Chân dung Lê Công Vinh
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Lê Công Vinh theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Cựu tiền đạo và đội trưởng đội tuyển Việt Nam, giữ kỷ lục ghi nhiều bàn nhất cho đội tuyển, ba lần giành Quả bóng vàng Việt Nam.

Sinh 10/12/1985 · Quỳnh Lưu, Nghệ An, Việt Nam Giờ xác định Sửu · tuổi Ất Sửu Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)

Lê Công Vinh sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Sửu (xác định, vì không có giờ sinh công khai) trúng ở địa vị cao, chức đội trưởng và khởi đầu bị đánh giá thấp. Trượt rõ ở cung Huynh Đệ (nói không có anh chị em, đời thật có hai chị và một em) và ở đại vận 1999–2008 chấm trung bình dù đó là đỉnh cao sự nghiệp.

Giờ Sửu
khớp nhất · 78/100
Mệnh Tuất: Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)
Giờ Tỵ
khớp thứ hai · 68/100
Mệnh Ngọ: Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu)
Giờ Dậu
khớp thứ ba · 66/100
Mệnh Dần: Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu)

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Lê Công Vinh: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Sửu khớp nhất vì đại vận 1999–2008 đạt 6.2 trùng giai đoạn thăng hoa 2004–2007 và đại vận 2009–2018 hạ còn 4.7 hợp chặng chấn thương 2010. Giờ Dậu (66) và Tỵ (68) gần kề thứ hai về đại vận nhưng Mệnh, Quan Lộc quá thấp. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Hợi: Thái Âm (miếu) hóa Kỵ
35/100
Đại vận 1999–2008 Huynh Đệ chỉ 3.6 trong khi 2004–2007 là giai đoạn thăng hoa với ba Quả bóng vàng; đại vận 2009–2018 lại cao 8.3 dù đó là thời chấn thương.
Sửugiờ xác địnhMệnh Tuất: Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)
78/100
Đại vận 1999–2008 đạt 6.2 trùng giai đoạn nổi lên và Quả bóng vàng 2004, 2006, 2007; 2009–2018 hạ còn 4.7 hợp chặng chấn thương 2010 và biến động. Mệnh Liêm Trinh Thiên Phủ hợp người khổ luyện.
DầnMệnh Dậu: vô chính diệu
50/100
Mệnh vô chính diệu 6.4 và Quan Lộc 6.2 khá, nhưng đại vận 1996–2005 chỉ 3.5 lệch với bước ngoặt 2003–2004 và Quả bóng vàng 2004.
MãoMệnh Thân: vô chính diệu
30/100
Đại vận 2006–2015 chỉ 3.3 trái hẳn hai Quả bóng vàng 2006, 2007; Mệnh vô chính diệu 3.2 và Phúc Đức 2.4 đều thấp.
ThìnMệnh Mùi: Thái Dương (đắc), Thái Âm (đắc) hóa Kỵ
52/100
Đại vận 2007–2016 cao 8.0 hợp 2007 và thời Hà Nội, nhưng 1997–2006 chỉ 3.4 không khớp bước ngoặt 2003–2004; Phúc Đức 7.1 là điểm cộng.
TỵMệnh Ngọ: Vũ Khúc (vượng), Thiên Phủ (miếu)
68/100
Đại vận 1997–2006 đạt 6.1 hợp giai đoạn trỗi dậy 2002–2006, 2007–2016 ở mức 5.1 trung bình; nhưng Mệnh 2.9 và Quan Lộc 2.3 quá thấp cho một huyền thoại.
NgọMệnh Tỵ: Thiên Cơ (vượng) hóa Lộc
55/100
Đại vận 1998–2007 chỉ 4.6 yếu cho đỉnh cao 2004–2007; Mệnh Thiên Cơ hóa Lộc và Quan Lộc 5.9 khá, đại vận 2008–2017 ở 5.3 trung bình.
MùiMệnh Thìn: Thất Sát (hãm)
32/100
Mệnh Thất Sát hãm 2.7, Quan Lộc 3.0 và đại vận 1998–2007 chỉ 4.0, không phản ánh sự nghiệp rực rỡ ở độ tuổi 19–22.
ThânMệnh Mão: Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng) hóa Quyền
36/100
Đại vận 1999–2008 chỉ 3.2 trong thời điểm hào quang nhất; 2009–2018 lại 8.1 dù có chấn thương nặng và vết đen 2010.
DậuMệnh Dần: Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu)
66/100
Đại vận 1999–2008 đạt 6.0 khớp giai đoạn thăng hoa, 2009–2018 hạ 4.5 hợp chặng chấn thương; nhưng Mệnh 2.8 và Quan Lộc 2.0 rất thấp.
TuấtMệnh Sửu: Vũ Khúc (miếu), Tham Lang (miếu)
38/100
Đại vận 2000–2009 chỉ 3.3 trái với đỉnh cao 2004–2007; Mệnh Vũ Khúc Tham Lang miếu 5.9 là điểm sáng duy nhất.
HợiMệnh Tý: Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng) hóa Kỵ
44/100
Đại vận 2000–2009 ở 5.0 trung bình, 2010–2019 chỉ 4.1 hợp chặng khó; nhưng Quan Lộc 4.5 và Thiên Di 2.1 thấp, không nổi bật.

