm đồng cung Thái Dương [đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế, tiểu hạn]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục. · Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Tài Bạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Tử Tức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số giờ Tuất trúng ở nét lớn: danh và tài cùng lên, và nhịp đại vận thấp 2013–2022 rồi cao 2023–2032 khớp quãng thưa vắng rồi trở lại. Giờ sinh ở đây là giờ do hệ thống xác định nên cần đọc có chừng mực.

Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 2003–2012, chỉ vừa phải trong khi đó là đỉnh cao đời cô, và cung Tài Bạch chấm trung bình dù cô thuộc nhóm thù lao cao nhất. Nhiều câu về tính cách và gia đình chỉ khớp một phần hoặc bài không có dữ liệu.

Bài học: điểm đại vận chỉ nên đọc như xu hướng, và hồ sơ tài liệu công khai không đủ để kiểm những câu về đời tư.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Anh Thư sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Anh Thư sinh ngày 26/04/1982 tại Việt Nam, năm âm lịch Nhâm Tuất — tuổi Tuất. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Tuất khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Anh Thư mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mùi với chính tinh Thiên Lương (đắc) hóa Lộc; cung Thân cư Tài Bạch (Mão); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Tử Tức.
Lá số tử vi của Anh Thư có đúng không?
Với giờ Tuất (giờ sinh là giờ do hệ thống xác định), lá số khớp ở danh tiếng, thù lao và nhịp chững rồi trở lại sau 2013, nhưng trượt ở đại vận 2003–2012 và cung Tài Bạch. Nhiều dòng chỉ khớp một phần.
Anh Thư sinh giờ nào?
Bài viết không ghi giờ sinh. Giờ Tuất được chọn bằng cách so nhịp đại vận với đời thật, nên đó là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Anh Thư
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.