Lê Công Vinh là ai?

Lê Công Vinh sinh ngày 10 tháng 12 năm 1985 ở Quỳnh Lưu, Nghệ An. Anh là con trai duy nhất trong gia đình, có hai chị gái và một em út. Gia cảnh khó khăn khiến anh từng mơ làm sĩ quan quân đội nhưng phải gác lại để theo nghiệp bóng đá.

Anh bắt đầu tập bóng từ năm 12 tuổi. Khi thi vào đội trẻ Sông Lam Nghệ An, anh xếp gần cuối nhóm 25 người được chọn vì bị đánh giá thấp. Năm 2002, anh là vua phá lưới giải U-21 quốc gia khi mới 17 tuổi, rồi được đôn lên đội một.

Năm 2004, anh nhận cú đúp Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm và Quả bóng vàng Việt Nam. Hai năm 2006 và 2007 là thời kỳ rực rỡ nhất về thành tích cá nhân: anh giành Quả bóng vàng cả hai năm, điều chưa cầu thủ nào khác làm được.

Anh chuyển sang Hà Nội T&T năm 2009 với khoản tiền kỷ lục, sau đó thử sức ở Bồ Đào Nha và Nhật Bản, từng đeo băng đội trưởng đội tuyển Việt Nam. Năm 2020, AFC vinh danh anh là một trong 5 huyền thoại của bóng đá Đông Nam Á.

Lá số Tử Vi của Lê Công Vinh tóm tắt

Lập theo ngày 10/12/1985, giờ Sửu — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.

TÂN TỴTẬT ÁCH
THIÊN CƠ (V)
VĂN KHÚC (Đ)
LONG TRÌ
TAM THAI
ĐẨU QUÂN
THIÊN GIẢI
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
PHỤC BINH
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN SỨ
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
NHÂM NGỌTÀI BẠCH
TỬ VI (M)
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
NGUYỆT ĐỨC
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA KHOA
TỬ PHÙ
ĐẠI HAO (H)
THIÊN HÌNH (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
QUÝ MÙITỬ TỨC
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
BỆNH PHÙ
THIÊN HƯ (H)
GIÁP THÂNPHU THÊ
PHÁ QUÂN (H)
LONG ĐỨC
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
THIÊN HỶ
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
CANH THÌNTHIÊN DI
THẤT SÁT (H)
THIÊN QUAN
ĐỊA GIẢI
THIẾU ÂM
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN LA
L.ĐÀ LA
✦ LÊ CÔNG VINH ✦

📅 10/12/1985 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 29/10/1985 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 42 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Ất Sửu  ·  Mệnh: Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Tuất · Thân: Tý

Năm Ngọ — Tuổi 42
Đại vận: Mùi (35–44t) ● 4.5đ
Tiểu hạn: Dần · Quan Lộc
Lưu đại hạn: Dậu · Huynh Đệ

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:54
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUHUYNH ĐỆ
PHI LIÊM
VĂN XƯƠNG (B)
PHƯỢNG CÁC
BÁT TỌA
GIẢI THẦN
BẠCH HỔ
L.HÓA KHOA
KỶ MÃONÔ BỘC
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
LỘC TỒN
PHONG CÁO
BÁC SỸ
HÓA QUYỀN
TANG MÔN (Đ)
THIÊN THƯƠNG
BÍNH TUẤTMỆNH
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
PHÚC ĐỨC
TẤU THƯ
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
ĐỊA KHÔNG (H)
LƯU HÀ
L.HÓA KỴ
MẬU DẦNQUAN LỘC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
LỰC SỸ
THIÊN QUÝ
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIẾU DƯƠNG
KÌNH DƯƠNG (H)
HỎA TINH (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.BẠCH HỔ
ĐINH SỬUĐIỀN TRẠCH
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
THANH LONG
TẢ PHỤ
HỮU BẬT
HOA CÁI
THIÊN THỌ
THÁI TUẾ
PHÁ TOÁI
L.HÓA LỘC
BÍNH TÝPHÚC ĐỨC (THÂN)
THAM LANG (H)
ÂN QUANG
THIÊN KHÔI
TRỰC PHÙ
TIỂU HAO (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ĐINH HỢIPHỤ MẪU
THÁI ÂM (M)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN MÃ (V)
THIÊN TÀI
QUỐC ẤN
HÓA KỴ
ĐIẾU KHÁCH
LINH TINH (H)
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Ất Sửu
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Tuất · Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)
Cung Thân
Tý · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Huynh Đệ (7,2)
Cung mạnh nhì
Điền Trạch (6,8)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (1,8)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,4/10 Phủ Tướng triều viên: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Địa vị cao đúng: được xem là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất lịch sử, hợp đồng kỷ lục 8 tỷ đồng.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,4/10 Tuần án cung Mệnh: khởi nghiệp chậm, gặp trở ngại giai đoạn đầu, về sau dần khắc phục.Lá số gốc: Tuần Án Cung Mệnh: Tuần đóng tại cung Mệnh — khởi nghiệp chậm, gặp trở ngại giai đoạn đầu, nhưng trung niên trở đi dần khắc phục. Tuần làm trung hòa cả cát lẫn hung trong cung. Khởi đầu bị đánh giá thấp rồi vươn lên thành ngôi sao.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,4/10 Vui ít buồn nhiều, thành bại thất thường, làm gì cũng chẳng lâu bền.Lá số gốc: Mệnh Không Thân Kiếp: Người rất khôn ngoan sắc sảo. Vui ít buồn nhiều, mưu sự thành bại thất thường, làm gì cũng chẳng lâu bền. Có thăng trầm thật (như chuyện bị tước băng đội trưởng 2010), nhưng phần chẳng lâu bền thì sai: anh bền bỉ nhiều năm và giữ kỷ lục hiếm có.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 2,3/10 Công danh hoạnh đạt, có uy quyền, được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Vũ Khúc, Thiên Tướng] Công danh hoạnh đạt, có võ chức lớn lao, có uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng và nể sợ. Làm đội trưởng đội tuyển quốc gia, được tôn vinh là huyền thoại.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 1,8/10 Cung Tài Bạch Tử Vi miếu nhưng chỉ chấm 1.8/10, báo hiệu tiền bạc yếu.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Ngọ) — Tử Vi (miếu) hóa Khoa; điểm 1.8/10. Ngược lại: anh nhận hợp đồng kỷ lục và mức lương cao hơn hẳn mặt bằng thời đó.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 2,8/10 Thất Sát hãm ở Thiên Di, điểm 2.8/10: ra ngoài nhiều trắc trở.Lá số gốc: Cung Thiên Di (Thìn) — Thất Sát (hãm); điểm 2.8/10. Đúng phần trắc trở ở Nhật Bản, nơi anh không được ra sân phút nào lúc đầu; sai ở chỗ anh vẫn là cầu thủ Việt Nam đầu tiên đá giải Bồ Đào Nha và gây chú ý quốc tế.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 4,5/10 Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau.Lá số gốc: [Thiên Mã] Hai thân có danh giá nhưng thường xa cách nhau. Đúng phần xa cách: mẹ đi làm xa nhà; sai phần danh giá vì gia đình khó khăn.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 7,2/10 Không có anh chị em.Lá số gốc: Xương/Khúc mờ tại Huynh Đệ: không có anh chị em Sai: anh có hai chị gái và một em út.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 4,5/10 Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Lương] Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. Được huấn luyện viên nâng đỡ, gọi vào đội tuyển Olympic sau giải JVC Cup.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1989–1998 Mệnh (Tuất)Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng) 4,1/10 · Trung bình Tuổi thơ khó khăn, bắt đầu tập bóng năm 12 tuổi và bị đánh giá thấp lúc thi vào đội trẻ; chưa có thành tựu lớn.[1]Điểm trung bình, hạn xấu nghiêng về khó khăn: nghiêng hẳn về phía gian khó nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
15–24 tuổi1999–2008 Huynh Đệ (Dậu)vô chính diệu 6,2/10 · Trung bình Đây là đỉnh cao đời cầu thủ: vua phá lưới JVC Cup, Quả bóng vàng 2004, 2006, 2007.[1]Điểm 6.2 hạng vừa, trong khi thập niên này rõ ràng là đỉnh cao nhất đời anh nên chấm trượt. Trượt
25–34 tuổi2009–2018 Phu Thê (Thân)Phá Quân (hãm) 4,7/10 · Trung bình Lẫn lộn: có poker và danh hiệu chân sút nội xuất sắc nhất 2009, nhưng cũng có kỷ luật năm 2010 và lỡ chức vô địch 2011.[1]Điểm 4.7 hạng vừa hợp thập niên có cả thăng hoa lẫn biến cố. Khớp
35–44 tuổi2019–2028 Tử Tức (Mùi)vô chính diệu 4,5/10 · Trung bình Đại vận hiện tại; bài ghi nhận năm 2020 anh được AFC vinh danh.Đang diễn ra, chưa thể kết luận cả thập niên. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

2002 Khớp
Năm Nhâm Ngọ · 18 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Vua phá lưới giải U-21 quốc gia lúc 17 tuổi, sau đó được đôn lên đội một.[1]

Lá số năm đó: Lương Nhật ở Mão: rực rỡ như mặt trời mới mọc.Lá số gốc: Năm Nhâm Ngọ: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Lương, Nhật, mão cung [lưu đại vận · Nô Bộc]: Cung Mệnh an tại Mão có Lương, Nhật tọa thủ đồng cung, thật là rực rỡ tốt đẹp, ví như mặt trời mới mọc phương đông hừng sáng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc
2006 Khớp
Năm Bính Tuất · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Cầu thủ xuất sắc nhất V.League và Quả bóng vàng Việt Nam.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh: tài lộc dễ kiếm, được quý nhân trợ giúp.Lá số gốc: Năm Bính Tuất: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh [tiểu hạn, lưu thái tuế · Mệnh]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Mệnh
2009 Khớp một phần
Năm Kỷ Sửu · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Chuyển sang Hà Nội T&T, lập poker, là chân sút nội xuất sắc nhất giải nhưng kém vua phá lưới đúng 1 bàn.[1]

Lá số năm đó: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.Lá số gốc: Năm Kỷ Sửu: lưu Thái Tuế ở cung Điền Trạch. · Đồng Tả Hữu [lưu thái tuế · Điền Trạch]: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Tật Ách
2010 Trượt
Năm Canh Dần · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Bị tước băng đội trưởng vì kỷ luật nội bộ sau sự cố với trọng tài.[1]

Lá số năm đó: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Năm Canh Dần: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [lưu đại vận, lưu thái tuế · Quan Lộc]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
2013 Khớp
Năm Quý Tỵ · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Trở lại Sông Lam Nghệ An, lập poker lần hai, là chân sút nội tốt nhất giải.[1]

Lá số năm đó: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.Lá số gốc: Năm Quý Tỵ: lưu Thái Tuế ở cung Tật Ách. · Đồng Tả Hữu [lưu đại vận · Điền Trạch]: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Phúc Đức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số giờ Sửu trúng ở những nét lớn: địa vị cao, chức đội trưởng, khởi đầu bị đánh giá thấp. Đây chỉ là giờ xác định nên cần dè dặt.

Trượt rõ ở cung Huynh Đệ và Tài Bạch. Đại vận 1999–2008 chấm trung bình dù là đỉnh cao đời cầu thủ, và năm 2010 lá số hứa quý nhân trong khi anh bị kỷ luật.

Bài học: câu chung về địa vị dễ trúng, còn câu cụ thể về anh chị em hay tiền bạc cho thấy giới hạn của lá số khi chưa biết giờ sinh thật.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Lê Công Vinh sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Lê Công Vinh sinh ngày 10/12/1985 tại Quỳnh Lưu, Nghệ An, Việt Nam, năm âm lịch Ất Sửu — tuổi Sửu. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Sửu khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Lê Công Vinh mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tuất với chính tinh Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng); cung Thân cư Phúc Đức (Tý); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Huynh Đệ, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Lê Công Vinh có đúng không?
Đúng ở địa vị cao, chức đội trưởng và khởi đầu khó khăn; sai ở cung Huynh Đệ, Tài Bạch và đại vận 1999–2008. Giờ sinh là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Lê Công Vinh
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.